phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn được cấu trúc làm 3 chương. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển văn hóa tổ chức Chƣơng 2: Phân tích thực trạng phát triển văn hóa tổ chức tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam PVcomBank Chƣơng 3: Định hướng và các giải pháp, kiến nghị để thay đổi những hạn chế nhằm phát triển văn hóa tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại 10 Chúng Việt Nam PVcomBank.” 11 1CHƢƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TỔ CHỨC 1. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC 1. Khái niệm về văn hóa tổ chức Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về văn hóa tổ chức.
Cụ thể như sau: Văn hóa tổ chức đơn giản là cách thức mà tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh của mình. “Văn hoá tổ chức là thói quen, cách nghĩ truyền thống và cách làm việc trong tổ chức được chia sẻ bởi tất cả các thành viên trong tổ chức (Elliott Jaques, 1952). Văn hoá tổ chức là hệ thống những ý nghĩa chung được chấp nhận rộng rãi bởi những người lao động trong thời gian nhất định. Văn hoá tổ chức là một hệ thống ý nghĩa chung hàm giữ bởi các thành viên của tổ chức, qua đó có thể phân biệt tổ chức này với tổ chức khác (Robbin, 2000).
Văn hóa tổ chức chính là hành vi của các thành viên mà họ tin rằng cần phải phù hợp để đáp ứng mong đợi trong tổ chức. Do đó, để một thành viên mới có thể làm việc hiệu quả, phát triển được trong tổ chức thì thành viên đó phải tự điều chỉnh hành vi của mình sao cho hài hòa với “hành vi chung” được tổ chức thừa nhận và các thành viên khác áp dụng. (Nguyễn Hải Minh, 2017) Theo Dương Thị Liễu (2008), văn hóa tổ chức là toàn bộ những nhân tố văn hóa được tổ chức chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của tổ chức đó. Một điểm chung của những khái niệm về văn hoá tổ chức nêu trên là tất cả những khái niệm đều nhấn mạnh vào những phương tiện mang tính biểu đạt mà thông qua đó những giá trị trong văn hoá tổ chức được truyền bá tới những người lao động trong tổ chức.” Như vậy, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, văn hóa tổ chức được hiểu như sau: “Văn hoá tổ chức là hệ thống những giá trị, những niềm tin, những quy 12 phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức và hướng dẫn hành vi của những người lao động trong tổ chức.
Các biểu hiện của văn hóa tổ chức “Những biểu hiện của văn hóa tổ chức được thể hiện thông qua ba cấp độ : Cấp độ các giá trị cốt lõi, cấp độ các giá trị tuyên bố và cuối cùng là cấp độ các các biểu trưng hữu hình. Các biểu trưng được sử dụng để thể hiện nội dung của văn hóa tổ chức gọi là các biểu trưng hữu hình, đó là những biểu trưng giúp mọi người dễ dàng nhìn thấy. Các biểu trưng được tuyên bố là những dấu hiệu đặc trưng thể hiện qua những tuyên bố của tổ chức. Sau khi các biểu trưng hữu hình và các biểu trưng đã tuyên bố được kiểm nghiệm qua thực tế hoạt động của tổ chức sẽ tạo ra giá trị ngầm định được duy trì theo thời gian đây chính là cấp độ cao nhất thể hiện được văn hóa của tổ chức.
Các biểu trưng hữu hình của văn hoá tổ chức Các biểu trưng hữu hình được xem xét khi đi từ ngoài vào, chúng bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật, sự việc mà ta có thể nhìn thấy được … Khi tiếp xúc với nền văn hóa của một tổ chức như: Logo, khẩu hiệu, kiến trúc, trụ sở, cách bài trí tại phòng làm việc của doanh nghiệp, hình thức nhãn mác của sản phẩm dịch vụ, trang phục, các nghi lễ nội bộ…Đây chính là hình thức thể hiện bên ngoài của văn hóa tổ chức, nó mang lại một hình ảnh riêng biệt, đặc trưng của doanh nghiệp trong mắt khách hàng và đối tác. Kiến trúc, diện mạo doanh nghiệp, cách bố trí và trang trí nơi làm việc Những kiến trúc hay diện mạo doanh nghiệp cũng như cách bố trí, trang trí nơi làm việc đặc trưng của một doanh nghiệp gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở. Nhìn vào đó khách hàng hay đối tác phần nào cũng có thể đánh giá được văn hóa của doanh nghiệp ấy. Bởi kiến trúc, diện mạo doanh nghiệp, cách bài trí, trang trí nơi làm việc của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng quyết định đến ấn tượng ban đầu của khách hàng hay đối tác.
Nếu diện mạo của doanh nghiệp mà không được thiết kế, bài trí, sắp xếp sao cho hài hòa thì rất dễ dẫn tới rối mắt người 13 quan sát, từ đó có thể dẫn đến cái nhìn sai lệch về văn hóa của doanh nghiệp. Logo khẩu hiệu Là những câu nói cô đọng, kiến trúc và màu sắc trang trí, thôi thúc và thu hút thể hiện được sứ mệnh, tầm nhìn. Khẩu hiệu, logo là cách diễn đạt đơn giản nhất của doanh nghiệp về triết lý kinh doanh, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ấn phẩm điển hình Là những tư liệu chính thức có thể giúp đối tác khách hàng có thể nhận thấy rõ hơn về cấu trúc văn hóa của một tổ chức.
Chúng là những sản phẩm như: Sách, đĩa, kỷ yếu, nội san, khẩu hiệu hành động, cặp file tài liệu, thiệp chúc mừng, lịch giấy, tiêu đề phong bì Công ty, name card, tờ rơi…Những sản phẩm này góp phần làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ với lao động, với Công ty, với người tiêu dùng, xã hội. Nghi lễ, hội họp Nghi lễ: là loại hình văn hóa có yếu tố chính trị hoặc tín ngưỡng, tâm linh được tập thể doanh nghiệp tôn trọng giữ gìn. Đây là giá trị văn hóa điển hình của một doanh nghiệp. Nó có thể là các nghi lễ trong hội họp, các sinh hoạt tập thể, giao lưu văn hóa văn nghệ…Những hoạt động này tạo nên nét đặc sắc trong văn hóa riêng của từng doanh nghiệp.
Bởi khi nhắc đến một doanh nghiệp, có thể người ta sẽ nghĩ ngay đến nét văn hóa điển hình trong nghi lễ, cách họ tổ chức hội họp, hoạt động tập thể, là thế mạnh của một doanh nghiệp.” “Hội họp: Hội họp là một hoạt động quan trọng trong quá trình tiến hành công việc của một tổ chức. Hội họp là một chế độ thường xuyên, định kỳ, quyết định chất lượng công việc của tổ chức, nên chúng phải được tổ chức sao cho có thể phát huy hiệu quả cao nhất. Đó là những cuộc họp giao ban ngày, tháng, quý, năm; họp triển khai công việc của tổ chức, sơ, tổng kết hoặc các hội nghị, đại hội của doanh nghiệp… e. Trang phục Người ta sẽ đánh giá văn hóa của một công ty thông qua trang phục của nhân viên.
Đồng phục cũng góp phần gắn kết các nhân viên trong doanh nghiệp lại gần 14 nhau hơn. Ngoài ra, trang phục cũng là cái mang lại sự khác biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, giữa văn hóa của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Các biểu trưng được tuyên bố của văn hoá tổ chức a. Giai thoại “Trong các giai thoại thường xuất hiện những tấm gương điển hình, có thể được nhân cách hóa thành huyền thoại với những phẩm chất và tính cách, những giá trị và niềm tin có thể đại diện cho cả tổ chức.
Các câu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp tổ chức thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên. Sứ mệnh, tầm nhìn Sứ mệnh: Là lý do để tổ chức tồn tại, các tổ chức thường thể hiện sứ mệnh của mình bằng một tuyên bố sứ mệnh súc tích, ngắn gọn, giải thích tổ chức đó tồn tại để làm gì và phải làm gì để tồn tại? Tầm nhìn: Là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là những điều doanh nghiệp muốn đạt tới hoặc trở thành. Người lãnh đạo phải đặt câu hỏi, ví dụ như 5 năm nữa, 10 năm nữa…mục tiêu của doanh nghiệp là gì, lãnh đạo sẽ dẫn dắt tổ chức tới đâu? Vị thế doanh nghiệp sẽ phát triển ra sao? g. Ứng xử và giao tiếp trong doanh nghiệp Ngôn ngữ sử dụng để giao tiếp giữa các nhân viên với cấp trên; giữa nhân viên với nhân viên; với khách hàng, đối tác…là những yếu tố quan trọng nhất, góp phần làm nên một nền văn hóa tổ chức đậm đà bản sắc.
Khi các nhân viên của doanh nghiệp sử dụng những ngôn ngữ trang trọng, lịch sự, thân thiện với khách hàng, đối tác thì sẽ mang lại cho họ cảm giác tin tưởng, dễ chịu. Khi các nhà quản trị sử dụng ngôn ngữ thân mật, vui vẻ, nhân viên cũng cảm thấy tin tưởng, yêu công ty, yêu công việc hơn… d. Triết lý kinh doanh Là các ý tưởng, tôn chỉ hành động trong hoạt động kinh doanh của một 15 doanh nghiệp. Thường đề cập tới những vấn đề cơ bản về sứ mệnh, phương châm hoạt động, cách ứng xử, giao tiếp trong nội bộ công ty và với bên ngoài.
Triết lý kinh doanh thể hiện quan điểm riêng của một doanh nghiệp, được tạo dựng bởi các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp ấy. Nó được duy trì, bổ sung phát triển trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Phong cách lãnh đạo Lãnh đạo chính là người sẽ định hướng cho phong cách làm việc của ca một tổ chức, do nhân viên sẽ nhìn, học tập sau đó điểu chỉnh phong cách, tác phong làm việc của họ cho phù hợp với lãnh đạo của tổ chức. Với những thông tin hoặc chỉ đạo, lựa chọn các nguồn thông tin, công việc đưa tới cho nhân viên cũng là một cách để lãnh đạo lựa chọn văn hóa cho tổ chức.
Các biểu trưng là giá trị cốt lõi. Giá trị cốt lõi “Giá trị cốt lõi: Là các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức. Có những nguyên tắc tồn tại không phục thuộc vào thời gian. Tự thân, không cần sự phản biện bên ngoài, có giá trị và tầm quan trọng với bên trong tổ chức.
Giá trị cốt lõi qua việc sàng lọc tính chân thực, có thể nhận diện nhờ xác định giá trị nào thực sự là trung tâm và mặt khác phải bền vững trước kiểm định của thời gian.