phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chojơng: Chojong I1: Khái quát về Thơi viện Tạ Quang Bửu — Đại học Bách Khoa Hà Nội. ChoJơng 2: Thực trạng công tác phát triển vốn tài liệu tại Thơi viện Tạ Quang Bửu — Đại học Bách Khoa Hà Nội. Chojong 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phát triển vốn tài liệu tại Thơi viện Tạ Quang Bửu — Đại học Bách Khoa Hà Nội. CHGJONG 1 KHAI QUAT VE THQ] VIEN TA QUANG BUU - DAI HOC BACH KHOA HA NOI 1.
Quá trình hình thành và phát triển của Thơi viện. Trojờng Đại học Bách khoa Hà Nội là một trojờng đại học đa ngành về kỹ thuật, nơi đào tạo ra những đội ngũ cán bộ khoa học — công nghệ và quản lý trình độ cao cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ công cuộc xây dựng và đổi mới đất ngiớc. Trojờng đojợc thành lập theo Nghị định 147/NĐ của Chính phủ do Bộ trojiởng Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên ký ngày 15 tháng 10 năm 1956. Sau nửa thế kỉ bền bỉ phấn đấu, Troiờng DDaHBK HN luôn là một trong những trojòng đại học kỹ thuật hàng đầu của nền giáo dục Việt Nam.
Với bề dày lịch sử về công tác giáo dục, còng nhiều đóng góp cho công cuộc xây đựng và bảo vệ Tổ quốc, Trojong da dojoc Dang va Nha ngjoc tang nhiều danh hiệu và phần thoyởng quý giá cho các cá nhân và tập thể, đơjợc thê hiện qua những trang vàng truyền thống của trojờng. Thơi viện Trojờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đojợc thành lập từ năm 19%. Trong những năm đầu mới thành lập, với số vốn tài liệu ban đầu là 5000 cuốn sách, cơ sở vật chất nghèo nàn và 2 cán bộ phụ trách không có nghiệp vụ thoỊ viện, Thơi viện là một bộ phận trực thuộc Phòng Giáo vụ. Tho vién da timg di so tán ở: Lạng Sơn, Hà Bắc, Hải Hong, Hà Tây cùng khối lgjong lớn sách đem theo để phục vụ đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật cho đất nojớc.
Cũng trong giai đoạn này, từ Troờng ĐHBK HN đã hình thành những trơờng đại học mới nhơi: Đại học Xây dựng, Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Công nghiệp nhẹ và Phân hiệu II về Quân sự (nay là Học viện Kỹ thuật Quân sự). Tho viện Trơiờng cũng chia sẻ nhiều tài liệu và đã cử cán bộ sang làm việc công tác tại Thơi viện ở trojờng Đại học Mỏ - Địa chất và trojong Dai hoc Xay dung. Tu nam 1973, Tho vién tach ra thanh don vị độc lập. Ban Thơ viện đã liên tuc dgjge dau to, va phat trién khong ngimg.
Khi mién Nam dowge giải phóng, mỹ sé cén b6 Tho vién đã vào công tác tại miền Trung và miền Nam đề xây dựng Thơi viện trong đó. Thang 11/2003, “Tho, vién” và “Trung tâm thông tin và mạng” đã sáp nhập thành đơn vị mới là “Thơ viện và Mạng thông tin” với hai nhiệm vụ chính: vận hành và khai thác Thơi viện điện tử mới và quản lý điều hành Mạng thông tin của Trojờng Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tu nam hoc 2006 - 2007, Tho viện điện tử Trojờng Đại học Bách Khoa Hà Nội mở cửa phục vụ bạn đọc với hệ thống các phòng đọc tự chọn, cùng 2000 chỗ ngồi và tăng cojờng khả năng truy cập vào các học liệu điện tử trực tuyến. Đầu tháng 9/2008, theo sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu đề phù hợp với tình hình mới, Bộ phận Thơ viện tách ra và trở thành đơn vị Thơi viện Tạ Quang Bửu độc lập, bojớc vào một giai đoạn phát triển mới cùòng với sự phát triển mạnh mẽ của trojong DHBK HN.
Dia chi: Tho, vién Ta Quang Btru — Trojong Dai hoc Bach Khoa Ha Noi Số 1, Đại Cô Việt, Hai Bà TroỊng, Hà Nội. Điện thoại: (84-4) 38692243 Website : http:/www. Chức năng và nhiệm vụ của Thơi viện 1. Chức năng Thơi viện Tạ Quang Bửu (TV TQB) có chức năng thông tin và thơi viện, phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiễn bộ khoa học và công nghệ (KH&CN) và quản lý của Nhà trojờng thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài liệu có trong Thơi viện và từ các thơ viện khác (tài liệu chép tay, 1n, sao chụp, khắp trên mọi chất liệu, tài liệu điện tử, mạng Internet.
Nhiệm vụ > Xây dựng vốn tài liệu đủ lớn về số lgjong, chat lgjong và phong phú về loại hình. Chủ động trong việc đa dạng hóa, phát triển các nguồn tin và kênh thu thập các tài liệu, các thông tin một cách có hiệu quả, phò hợp với chojơng trình và định hojiớng mà Nhà trojờng đang nghiên cứu và giảng dạy. > Nghiên cứu và ứng dụng các thành tự khoa học công nghệ, các tiêu chuẩn quốc tế về xử lý thông tin vào công tác xử lý tài liệu, tạo tiền đề cho việc phát triển các sản phâm và dịch vụ thông tin. > Tich cuc phat trién va mo rộng các sản phẩm và dịch vụ thông tin, lấy việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn Trojờng làm mục tiêu và động lực dé phát triển.
> Từng bojéc nang cap hién dai hoa Tho vién, day manh viée img dụng Công nghệ thông tin vào hoạt động của Thơi viện. Tự động hóa các khâu công việc trong hoạt động của Thơ viện. > Mở rộng quan hệ với các thơi viện trong và ngoài nojớc, các tổ chức liên quan đến lĩnh vực thơ viện nhằm tăng cojờng sự trao đổi và hợp tác. Tiến tới tho viện phải trở thành đầu mối khai thác, cung cấp, chia sẻ thông tin với cdc tho, viện khác trong khu vực và trên thế gidi.
Cơ cấu tô chức Cơ cấu tổ chức của Tho viện hiện tại đojợc bố trí theo chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận. > Ban Giám đốc gồm: 01 Giám đốc phụ trách chung Thơi viện và mạng thông tin; 02 Phó giám đốc: 01 Phó giám đốc phục trách về Mạng thông tin và 01 Phó giám đốc phụ trách về Thọ viện. > Phòng Xử lý thông tin: Phòng Xử lý thông tin gồm 07 cán bộ, trong đó phòng gồm 2 bộ phận sau: Bộ phận phát triển nguồn tin và Bộ phận biên mục. Phòng chịu trách nhiệm: + Xây dựng nguồn lực thông tin mạnh cả về số lojong va chat lojong dam bao phuc vu tốt các chojơng trình dao tạo, giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của Đại học Bách Khoa Hà Nội, từng bojớc liên thông chia sẻ với hệ thống các thơi viện trong khu vực.
+ Xử lý toàn bộ tài liệu theo các tiêu chuẩn quốc tế về thông tin — thơi viện nho: MARC21, AACR2 và LCC. Từ đó xây dựng hệ thống tra cứu hiện đại nhằm tăng khả năng tiếp cận và khai thác nguồn lực thông tin hiệu quả và nhanh chóng. > Phòng Dịch vụ thông tin t liệu: Phòng Dịch vụ thông tin tơi liệu gồm 23 cán bộ, gồm 4 bộ phận sau: Bộ phận phòng đọc, Bộ phận mgjợn trả, Bộ phận quản lý kho, Bộ phận dịch vụ tham khảo. Phòng Dịch vụ thông tin tơi liệu chịu trách nhiệm: Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ tho viện, đặc biệt là các dịch vụ cung cấp và hỗ trợ thông tin từ xa; tạo điều kiện tốt nhất để ngojời dùng tin của Thơi viện cũng nhơ các fI viện và cơ quan thông tin khác trong cả nơjớc có thể tiếp cận và khai thác nguồn lực thông tin của Thơi viện một cách có hiệu quả nhất.
> Phòng Công nghệ Th viện Điện tử: Phòng Công nghệ thơi viện điện tử gồm 11 cán bộ, gồm 4 bộ phận sau: Bộ phận nghiên cứu phát triển, Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận phục vụ đa phojơng tiện, Bộ phận xây dựng dự án, hành chính tổng hợp. Phòng Công nghệ Thơi viện Điện tử chịu trách nhiệm chính: + Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, ứng dụng các công nghệ thơi viện điện tử, thơi viện số, đảm bảo khả năng truy cập, chia sẻ, trao đổi đữ liệu, trong và giữa các thơi viện, cơ quan thông tin cũng nhơi với ngơjời dòng tin. + Xây dựng các hệ thống thông tin số đạt chuẩn, chất loiợng cao đáp ứng đơjợc nhu cầu khai thác các nguồn thông tin số của ngơiời dùng tin và các cơ quan thong tin — tho viện. GIÁM ĐỐC PHO GIAM ĐỐC 1 TRƯỜNG PHÒNG XƯ LÝ THÔNG TIN P.
TRƯỜNG PHÒNG XU LY THONG TIN TRUGNG PHONG DICH VU TT-TL P. TRƯỜNG PHÒNG DICH VU TT-TL VAN PHONG PHO GIAM DOC 2 TRƯỜNG PHÒNG CONG NGHE TVBT P. TRƯỜNG PHONG CÔNG NGHỆ TVĐT CÁN BỘ CÁN BỘ CÁN BỘ PHỤC VỤ ĐỌC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIEN - Tal CHO & PHAT TRIEN NGUON TIN CÁN nọ KG KỸ THUẬT CÁN BỘ BIEN MUC CANBO CANBO TU SỬA TÀI LIỆU PHỤC VỤ MULTIMEDIA CAN BO PHUC VU - DV THÁM KHẢO, HD.BAN DOC Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Th viện Tạ Quang Bửu 1. Đội ngũ cán bộ Tho vién Ta Quang Buu hiện nay có 44 cán bộ, trong đó: + 09 Thạc sỹ về Thông tin thơ viện và Công nghệ thông tin (chiếm 20,4%) + 06 Kỹ soi Công nghệ thông tin và các ngành kỹ thuật (chiếm 13,6%) + 24 Cử nhân Thông tin Thơi viện ( chiếm 54,5%) + 02 Cử nhân ngoại ngữ (chiếm 4,5%) + 03 Cử nhân Kinh tế và Tài chính kế toán (chiếm 6,8%) El Thạc sỹ về Thông tin tho viện và Công nghệ thông tin ( chiêm 20,4%) KY soy Cong nghệ thông tin và các ngành kỹ thuật (chiếm 13,6%) [Cử nhân Thông tin Thơi viện ( chiếm 54,5%) HCử nhân ngoại ngữ (Chiếm 4,5%) Hình 2: Biểu đồ về nguồn nhân lực của Thơi viện Tạ Quang Bửu @ Cir nhan Kinh tế và Tài chính kế toán ( chiếm 6,8%) 1.
Cơ sở vật chất Cơ sở vật chất của Thơi viện khá tốt, đojợc đầu toy nhiéu trang thiết bị hiện đại. Từ năm 2002, dự án xây dựng Thơ viện điện tử đojợc thực hiện với số vốn đầu to, 200 ty VND. Thang 10/2006, Tho vién dién tử đã đi vào hoạt động với diện tích mặt bằng là 37.000m2 sàn bao gồm 10 tầng. Tuy nhiên, hiện nay Thơi viện mới chỉ sử dụng từ tầng 1 đến tầng 5 và tầng 9 là phòng Công nghệ mạng với 17.500 m2 gồm: 8 phòng đọc tự chọn xếp theo chuyên ngành, 2 phòng đọc da phgjong tiện, 2 phòng mojợn, 4 phòng tự học, 4 phòng học nhóm, có khoảng 2500 chỗ ngồi và hệ thống kho tàng rộng rãi.
Thơi viện có khả năng đáp ứng 4000 chỗ, phục vụ 10.000 bạn đọc/ngày, 10.000 tra cứu/ ngày.