Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, đặc biệt từ thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 01/01/2007, các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối diện với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ quốc tế. Thực tế hoạt động cho thấy doanh nghiệp Việt Nam thường gặp nhiều khó khăn về trình độ quản lý, năng lực tài chính, ứng dụng công nghệ, giá thành và thu hút nhân tài. Để xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững, bên cạnh việc hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh, việc tạo lập và phát triển nền văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng đóng vai trò then chốt trong việc gắn kết nhân sự, khơi dậy tinh thần sáng tạo và tạo dựng uy tín với đối tác, khách hàng.
Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn (ANH TUAN SHIP.JSC) hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa ven biển, vận tải viễn dương, xuất nhập khẩu tổng hợp và cung ứng các dịch vụ, phụ tùng kỹ thuật phụ trợ vận tải. Với đặc thù ngành vận tải đòi hỏi tính an toàn, kỷ luật và độ tin cậy cao, ban lãnh đạo công ty đã bước đầu quan tâm đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua thực tế khảo sát, công tác này tại đơn vị vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa được triển khai một cách bài bản và đồng bộ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Ngọc Hải đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương Mại với đề tài: "Phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn".
Mục tiêu chung của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về văn hóa doanh nghiệp, tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng công tác phát triển văn hóa tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này. Các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Nghiên cứu một số lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp trên nhiều khía cạnh, làm rõ khái niệm, vai trò và các giá trị cấu thành văn hóa doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn, chỉ rõ những mặt tích cực, mặt hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng thông qua điều tra, khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp cụ thể nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn, trụ sở đặt tại Số nhà 175, khu 1, Thị trấn Diêm Điền, Huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017; các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2020.
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp (hữu hình và vô hình), các nhân tố tác động bên trong và bên ngoài, cùng thực trạng phát triển văn hóa tại đơn vị thực tập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề văn hóa doanh nghiệp dựa trên hệ thống lý luận quản trị và nhân chủng học xã hội:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả điểm lại các quan điểm kinh điển về văn hóa của Samuel von Pufendorf (thế kỷ XVII), Edward Burnett Tylor (1871 trong tác phẩm Văn hóa sơ khai), Federico Mayor (nguyên Tổng Giám đốc UNESCO) và GS. Trần Ngọc Thêm. Về văn hóa doanh nghiệp, khóa luận trích dẫn quan điểm của Georges de Sainte-Marie và Edgar H. Schein (E. Schein). Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn định nghĩa: "Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống hữu cơ các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do các thành viên trong doanh nghiệp đó sáng tạo và tích lũy trong quá trình tương tác với môi trường bên ngoài và hội nhập bên trong tổ chức, nó đã có hiệu lực và được coi là đúng đắn, do đó, được chia sẻ và phổ biến rộng rãi giữa các thế hệ thành viên như một phương pháp chuẩn mực để nhận thức, tư duy và cảm nhận trong mối quan hệ với các vấn đề mà họ phải đối mặt".
- Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp: Được phân tách thành 2 nhóm thành tố: Nhóm yếu tố hữu hình (kiến trúc, bài trí, cơ cấu tổ chức, văn bản quy định, lễ nghi, lễ hội, biểu tượng, logo, khẩu hiệu, ấn phẩm) và Nhóm yếu tố vô hình (giá trị, niềm tin, ngôn ngữ ứng xử, lý tưởng, sứ mệnh, triết lý kinh doanh, truyền thống lịch sử).
- Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Vận dụng lý thuyết các chiều kích văn hóa dân tộc của Geert Hofstede (Hofstede Insights) để phân tích ảnh hưởng của văn hóa Việt Nam đến văn hóa tổ chức (Khoảng cách quyền lực - Power Distance: 70 điểm; Chủ nghĩa cá nhân - Individualism: 20 điểm; Nam quyền/Nữ quyền - Masculinity: 40 điểm).
- Quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Phân tích mô hình 7 bước (Tạo dựng và truyền bá giá trị chung; Tuyển chọn nhân viên; Hòa nhập; Đào tạo; Đánh giá; Tuyên truyền giai thoại; Xây dựng hình tượng điển hình - tham chiếu thực tiễn công ty Matsushita).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài bao gồm:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận hành vi, thái độ ứng xử và việc thực hiện nội quy của cán bộ công nhân viên.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát 35 phiếu khảo sát cấu trúc gồm 12 câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) cho cán bộ quản lý và nhân viên tại công ty; kết quả thu về 32 phiếu hợp lệ.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu ban lãnh đạo gồm Giám đốc Phạm Văn Sáng, Phó Giám đốc Trịnh Văn Thái, Trưởng phòng Kinh doanh và Trưởng phòng Hành chính tổng hợp theo 2 câu hỏi phỏng vấn định hướng.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2016 từ Phòng Kế toán; số liệu cơ cấu lao động giai đoạn 2015–2017 từ Phòng Hành chính tổng hợp; các văn bản quy chế nội bộ; tài liệu website và 5 công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Thương Mại các khóa trước (Nguyễn Thị Hà My 2014, Phạm Thị Sen 2011, Mai Xuân Thảo 2011, Vũ Thị Ngọc 2009, Nguyễn Quang Tiệp 2011).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa để xử lý dữ liệu điều tra và số liệu tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO, tổng quan 5 công trình nghiên cứu liên quan về văn hóa doanh nghiệp tại các loại hình đơn vị khác nhau, xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và hệ thống phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài.
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa, văn hóa doanh nghiệp và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu văn hóa doanh nghiệp gồm hai nhóm thành tố hữu hình và vô hình; làm rõ vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với người lao động (tạo động lực, khơi dậy tinh thần đoàn kết, ý thức cống hiến) và đối với tổ chức (nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo bản sắc, tăng cường khả năng thích ứng, tạo sức hút nhân sự và đối tác). Chương này cũng phân tích 4 nguyên tắc phát triển văn hóa, quy trình 7 bước xây dựng văn hóa doanh nghiệp, mối quan hệ hữu cơ giữa văn hóa doanh nghiệp với văn hóa kinh doanh và văn hóa dân tộc, cùng các nhân tố tác động từ môi trường bên ngoài (văn hóa dân tộc, môi trường kinh doanh, đối thủ, khách hàng) và môi trường bên trong (người lãnh đạo sáng lập/kế cận, đội ngũ nhân viên, lịch sử hình thành).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn (thành lập ngày 09/06/2006, cấp phép hoạt động ngày 23/11/2006, mã số thuế: 1000 401451, trụ sở tại Diêm Điền, Thái Thụy, Thái Bình; mở rộng đầu tư từ tháng 10/2010), đánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy, thực trạng lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2017:
| Chỉ tiêu cơ cấu lao động |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| 1. Trình độ chuyên môn (Người / %) |
|
|
|
| - Đại học / Cao đẳng |
10 (21,30%) |
14 (23,30%) |
18 (27,69%) |
| - Trung cấp / Trung cấp nghề |
22 (46,80%) |
22 (36,67%) |
25 (38,46%) |
| - Lao động phổ thông |
15 (31,90%) |
24 (40,03%) |
22 (33,85%) |
| Tổng số lao động |
47 (100%) |
60 (100%) |
65 (100%) |
| 2. Cơ cấu theo giới tính (Người / %) |
|
|
|
| - Nam |
29 (61,70%) |
35 (58,33%) |
38 (58,46%) |
| - Nữ |
18 (38,30%) |
25 (41,67%) |
27 (41,54%) |
| 3. Cơ cấu theo độ tuổi (Người / %) |
|
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
16 (34,04%) |
24 (40,00%) |
29 (44,60%) |
| - Từ 30 đến 45 tuổi |
24 (51,06%) |
30 (50,00%) |
28 (43,08%) |
| - Trên 45 tuổi |
7 (14,90%) |
6 (10,00%) |
8 (12,32%) |
Về kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu thuần năm 2016 có sự sụt giảm do công ty tập trung thanh lý và tái đầu tư trang thiết bị, sau đó phục hồi trong năm 2017 đạt 102.258 nghìn đồng (tăng 12,62% so với 2016). Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 3.850 nghìn đồng (tăng 52% so với 2014), nhưng năm 2016 giảm xuống 2.951 nghìn đồng (giảm 55,6% so với 2015) do chi phí tài chính tăng cao.
Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp từ 32 phiếu điều tra cho thấy nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp đạt mức điểm trung bình 3,53/5 (trong đó 56,25% đánh giá quan trọng và 9,375% đánh giá rất quan trọng; tỷ lệ nhân viên tham gia các hoạt động tập thể đạt trên 85%). Đánh giá cụ thể về các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tại công ty được thể hiện qua các số liệu thống kê:
| Các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng VHDN |
Điểm trung bình (Thang 1-5) |
| Nhóm yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp |
|
| - Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa |
3,15 |
| - Các nghi lễ và lễ hội hàng năm |
3,13 |
| - Cách thức giao tiếp và trang phục nhân viên |
3,13 |
| - Kiến trúc ngoại thất và nội thất công sở |
3,00 |
| - Ngôn ngữ và khẩu hiệu (Slogan) |
2,90 |
| - Giá trị, niềm tin và thái độ đối với sự phát triển |
2,85 |
| - Logo và thương hiệu của công ty |
2,60 |
| - Tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinh doanh |
2,56 |
| - Các ấn phẩm điển hình (báo, tạp chí) |
1,78 |
| Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp |
|
| - Người lãnh đạo doanh nghiệp |
3,44 |
| - Nhân viên trong công ty |
3,12 |
| - Lịch sử hình thành và phát triển của công ty |
3,06 |
| - Nền văn hóa dân tộc |
2,72 |
| - Nhận thức và sự học hỏi các giá trị VHDN |
2,69 |
| - Đặc điểm ngành nghề và môi trường kinh doanh |
2,62 |
Chương 2 cũng phân tích thực trạng các biểu trưng văn hóa cụ thể:
- Biểu trưng hữu hình: Trụ sở làm việc gồm 5 tầng nổi và 1 tầng hầm với diện tích mặt sàn 525 m2; khẩu hiệu hành động "Chất lượng tạo dựng niềm tin, hiệu quả là phát triển bền vững"; logo gồm 3 tông màu xanh, trắng, xám; tổ chức 2 lễ hội lớn thường niên (kỷ niệm ngày thành lập và lễ tổng kết cuối năm - năm 2017 khen thưởng 18 cá nhân và 4 nhóm dự án với tổng số tiền 230 triệu đồng); tổ chức cuộc thi tìm hiểu lịch sử công ty định kỳ 2 năm/lần (năm 2015 có 8 bài, năm 2017 có 12 bài).
- Biểu trưng vô hình: Triết lý kinh doanh "Giải pháp tin cậy, dịch vụ hoàn hảo, công nghệ tiên tiến phục vụ chuyên nghiệp"; các quy tắc ứng xử nội bộ và giao tiếp khách hàng; chương trình đào tạo chuyên môn phối hợp với Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Barotex Việt Nam (2 đợt/năm, kéo dài 1-2 tháng).
Chương 3: Quan điểm định hướng và đề xuất giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn
Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển văn hóa gắn liền với mục tiêu sản xuất kinh doanh đến năm 2020 của công ty (đạt doanh thu bán hàng trên 200 tỷ đồng, mở rộng mạng lưới vận tải sang các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, hướng đến vị thế doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng đầu khu vực Đông Nam Á). Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào: hoàn thiện hệ thống biểu trưng nhận diện (nâng cấp website, tăng cường ấn phẩm truyền thông, cải tiến thiết kế logo); chuẩn hóa văn hóa ứng xử, khắc phục tâm lý nể nang, làm việc theo quan hệ tình cảm cá nhân; tăng cường công tác đào tạo, nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về các giá trị cốt lõi; củng cố cơ chế đánh giá, thi đua khen thưởng minh bạch.
Kết quả nghiên cứu và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của công ty: quy mô nhân sự tăng từ 47 người (năm 2015) lên 65 người (năm 2017), trong đó lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 44,6% và lao động có trình độ đại học/cao đẳng tăng lên 27,69%; 3/5 vị trí trưởng phòng chủ chốt do nữ giới đảm nhiệm (Trưởng phòng Kế toán: Phạm Thị Thủy, Trưởng phòng Kinh doanh: Nguyễn Thị Ánh, Trưởng phòng Hành chính tổng hợp: Lê Thị Hải Yến).
- Đo lường chính xác mức độ nhận diện văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị qua khảo sát 32 nhân viên: yếu tố truyền thống lịch sử (3,15/5 điểm), nghi lễ hội hè (3,13/5 điểm) và quy định giao tiếp trang phục (3,13/5 điểm) được đánh giá cao nhất; trong khi các ấn phẩm báo chí nội bộ (1,78/5 điểm), tầm nhìn sứ mệnh (2,56/5 điểm) và logo thương hiệu (2,60/5 điểm) đạt điểm đánh giá thấp.
- Xác định rõ vai trò chi phối của người lãnh đạo (đạt điểm ảnh hưởng cao nhất 3,44/5) và mức độ gắn kết của nhân viên (3,12/5) trong việc định hình văn hóa công ty.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống nhận diện văn hóa hữu hình: Cần đầu tư phát triển trang thông tin điện tử (website), xuất bản định kỳ các ấn phẩm/bản tin nội bộ (thay vì mức dưới 5 bài viết/năm như hiện tại) nhằm gia tăng nguồn tư liệu phục vụ truyền thông nội bộ và các cuộc thi truyền thống; tái thiết kế logo để tăng tính khác biệt và thể hiện rõ tầm nhìn ngành vận tải viễn dương.
- Chuẩn hóa văn hóa hành vi và giao tiếp: Triển khai triệt để các văn bản quy định ứng xử nội bộ và tiếp xúc khách hàng; từng bước loại bỏ xu hướng giải quyết công việc theo cảm tính, nể nang do ảnh hưởng của lối sống "trọng tình" trong văn hóa truyền thống.
- Nâng cao chất lượng đào tạo văn hóa doanh nghiệp: Lồng ghép nội dung phổ biến giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh vào 2 đợt tập huấn ngắn hạn thường niên (hợp tác với đối tác Barotex Việt Nam) và các buổi hướng dẫn nhân sự mới.
- Hoàn thiện chính sách tạo động lực: Duy trì và mở rộng quy chế thi đua khen thưởng định kỳ tại đại hội tổng kết cuối năm nhằm kịp thời động viên các cá nhân, nhóm dự án xuất sắc.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp và áp dụng cụ thể vào một doanh nghiệp vận tải biển quy mô vừa tại địa bàn tỉnh Thái Bình. Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu khảo sát thực chứng, chỉ ra sự không đồng đều giữa nhận thức lý thuyết và việc thực thi các biểu trưng văn hóa trong thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế vận tải biển khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp vận tải: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng câu hỏi khảo sát nhận thức văn hóa nội bộ, quy chế giao tiếp - ứng xử và cách thức lồng ghép đào tạo chuyên môn kết hợp phát triển văn hóa tổ chức.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi khảo sát 12 tiêu chí (thang Likert 1-5), bảng thống kê đánh giá các yếu tố hữu hình - vô hình và phương pháp luận ứng dụng các chiều kích văn hóa Hofstede vào phân tích doanh nghiệp thực tế tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khẩu hiệu (Slogan) và triết lý kinh doanh chính thức của Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn là gì?
- Khẩu hiệu của công ty là: "Chất lượng tạo dựng niềm tin, hiệu quả là phát triển bền vững".
- Triết lý kinh doanh được xây dựng dựa trên 4 giá trị nền tảng: "Giải pháp tin cậy, dịch vụ hoàn hảo, công nghệ tiên tiến phục vụ chuyên nghiệp".
2. Kết quả khảo sát 32 nhân viên chỉ ra yếu tố nào cấu thành văn hóa doanh nghiệp được đánh giá cao nhất và thấp nhất?
- Yếu tố được đánh giá cao nhất là Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa (3,15/5 điểm), tiếp theo là Các nghi lễ, lễ hội hàng năm (3,13/5 điểm) và Cách thức giao tiếp, trang phục (3,13/5 điểm).
- Yếu tố bị đánh giá thấp nhất là Các ấn phẩm điển hình như báo, tạp chí (1,78/5 điểm), do mỗi năm công ty phát hành không quá 5 bài viết và website chưa phát triển.
3. Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến việc phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty theo đánh giá của người lao động?
- Nhân tố Người lãnh đạo doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn nhất với điểm đánh giá trung bình 3,44/5 điểm, tiếp theo là Nhân viên trong công ty (3,12/5 điểm) và Lịch sử hình thành và phát triển (3,06/5 điểm).
4. Cơ cấu nhân sự của công ty có đặc điểm gì nổi bật tính đến năm 2017?
- Tổng số lao động là 65 người (Nam: 38 người chiếm 58,46%; Nữ: 27 người chiếm 41,54%).
- Lực lượng lao động có xu hướng trẻ hóa với độ tuổi dưới 30 chiếm 44,60% (29 người). Trình độ đại học/cao đẳng chiếm 27,69% (18 người). Đáng chú ý, 3/5 vị trí trưởng phòng chủ chốt của công ty do phụ nữ đảm nhiệm (Trưởng phòng Kế toán, Kinh doanh, Hành chính tổng hợp).
5. Hoạt động đào tạo chuyên môn và phong trào truyền thống tại công ty được tổ chức cụ thể như thế nào?
- Về đào tạo: Hàng năm công ty tổ chức 2 đợt tập huấn ngắn hạn (1-2 tháng) cử nhân viên sang học tập và làm việc thực tế tại đối tác là Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Barotex Việt Nam.
- Về phong trào: Duy trì cuộc thi viết tìm hiểu "Lịch sử hình thành và phát triển của công ty" tổ chức định kỳ 2 năm một lần (năm 2015 có 8 bài dự thi, năm 2017 tăng lên 12 bài).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Hải đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và bức tranh thực tế về công tác xây dựng, phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Anh Tuấn. Thông qua việc kết hợp giữa dữ liệu thống kê sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014–2017 và kết quả khảo sát 32 phiếu điều tra thực tế, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được về mặt nhân sự, truyền thống nội bộ cũng như những hạn chế về ấn phẩm truyền thông, nhận diện thương hiệu và tác phong làm việc cảm tính. Các định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2020 cung cấp nguồn tư liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công ty nói riêng và các doanh nghiệp vận tải biển vừa và nhỏ tại Việt Nam nói chung.