Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Hanh (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương mại, năm 2021) tiếp cận vấn đề xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do. Thực tiễn cạnh tranh thị trường đòi hỏi các tổ chức không chỉ tập trung vào năng lực kỹ thuật hay mở rộng hoạt động kinh doanh mà phải định hình bản sắc nội bộ nhằm tạo dựng nền tảng phát triển bền vững và quản trị nhân sự hiệu quả.
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Thái có tiền thân khởi nghiệp từ hoạt động bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng cho các công trình. Sau quá trình tích lũy nguồn lực và mở rộng quy mô hoạt động sang lĩnh vực thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp đã định hình được những nét văn hóa riêng trong công tác điều hành và quản lý. Tuy nhiên, sự phát triển văn hóa nội bộ tại đơn vị vẫn bộc lộ những điểm bất cập, làm hạn chế hiệu quả gắn kết và phát huy năng lực của người lao động. Đề tài được thực hiện nhằm nhận diện các rào cản thực tế và đề xuất giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên kết quả phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Thái, đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp.
- Nhận diện, phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp để đánh giá chung về hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Thái.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Thái.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở công ty ở địa chỉ Km 1, quốc lộ 301, thôn Do Thượng, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2018–2021 (dữ liệu kết quả kinh doanh thu thập từ năm 2019 đến năm 2021); các giải pháp đề xuất có định hướng áp dụng trong vòng 3 năm tiếp theo (tầm nhìn đến năm 2025).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận văn hóa doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành hữu hình và vô hình, phương thức phát triển văn hóa và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị khảo sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa học thuật về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp của các học giả, tổ chức trong và ngoài nước:
- Khái niệm văn hóa: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh (văn hóa là toàn bộ những sáng tạo và phát minh về ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, công cụ sinh hoạt nhằm phục vụ mục đích sinh tồn) và định nghĩa của UNESCO (văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động và sáng tạo trong quá khứ và hiện tại, hình thành hệ thống giá trị, truyền thống và thị hiếu xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc).
- Khái niệm văn hóa doanh nghiệp: Khóa luận đối chiếu các góc nhìn của Georges de Sainte Marie (tập trung vào hệ thống giá trị tinh thần, điều cấm kỵ, triết lý kinh doanh), Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (sự pha trộn các tiêu chuẩn, thói quen, truyền thống, lễ nghi), Edgar H. Schein và quan điểm của Ravasi & Schultz (tổng hợp các quan niệm chung học được qua giải quyết vấn đề nội bộ và thích ứng môi trường). Từ đó, tác giả đúc kết văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ hệ thống các giá trị, chuẩn mực do doanh nghiệp xây dựng, chi phối nhận thức, tình cảm và hành vi của các thành viên.
- Mô hình cấu trúc văn hóa doanh nghiệp: Tác giả phân chia cấu trúc văn hóa thành hai nhóm:
- Nhóm yếu tố hữu hình: Gồm 9 yếu tố (kiến trúc, văn bản quy định nguyên tắc hoạt động, nghi lễ/nghi thức, thái độ/cách ứng xử, biểu tượng, hình thức mẫu mã sản phẩm, câu chuyện/huyền thoại doanh nghiệp, khẩu hiệu, đồng phục).
- Nhóm yếu tố vô hình: Gồm 4 yếu tố (lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa; giá trị, niềm tin và thái độ; triết lý kinh doanh; sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi).
- Cách thức và nhân tố ảnh hưởng: Lý thuyết xác định 4 cách thức phát triển (xây dựng hệ thống giá trị - triết lý, trao quyền cho cấp dưới, thay đổi phong cách lãnh đạo, tạo động lực cho nhân viên) cùng các nhân tố môi trường bên trong (lịch sử, ngành nghề, người lãnh đạo, hình thức sở hữu, mối quan hệ nội bộ) và bên ngoài (văn hóa vùng miền/dân tộc, giá trị văn hóa học hỏi, khách hàng/đối tác/đối thủ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp tác phong, thái độ, hoạt động truyền thông tại trụ sở công ty; kết hợp phương pháp điều tra bằng bảng hỏi gồm 7 câu hỏi khảo sát. Bảng hỏi được phát trực tiếp tới 30 nhân viên thuộc các bộ phận chức năng của công ty.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ báo cáo thường niên giai đoạn 2019–2021, tài liệu nội bộ, các bài báo và tạp chí chuyên ngành viết về doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm số phiếu đánh giá mức độ quan trọng) và phương pháp so sánh các chỉ tiêu tài chính, nhân sự qua các năm để rút ra nhận định.
| Bộ phận được điều tra khảo sát |
Số lượng phiếu thu về (phiếu) |
Tỷ lệ phân bổ (%) |
| Phòng Kinh doanh |
7 |
23,33% |
| Phòng Tài chính - Kế toán |
5 |
16,67% |
| Phòng Thiết bị - Vật tư |
3 |
10,00% |
| Phòng Đấu thầu và Quản lý dự án |
5 |
16,67% |
| Phòng Kỹ thuật công trình |
5 |
16,67% |
| Phòng Tổ chức - Hành chính |
5 |
16,67% |
| Tổng số phiếu hợp lệ |
30 |
100,00% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp và phát triển văn hóa doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp. Tác giả phân tích bản chất hai mặt vật chất và phi vật chất của văn hóa xã hội trước khi đi sâu vào văn hóa tổ chức. Trong phần phân tích các thành tố, tác giả chia tách chi tiết các biểu hiện văn hóa hữu hình gồm kiến trúc không gian, hệ thống văn bản quy phạm nội bộ, bốn loại nghi thức cơ bản (chuyển giao, củng cố, nhắc nhở, liên kết), quy chuẩn giao tiếp ứng xử, logo thương hiệu, hình thức sản phẩm, các huyền thoại và câu chuyện nội bộ, khẩu hiệu hành động và đồng phục nhân viên.
Đối với các yếu tố vô hình, chương này nhấn mạnh vai trò định hướng của triết lý kinh doanh và hệ giá trị cốt lõi, coi đây là kim chỉ nam điều chỉnh hành vi của người lao động. Chương 1 cũng luận giải 4 nhóm cách thức xây dựng văn hóa tổ chức, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của phong cách lãnh đạo không độc đoán, chính sách phân quyền cho cấp dưới và các chương trình tạo động lực vật chất kết hợp tinh thần. Về các yếu tố tác động, tác giả phân định rõ ảnh hưởng của môi trường bên trong (đặc điểm ngành xây dựng, tính chất sở hữu tư nhân, sự tương tác giữa các thế hệ nhân sự) và các biến số bên ngoài (chuẩn mực văn hóa Á Đông, sự thay đổi của thị hiếu khách hàng và tác động bất định từ thị trường).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Thái
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả khảo sát thực nghiệm tại Công ty Thanh Thái. Doanh nghiệp được thành lập từ tháng 7 năm 2009 với vốn điều lệ 9,8 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Lê Duy Thanh. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do TÜV NORD (CHLB Đức) chứng nhận. Cơ cấu tổ chức gồm Ban lãnh đạo, 6 phòng ban chuyên môn và 4 đội thi công trực thuộc.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 |
So sánh 2021/2020 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (tỷ đồng) |
21,235 |
27,251 |
10,254 |
+6,016 |
-16,997 |
| Chi phí tổng (tỷ đồng) |
19,944 |
- |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
1,366 |
1,385 |
0,309 |
+0,019 |
-1,076 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
1,068 |
1,108 |
0,247 |
+0,040 |
-0,861 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
11,982 |
12,991 |
13,138 |
+1,009 |
+0,147 |
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) |
18,669 |
19,... |
- |
- |
- |
(Ghi chú: Dữ liệu trích nguyên văn theo Bảng 2.1 của khóa luận; các ô gạch ngang phản ánh phần số liệu không được văn bản ghi nhận đầy đủ).
Kết quả khảo sát 30 nhân viên cho thấy:
- Yếu tố hữu hình: Biểu đồ 2.1 ghi nhận tỷ lệ đánh giá mức độ quan trọng cao nhất thuộc về biểu tượng (20%) và đồng phục (20%), tiếp đến là thái độ/cách ứng xử (15%), kiến trúc (10%), văn bản quy định (10%), nghi lễ/nghi thức (10%), câu chuyện/huyền thoại (10%) và khẩu hiệu (5%). Nhận diện thực tế của công ty có màu chủ đạo xanh - vàng đồng; logo mang hình ngôi nhà; khẩu hiệu là "Xây dựng công trình - kiến tạo hạnh phúc".
- Yếu tố vô hình: Biểu đồ 2.2 chỉ ra "Giá trị, niềm tin và thái độ" là yếu tố được nhân viên đánh giá quan trọng nhất. Về mặt tuyên bố, doanh nghiệp đưa ra hệ thống 5 giá trị cốt lõi gồm: Liêm chính - Sáng tạo - Cầu tiến - Hợp lực - Bền bỉ.
- Cách thức phát triển văn hóa: Kết quả khảo sát Biểu đồ 2.3 phản ánh việc duy trì trao quyền và khen thưởng kịp thời. Doanh nghiệp áp dụng cơ chế thưởng nóng theo ngày, thưởng tháng, thưởng quý và chiết khấu hoa hồng theo hợp đồng thi công ký kết thành công. Ban lãnh đạo phân quyền xử lý công việc chuyên môn cho các trưởng phòng ban.
- Nhân tố ảnh hưởng: Khảo sát yếu tố bên ngoài (Biểu đồ 2.5) ghi nhận Văn hóa vùng miền/Văn hóa dân tộc được đánh giá có ảnh hưởng lớn nhất trong tập thể nhân viên, tiếp theo là Khách hàng/đối tác/đối thủ cạnh tranh và Những giá trị văn hóa học hỏi được.
Đánh giá tổng hợp của chương chỉ rõ các thành tựu và hạn chế:
- Thành tựu: Đội ngũ nhân sự trẻ có tinh thần trách nhiệm, chủ động tương trợ lẫn nhau trong công việc; công tác tuyển dụng và đào tạo bước đầu tạo động lực làm việc.
- Hạn chế và nguyên nhân: Doanh nghiệp chưa có kế hoạch và lộ trình cụ thể để ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị điều hành; chất lượng công tác đào tạo đội ngũ quản lý còn yếu, các cán bộ quản lý chưa chủ động trau dồi kiến thức mới; các hoạt động phong trào tạo động lực còn mang tính thụ động, nhân sự mới tuyển dụng còn rụt rè, chưa hòa nhập sâu vào môi trường chung.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Thái
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực hiện đến năm 2025. Tác giả xác lập 4 quan điểm phát triển văn hóa tại công ty:
- Phát triển văn hóa doanh nghiệp là nền tảng phát triển hoạt động kinh doanh.
- Con người là yếu tố trọng tâm trong hoạt động phát triển văn hóa doanh nghiệp.
- Người lãnh đạo là người tiên phong xây dựng kế hoạch phát triển văn hóa doanh nghiệp.
- Sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu cuối cùng của quá trình phát triển văn hóa doanh nghiệp.
Về phương hướng hoạt động đến năm 2025, công ty định hướng chuẩn hóa sản phẩm và dịch vụ xây dựng đáp ứng tiêu chí "Minh bạch - Thông minh - Phù hợp", đồng thời đồng bộ hóa hệ thống nhận diện thương hiệu. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 3 giải pháp cụ thể:
- Đồng bộ về kiến trúc công ty: Thiết kế lại không gian làm việc và tiếp khách chuyên nghiệp, sử dụng thống nhất tông màu xanh - vàng đồng của nhận diện thương hiệu; bài trí logo tại các vị trí tiếp xúc khách hàng; hiện đại hóa trang thiết bị văn phòng nhằm tạo hình ảnh nhất quán.
- Tăng cường nhận thức về sự hợp tác hiệu quả giữa các nhân viên: Tổ chức các buổi sinh hoạt nội bộ nhóm sau giờ làm việc nhằm giải tỏa căng thẳng và tăng cường tương tác ngang giữa các phòng ban chức năng; lãnh đạo duy trì trao đổi định kỳ để lắng nghe tâm tư, khích lệ tinh thần làm việc nhóm.
- Đầu tư và gia tăng các hoạt động ngoại khóa cho người lao động: Giao trách nhiệm cụ thể cho bộ phận quản trị nhân sự trong việc lập kế hoạch chi tiết cho các chương trình dã ngoại, thiện nguyện, trại hè, tổ chức Tết Trung thu và các cuộc thi tài năng nội bộ; phân công nhân sự phụ trách từng phần việc nhằm xóa bỏ khoảng cách giữa lãnh đạo và nhân viên, tạo sự gắn bó của nhân sự mới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh và văn hóa nội bộ tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ:
- Phản ánh biến động tài chính thực tế: Số liệu khóa luận cho thấy tác động rõ rệt của dịch bệnh Covid-19 tới ngành xây dựng. Doanh thu của Công ty Thanh Thái sau khi tăng từ 21,235 tỷ đồng (năm 2019) lên 27,251 tỷ đồng (năm 2020) đã sụt giảm mạnh xuống còn 10,254 tỷ đồng vào năm 2021 (giảm 16,997 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 chỉ đạt 0,247 tỷ đồng, giảm 0,861 tỷ đồng so với năm 2020.
- Định lượng mức độ nhận thức văn hóa tổ chức: Thông qua 30 phiếu khảo sát tại 6 phòng ban, khóa luận xác định được thứ tự ưu tiên của nhân viên đối với các yếu tố cấu thành văn hóa, trong đó biểu tượng và đồng phục dẫn đầu nhóm hữu hình (20%), giá trị và niềm tin dẫn đầu nhóm vô hình, văn hóa dân tộc/vùng miền là yếu tố bên ngoài có sức ảnh hưởng lớn nhất.
- Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả không đề xuất các mô hình chung chung mà tập trung vào 3 nhóm giải pháp gắn với nguồn lực thực tế của công ty: hoàn thiện kiến trúc nhận diện màu xanh - vàng đồng, tăng cường tương tác nội bộ và đa dạng hóa các chương trình ngoại khóa do bộ phận nhân sự chủ trì.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa khung phân tích từ các công trình nghiên cứu đi trước tại Trường Đại học Thương mại (như các nghiên cứu của Đoàn Yến Ly năm 2020 về văn hóa kinh doanh, Tống Thị Ngọc năm 2019, Nguyễn Mạnh Cường năm 2014 và Nguyễn Thị Thùy Dương năm 2020 về văn hóa doanh nghiệp). Đóng góp riêng của tác giả là việc áp dụng mô hình khảo sát các yếu tố văn hóa vào một doanh nghiệp xây dựng tư nhân cụ thể trên địa bàn huyện Mê Linh, Hà Nội trong giai đoạn chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi đại dịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về tiếp cận thực tế: Do thời gian thực hiện trùng với thời điểm dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, công ty hạn chế tiếp xúc trực tiếp, sinh viên không thể tiến hành thực tập trực tiếp liên tục tại trụ sở mà chủ yếu thu thập số liệu, trao đổi thông tin gián tiếp qua đội ngũ nhân sự của công ty.
- Hạn chế về dung lượng mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu: Mẫu khảo sát dừng lại ở quy mô nhỏ với 30 phiếu điều tra tại một doanh nghiệp duy nhất. Phương pháp phân tích chỉ dừng ở mức thống kê mô tả tỷ lệ phần trăm đơn giản, chưa áp dụng các công cụ kiểm định thống kê định lượng suy diễn (như kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA hay hồi quy tương quan) để lượng hóa tác động của từng yếu tố văn hóa tới kết quả kinh doanh.
- Lỗi kỹ thuật trong văn bản: Quá trình biên soạn có dấu hiệu sao chép cơ học một số câu chữ từ tài liệu tham khảo khác (văn bản xuất hiện lỗi nhắc đến "Ngân hàng TPBank" và "cán bộ ngân hàng" tại trang 11 và trang 32–33 khi phân tích giá trị cốt lõi).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn khi doanh nghiệp vận hành bình thường sau đại dịch; kết hợp đánh giá định lượng sâu hơn giữa mức độ phát triển văn hóa doanh nghiệp và hiệu quả tài chính hoặc sự gắn kết của người lao động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp ví dụ thực tế về cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy nghiên cứu theo hướng thực trạng và giải pháp tại doanh nghiệp.
- Người nghiên cứu đề tài văn hóa doanh nghiệp tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Có thể tham khảo bảng câu hỏi điều tra tại phần phụ lục, cách phân loại hệ thống yếu tố hữu hình - vô hình và phương thức phân bổ phiếu điều tra theo cơ cấu phòng ban chức năng.
- Bộ phận quản trị của doanh nghiệp xây dựng, thương mại: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn trong công tác gắn kết nhân viên, hạn chế về đào tạo quản lý và ảnh hưởng của dịch bệnh tới việc duy trì các hoạt động văn hóa tập thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Thái hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô vốn như thế nào?
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và nhận thầu thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Vốn điều lệ của công ty được ghi nhận là 9.800.000.000 đồng (9,8 tỷ đồng), do ông Lê Duy Thanh làm Tổng Giám đốc.
2. Kết quả kinh doanh của Công ty Thanh Thái giai đoạn 2019–2021 biến động ra sao?
Năm 2019, công ty đạt doanh thu thuần 21,235 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 1,068 tỷ đồng. Năm 2020, doanh thu tăng lên 27,251 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1,108 tỷ đồng. Năm 2021, do chịu tác động nghiêm trọng từ dịch Covid-19, doanh thu giảm mạnh xuống 10,254 tỷ đồng (giảm 16,997 tỷ đồng so với năm 2020) và lợi nhuận sau thuế chỉ còn 0,247 tỷ đồng.
3. Khảo sát thực trạng văn hóa doanh nghiệp trong khóa luận được tiến hành với quy mô mẫu bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát với tổng số lượng thu về là 30 phiếu hợp lệ từ cán bộ, nhân viên tại 6 phòng ban của công ty: Phòng Kinh doanh (7 phiếu), Phòng Tài chính - Kế toán (5 phiếu), Phòng Thiết bị - Vật tư (3 phiếu), Phòng Đấu thầu và Quản lý dự án (5 phiếu), Phòng Kỹ thuật công trình (5 phiếu) và Phòng Tổ chức - Hành chính (5 phiếu).
4. Hệ thống nhận diện và giá trị cốt lõi của Công ty Thanh Thái được văn bản mô tả gồm những gì?
Về mặt hữu hình, công ty sử dụng hệ thống nhận diện có màu sắc chủ đạo là xanh và vàng đồng, logo mang biểu tượng hình ngôi nhà, khẩu hiệu hành động là "Xây dựng công trình - kiến tạo hạnh phúc". Về mặt vô hình, công ty xác định 5 giá trị cốt lõi là Liêm chính, Sáng tạo, Cầu tiến, Hợp lực và Bền bỉ.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty đến năm 2025?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp: (1) Chuẩn hóa và đồng bộ kiến trúc, không gian làm việc với tông màu xanh - vàng đồng và bài trí logo chuyên nghiệp; (2) Tăng cường nhận thức về sự hợp tác nội bộ thông qua các hoạt động tương tác nhóm sau giờ làm và đối thoại định kỳ với lãnh đạo; (3) Giao cho bộ phận nhân sự lập kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa phong phú (dã ngoại, thiện nguyện, trại hè, hội thi nội bộ) nhằm xóa nhòa khoảng cách giữa lãnh đạo và nhân viên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Hanh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp và phản ánh trung thực thực trạng văn hóa cùng kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Thương mại Thanh Thái. Mặc dù còn hạn chế về quy mô mẫu khảo sát (n = 30) và điều kiện tiếp cận doanh nghiệp do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, đề tài đã chỉ ra được những rào cản nội tại về công tác đào tạo quản trị và ứng dụng công nghệ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa nhận diện không gian làm việc, thúc đẩy tinh thần hợp tác và mở rộng các hoạt động ngoại khóa, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị văn hóa tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.