Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và sự hình thành nền kinh tế tri thức đã tác động sâu sắc đến hoạt động thông tin – thư viện. Nhu cầu của người dùng tin ngày càng gia tăng và mở rộng từ các ấn phẩm truyền thống, vi phim (microfilm), đĩa CD-ROM/DVD sang các dạng thông tin số và dữ liệu trực tuyến. Trước xu thế đó, việc xây dựng và chuyển đổi mô hình sang thư viện điện tử, thư viện số trở thành yêu cầu tất yếu đối với hệ thống thông tin – thư viện đại học tại Việt Nam. Tuy nhiên, thực tế triển khai tại nhiều trường đại học còn gặp khó khăn, thiếu tính đồng bộ và chuẩn mực, dẫn tới các mô hình vận hành chưa phát huy tối đa hiệu quả.

Trường Đại học Giao thông Vận tải là cơ sở đào tạo trọng điểm nguồn nhân lực trong lĩnh vực giao thông. Trong cơ cấu của trường, Trung tâm Thông tin – Thư viện (gọi tắt là Trung tâm) đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin, học liệu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Sau các giai đoạn đầu tư dự án hiện đại hóa, Trung tâm đã bước đầu thiết lập hạ tầng công nghệ và xây dựng các bộ sưu tập số. Để đánh giá toàn diện hoạt động này và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả, tác giả Trương Quang Ảnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tìm hiểu công tác phát triển, khai thác và chia sẻ nguồn tài nguyên số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Vân.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là khảo sát thực tế và hệ thống hóa lý thuyết để khái quát công tác xây dựng, phát triển, phục vụ khai thác và chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin số, tài nguyên thông tin điện tử tại Trung tâm; đi sâu vào thực trạng phát triển tài liệu số và đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động này.

Khóa luận xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu khái quát về Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải trong công tác phục vụ sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Nhà trường.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác phát triển nguồn tài liệu số tại Trung tâm.
  3. Tìm hiểu một số vấn đề về khai thác và chia sẻ nguồn tài liệu số tại Trung tâm.
  4. Đưa ra các đánh giá về ưu điểm và nhược điểm trong công tác phát triển, khai thác, chia sẻ tài liệu số tại đơn vị.
  5. Đề xuất các ý kiến, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát triển, khai thác và chia sẻ nguồn tài liệu số tại Trung tâm trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác phát triển, khai thác và chia sẻ nguồn tài liệu số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải; phạm vi về thời gian tập trung khảo sát từ năm 2003 đến thời điểm thực hiện đề tài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản chỉ đạo, định hướng pháp lý của Đảng, Nhà nước và hệ thống lý luận ngành thông tin – thư viện:

  • Cơ sở pháp lý: Quyết định số 25/QĐ-TTg ngày 19/01/1993 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách xây dựng và đổi mới sự nghiệp văn hóa nghệ thuật; Pháp lệnh Thư viện (đặc biệt là Điều 23 Chương IV quy định về hoạt động dịch vụ thư viện và bản quyền); Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg ngày 03/05/2007 về Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2010; Quyết định số 73/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/02/2002 về việc đổi tên Thư viện thành Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải; Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (Điều 25 khoản a và đ về giới hạn quyền tác giả cho mục đích nghiên cứu và lưu trữ thư viện).
  • Cơ sở lý thuyết: Các quan điểm và khái niệm về thư viện điện tử, thư viện số, tài liệu số, bộ sưu tập số và số hóa tài liệu. Tác giả tiếp cận định nghĩa thư viện số từ Hiệp hội Thư viện số Hoa Kỳ (DLF), quan điểm của Gladney (1994), và định nghĩa của Vũ Thị Ngọc Liên tại Việt Nam; lý thuyết về các giai đoạn phát triển tài liệu điện tử của Lancaster; lý thuyết chia sẻ nguồn lực thông tin của Allen Kent, Philip Sewell và TS. Lê Văn Viết.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp tham khảo, thống kê, phân tích và tổng hợp thông tin từ các nguồn tài liệu, sách báo, báo cáo chuyên ngành.
    • Phương pháp khảo sát thực tế tình hình tổ chức, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở dữ liệu tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ tại đơn vị.
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả điểm luận các công trình liên quan tại trường gồm Luận văn ThS. Bùi Thị Yến Hương về phát triển dịch vụ thông tin – thư viện; Khóa luận tốt nghiệp của Trần Thị Kim Dung về dự án hiện đại hóa Trung tâm; Luận văn ThS. Đỗ Tiến Vượng về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghiệp vụ và số hóa tài liệu tại Trung tâm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tài liệu số với công tác phục vụ giáo dục và đào tạo tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận chung về tài liệu số và phân tích toàn diện tiềm lực hoạt động của Trung tâm.

  1. Lý luận về tài liệu số và vai trò trong giáo dục đại học: Tài liệu số được xác định là tài liệu được tạo lập, lưu giữ và khai thác trên máy tính, có các đặc điểm kỹ thuật nổi bật: hệ thống đa truy cập (multi-access), tốc độ phổ biến tức thời, mật độ lưu trữ thông tin lớn đa phương tiện, thuận lợi bảo trì và cập nhật (tính liên tác - Interoperability), đảm bảo an toàn bảo quản cho tài liệu gốc quý hiếm. Tài liệu số tạo môi trường tiếp cận bình đẳng, tiết kiệm chi phí kho tàng và nhân lực vận hành.

  2. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Trung tâm: Thành lập năm 1962 với 2 cán bộ thuộc Ban Giáo vụ; năm 1980 tách thành Tổ Giáo trình (5 người thuộc Phòng Giáo vụ) và Tổ Thư viện (7 người thuộc Ban Nghiên cứu khoa học); năm 1984 trở thành đơn vị độc lập trực thuộc Ban Giám hiệu; ngày 21/02/2002 chính thức mang tên Trung tâm Thông tin – Thư viện theo Quyết định số 73/QĐ-BGD&ĐT. Giai đoạn 2002–2004, Trung tâm tiếp nhận các dự án đầu tư giáo dục đại học mức A, B, C từ Ngân hàng Thế giới.

    Cơ cấu nhân sự gồm 19 cán bộ (02 Ban Giám đốc, 17 nhân viên nghiệp vụ và phục vụ phân bổ tại Phòng Nghiệp vụ, Phòng Mượn, Phòng đọc Tiếng Việt, Phòng đọc Ngoại văn - Luận văn, Phòng đọc điện tử, Quầy bán sách).

Tiêu chí trình độ cán bộ Số lượng Tỷ lệ (%)
Trình độ cao học trở lên 04 cán bộ 21%
Trình độ đại học 15 cán bộ 79%
Chuyên ngành Thông tin – Thư viện 12 cán bộ 64%
Chuyên ngành khác 07 cán bộ 36%
  1. Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật: Trung tâm đặt tại tòa nhà 7 tầng (nhà A8), diện tích sàn gần 4.000 m² từ tầng 4 đến tầng 7. Tổng số chỗ ngồi phục vụ bạn đọc là 712 chỗ (Phòng đọc tầng 5: 280 chỗ; Phòng đọc tầng 6: 256 chỗ; Phòng đọc điện tử: 88 chỗ; Phòng tự học tầng 4: 88 chỗ). Hệ thống trang thiết bị gồm 13 tủ điều hòa 50.000 BTU, 20 điều hòa 18.000 BTU, 17 máy chủ, 140 máy trạm, 30 camera an ninh, cổng an ninh kép chuẩn RFID tại tầng 5 và 6, hệ thống máy quét mã vạch. Trung tâm vận hành phần mềm quản trị thư viện tích hợp ILib 4.0 (sử dụng các phân hệ: Biên mục bổ sung, mượn trả, thống kê, quản trị) và phần mềm quản lý tài liệu số DLib của công ty CMC.

  2. Đặc điểm người dùng tin và nguồn lực thông tin: Số lượng người dùng tin phục vụ thường xuyên là trên 10.000 thẻ bạn đọc, chia thành 2 nhóm:

    • Cán bộ quản lý, giảng viên, nhà nghiên cứu (chiếm 20%): Nhu cầu thông tin chọn lọc cao, chuyên sâu về tiêu chuẩn, kỹ thuật thi công mới, chính sách ngành GTVT.
    • Học viên cao học, nghiên cứu sinh, sinh viên (chiếm 80%): Nhu cầu học liệu nền tảng, giáo trình, bài giảng; trong đó có 80% sinh viên dành từ 3–5 giờ/ngày và 1–3 lần/tuần đến thư viện.

    Vốn tài nguyên thông tin truyền thống: 3.495 đầu giáo trình (84.484 bản); 15.857 bản sách tham khảo; 3.050 đầu tài liệu tra cứu (3.421 bản); 893 đầu tạp chí (3.120 bản); 162 đầu bài giảng (324 bản); trên 2.300 bản luận văn, luận án; 426 đề tài nghiên cứu khoa học; gần 200 đầu báo - tạp chí (77 đầu tiếng Việt, 20 đầu ngoại văn, 4.191 cuốn đóng quyển).

    Vốn tài nguyên số:

    • Cơ sở dữ liệu (CSDL) thư mục: 19.780 biểu ghi (Sách: 14.943 biểu ghi; Báo - tạp chí: 1.933 biểu ghi; Luận văn, luận án: trên 2.350 biểu ghi; Đề tài NCKH: 554 biểu ghi; Sách lưu chiểu: 732 biểu ghi).
    • CSDL toàn văn: 52 CSDL toàn văn giáo trình, bài giảng (định dạng Word/PDF); trên 600 luận văn, luận án, đề tài NCKH cấp Bộ trở lên đã được số hóa.
    • CSDL trực tuyến ngoại văn: 8 cơ sở dữ liệu mua qua Dự án mức C giai đoạn 2004–2006 (CSDL Tiêu chuẩn GTVT Mỹ; CSDL Tiêu chuẩn GTVT Viện tiêu chuẩn Anh BSI; Tạp chí IEEE/ASPP Online với hơn 118 tạp chí và gần 1 triệu tài liệu PDF; CSDL Tạp chí ASCE với hơn 30 tạp chí; Sách điện tử eBrary Engineering & Technology với gần 2.000 đầu sách; Sách điện tử tương tác Knovel với 377 cuốn thuộc 7 chủ đề; Sách điện tử DEL; CSDL SpringerMaterials dùng thử).
    • Đĩa CD-ROM: Trên 2.500 đĩa (quản lý toàn văn luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học thu nhận kèm bản in).

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển, khai thác và chia sẻ tài liệu số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải

Chương này đi sâu khảo sát các yếu tố chi phối và thực tiễn phát triển nguồn tài nguyên số tại đơn vị.

  1. Các yếu tố tác động đến hoạt động:

    • Yếu tố chính sách và pháp lý: Sự chỉ đạo từ Nhà trường và các quy định pháp luật (Pháp lệnh Thư viện, Luật Sở hữu trí tuệ). Nhà trường đã ban hành quy định bắt buộc nộp kèm đĩa CD-ROM khi nộp luận án, luận văn và khuyến khích giảng viên giao nộp bài giảng điện tử.
    • Yếu tố quy mô và chức năng: Định hướng ưu tiên xây dựng học liệu số phục vụ đúng chương trình đào tạo chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế giao thông vận tải của trường.
    • Yếu tố kinh phí: Hoạt động phát triển tài nguyên số phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách cấp từng năm từ Trường, không có định mức ngân sách cố định hàng năm dành riêng cho việc mua, thuê CSDL số.
    • Yếu tố công nghệ: Đã thiết lập cổng tra cứu thư mục OPAC tại địa chỉ http://opac.vn/opac (truy cập diện rộng qua Internet) và cổng tài liệu số toàn văn DLib tại http://opac:8088/dlib (chỉ giới hạn truy cập trong mạng nội bộ Intranet). Trung tâm chưa được trang bị máy scan chuyên dụng chuyên sâu để phục vụ số hóa quy mô lớn.
    • Yếu tố quản lý và nhân sự: Phân quyền quản trị CSDL số toàn văn tập trung tại Phòng Nghiệp vụ (Trưởng phòng nghiệp vụ trực tiếp quản trị và cấp quyền truy cập).
  2. Thực trạng nguyên tắc và phương thức phát triển nguồn tài liệu số:

    • Nguyên tắc lựa chọn: Ưu tiên theo nhóm đối tượng người dùng tin (Cán bộ/Giảng viên $\rightarrow$ Học viên/NCS $\rightarrow$ Sinh viên); tuân thủ Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 để sao chép, lưu trữ phục vụ nghiên cứu; ưu tiên các tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật, luận văn - luận án, đề tài NCKH cấp Bộ và giáo trình chính thống.
    • Phương thức mua bán, cấp phép: Giai đoạn 2004–2006 mua quyền truy cập 8 CSDL quốc tế qua dự án mức C; các hợp đồng trực tuyến đã hết hạn vào cuối năm 2009. Sau thời điểm này, Trung tâm chưa ký thêm hợp đồng CSDL trực tuyến mới mà chuyển sang phục vụ các CSDL offline và dữ liệu đã lưu trữ trên máy chủ nội bộ.
    • Phương thức thu thập và số hóa tài liệu nội sinh: Thu nhận file điện tử giáo trình, đề tài NCKH, luận văn; trích xuất dữ liệu từ hơn 2.500 đĩa CD-ROM để tích hợp vào phần mềm DLib.

Chương 3: Một số nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm tăng cường công tác phát triển, khai thác và chia sẻ nguồn tài liệu số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải

Theo bố cục được tác giả trình bày tại phần Mở đầu, Chương 3 tập trung vào các nội dung:

  • Đánh giá tổng quát các ưu điểm đạt được về mặt hạ tầng công nghệ, quy mô vốn biểu ghi thư mục và bước đầu hình thành kho CSDL toàn văn nội sinh.
  • Chỉ ra các điểm hạn chế: Việc phân bổ ngân sách cho tài nguyên số chưa cố định dẫn đến gián đoạn quyền truy cập CSDL quốc tế sau khi dự án kết thúc; công tác số hóa thiếu máy móc chuyên dụng; phạm vi chia sẻ học liệu số mới dừng lại ở nội bộ, chưa thiết lập mạng lưới liên kết chia sẻ liên thư viện rộng rãi.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả: Xác lập chính sách bổ sung tài nguyên số rõ ràng; cấp ngân sách định kỳ; đầu tư công nghệ số hóa chuyên nghiệp; mở rộng quyền truy cập an toàn và tăng cường liên kết chia sẻ nguồn lực thông tin số với các thư viện đại học khác.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát và số liệu chính

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức (19 cán bộ), hạ tầng kỹ thuật (17 máy chủ, 140 máy trạm, 712 chỗ ngồi, diện tích 4.000 m²) và phần mềm nghiệp vụ (ILib 4.0, DLib).
  • Thống kê chi tiết cấu trúc 19.780 biểu ghi CSDL thư mục:
Loại CSDL thư mục Số lượng biểu ghi Tỷ lệ (%)
CSDL Sách 14.943 75,8%
CSDL Báo – Tạp chí 1.933 9,8%
CSDL Luận án, luận văn, đề tài NCKH, sách lưu chiểu 2.904 14,4%
Tổng số 19.780 100%
  • Ghi nhận hiện trạng 52 CSDL toàn văn giáo trình, trên 600 công trình luận văn/luận án/đề tài nghiên cứu khoa học số hóa, hơn 2.500 đĩa CD-ROM dữ liệu và danh mục 8 CSDL trực tuyến quốc tế từng được đầu tư khai thác.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Xây dựng nguyên tắc và chính sách chính thức cho việc phát triển, chọn lọc tài liệu số tại Trung tâm, lấy người dùng tin làm trung tâm.
  • Thiết lập cơ chế cấp kinh phí cố định hàng năm từ Nhà trường để duy trì, gia hạn các CSDL chuyên ngành giao thông vận tải trực tuyến.
  • Đầu tư máy quét chuyên dụng và phần mềm xử lý dữ liệu sau số hóa để nâng cao tốc độ, chất lượng chuyển đổi tài liệu truyền thống.
  • Hoàn thiện cổng tích hợp, nâng cấp đường truyền kết nối mạng để mở rộng quyền khai thác tài nguyên số hợp pháp từ xa cho cán bộ, sinh viên.
  • Đẩy mạnh hợp tác, liên thông chia sẻ nguồn lực thông tin số với hệ thống thư viện các trường đại học khối kỹ thuật và giao thông.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Làm rõ các khái niệm về thư viện số, tài liệu số, bộ sưu tập số và đặc trưng của việc chia sẻ tài nguyên số trong môi trường giáo dục đại học.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết, có căn cứ số liệu xác thực về công tác phát triển, quản trị và khai thác tài nguyên số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải giai đoạn 2003–2010; làm tài liệu tham khảo cho công tác quản trị thư viện tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế tập trung tại một cơ quan thông tin – thư viện đơn lẻ (Trường Đại học Giao thông Vận tải); các CSDL trực tuyến quốc tế khảo sát phụ thuộc vào nguồn tài trợ dự án vốn đã hết hạn vào cuối năm 2009, gây khó khăn cho việc đánh giá liên tục về tần suất sử dụng thực tế sau đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng mô hình liên kết, chia sẻ tài nguyên số dùng chung (consortium) giữa Trung tâm với các trường đại học khác trên cả nước; đánh giá sâu hơn về hành vi khai thác tài liệu số của người dùng tin khi triển khai các cổng truy cập mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Thông tin – Thư viện và Quản lý thông tin khi tìm hiểu phương pháp khảo sát, phân tích thực trạng phát triển tài liệu số tại một cơ sở giáo dục đại học.
  • Cán bộ quản lý thư viện các trường đại học kỹ thuật trong việc tham khảo kinh nghiệm triển khai phần mềm quản trị (ILib, DLib), tổ chức hạ tầng phòng đọc điện tử và quản lý nguồn tài liệu số nội sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc hạ tầng kỹ thuật và các CSDL trực tuyến ngoại văn tại Trung tâm từ đâu?
Phần lớn hệ thống trang thiết bị hiện đại (máy chủ, máy trạm, an ninh RFID) và 8 CSDL trực tuyến ngoại văn (IEEE, ASCE, Knovel, eBrary...) của Trung tâm được đầu tư từ Dự án Giáo dục đại học mức C (do Ngân hàng Thế giới tài trợ) trong giai đoạn 2002–2006.

2. Người dùng tin có thể truy cập các CSDL của Trung tâm qua những địa chỉ nào?
Trung tâm vận hành 2 cổng truy cập riêng biệt: CSDL thư mục tra cứu qua OPAC tại địa chỉ http://opac.vn/opac (truy cập từ bên ngoài qua Internet), và CSDL toàn văn DLib tại địa chỉ http://opac:8088/dlib (chỉ truy cập trong phạm vi mạng nội bộ Intranet).

3. Tỷ lệ cơ cấu người dùng tin tại Trung tâm được phân chia như thế nào?
Người dùng tin tại Trung tâm gồm 2 nhóm chính: Nhóm cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu chiếm khoảng 20%; Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chiếm khoảng 80% trên tổng số hơn 10.000 thẻ bạn đọc.

4. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để giải quyết vấn đề bản quyền khi sao chép, số hóa tài liệu?
Tác giả viện dẫn Điều 25 (khoản a và khoản đ) của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, cho phép tự sao chép một bản phục vụ nghiên cứu khoa học, giảng dạy cá nhân và sao chép để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu mà không phải xin phép hay trả thù lao.

5. Thực trạng khai thác các CSDL trực tuyến quốc tế tại Trung tâm vào thời điểm tác giả nghiên cứu ra sao?
Các hợp đồng thuê, mua quyền truy cập trực tuyến 8 CSDL quốc tế từ Dự án mức C đã hết hạn vào cuối năm 2009. Sau thời gian này, Trung tâm chưa ký hợp đồng trực tuyến mới mà chỉ phục vụ các dữ liệu đã tải về lưu trữ trên máy chủ nội bộ (CSDL Offline).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Quang Ảnh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác xây dựng, quản trị và khai thác nguồn tài nguyên số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Giao thông Vận tải từ giai đoạn tiếp nhận dự án đầu tư đến năm 2010. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thư mục (19.780 biểu ghi) và tài liệu số nội sinh, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về kinh phí duy trì CSDL trực tuyến và thiết bị số hóa. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính khả thi, đóng góp thiết thực cho việc định hình chiến lược phát triển thư viện số và liên kết chia sẻ nguồn tài nguyên số trong tương lai của Nhà trường.