LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong quá trình hội nhập, đổi mới và phát triển kinh tế theo định hƣớng XHCN, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn xác định vai trò quan trọng của Doanh nghiệp (DN) đối với sự phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội. Cũng chính vì điều đó, trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, việc thành lập Doanh nghiệp, công ty cũng rất phổ biến. Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, chỉ riêng 12 tháng trong năm 2021 đã có khoảng 15,902 Doanh nghiệp đƣợc thành lập với tổng số vốn điều lệ xấp xỉ 150,149,861 tỷ đồng.
Tuy số lƣợng DN đƣợc thành lập giảm so với cùng kỳ năm 2020 nhƣng sự phát triển và phục hồi tại tháng 12 năm 2021 tăng 50% so với tháng 12 năm 2020. Điều này cũng cho thấy số lƣợng các DN đang hoạt động tại Việt Nam ngày càng gia tăng nên các Ngân hàng (NH), tổ chức tín dụng (TCTD) cần có những sản phẩm, dịch vụ đa dạng để đáp ứng kịp thời nhu cầu của các DN trong tình hình hiện nay. Trong bối cảnh hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 đang có chiều hƣớng trở nên phức tạp. Chúng đã và đang gây ảnh hƣởng nặng nề với nền kinh tế trong nƣớc, điều đó đƣợc minh chứng bằng tỷ trọng GDP trong nƣớc qua các năm từ năm 2019 đến năm 2021 lần lƣợt là 7.
Tác động của dịch bệnh ảnh hƣởng phần lớn đến dân số trẻ trong nƣớc vì phải tạm dừng những hoạt động kinh doanh do đó thu nhập của họ cũng dần một ít đi. Trong khi xã hội thì ngày một hiện đại, mức sống của ngƣời dân càng ngày càng tăng, cuộc sống của ngƣời dân ngày nay không còn bị bó hẹp với quan điểm “ăn no, mặc ấm” mà thay vào đó là “ăn no, mặc đẹp”. Suy nghĩ của ngƣời dân cũng ngày một thoáng hơn, xem việc đi vay nhƣ sử dụng hàng hóa dịch vụ trƣớc khi có khả năng thanh toán. Để đáp ứng đƣợc điều đó, các NH cũng nhƣ các TCTD đã đƣa ra những sản phẩm tín dụng dành cho các DN đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN).
Mặc dù các sản phẩm này đã xuất hiện trên thế giới từ những năm 1 70 của thế kỉ trƣớc nhƣng đến gần 20 năm trở lại đây thì mới đƣợc các Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) chú ý đến. Kết quả đạt đƣợc khi mà các NHTM áp dụng những sản phẩm dành cho DNVVN đó chính là vừa có thể giải quyết đƣợc vấn đề thu nhập, lợi nhuận cho NH, vừa có thể hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các DNVVN, một phần nào đó cũng nhằm cải thiện đƣợc cuộc sống của ngƣời dân trong khoảng thời gian khó khăn này. Trong bối cảnh chạy đua thƣơng hiệu giữa các NH và TCTD trở nên gay gắt, câu hỏi đặt ra cho các NH trong nƣớc phải trả lời là sẽ dùng cách nào để chào đón đƣợc nhiều khách hàng (KH) khi mà lợi thế “sân nhà” chƣa chắc là ƣu thế trong “mảnh đất công bằng” này. Ở Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) cũng đã nắm bắt đƣợc xu thế đó, nên cũng đƣa ra có rất nhiều sản phẩm dành cho các KH DN, đặc biệt đối với DNVVN.
Tuy nhiên sự cạnh tranh về sản phẩm, chất lƣợng dịch vụ giữa MB và các ngân hàng khách nhƣ: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng (TCB), Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB)… vẫn là chƣa cao. Sau khoảng thời gian làm việc tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (P. SME) của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Bến Thành (MB Bến Thành) nhận thấy hoạt động cấp tín dụng tại đây không ngừng phát triển nhƣng vẫn còn một số điểm chƣa tối ƣu. Do đó, tác giả chọn đề tài: “PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát: Tìm ra hƣớng giải pháp để phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Bến Thành. Mục tiêu cụ thể: Phân tích, đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển tín dụng đối với DNNVV của MB Bến Thành. 1 Rút ra những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc phát triển tín dụng đối với DNNVV tại MB Bến Thành.
Từ các hạn chế trong việc phát triển tín dụng, luận văn đƣa ra đƣợc các giải pháp nhằm phát triển tín dụng đối với DNNVV tại MB Bến Thành. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa vả nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Bến Thành. Phạm vi không gian: Tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Bến Thành. Phạm vi thời gian: Dữ liệu trong giai đoạn 2019 – 2021.
Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp tổng hợp: Các tài liệu tổng hợp bao gồm các văn bản giấy và văn bản online đƣợc sử dụng trong quá trình làm việc tại MB Bến Thành. Bên cạnh đó tổng hợp thêm từ các trang báo của các NH, các bài nghiên cứu trƣớc liên quan đến đề tài. Ngoài ra kết hợp thêm các tƣ liệu của các NH khác về việc cấp tín dụng đối với Doanh nghiệp, đặc biệt đối với DNVVN. Phƣơng pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá, so sánh và đối chiếu thông tin từ NH, nguồn sách báo, các phƣơng tiện truyền thông, thông tin thƣơng mại, các tổ chức hiệp hội.
kết hợp với đồ thị, bảng biểu minh họa để tăng tính trực quan cho đề tài. Phƣơng pháp so sánh: Sử dụng các số liệu thu thập đƣợc từ đó có thể thấy đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu của các sản phẩm tại MB với các sản phẩm dành cho DN của các NH khác, từ đó có thể đề ra các giải pháp để phát triển tín dụng đối với DNVVN tại MB Bến Thành. Ngoài ra còn một số phƣơng pháp khác đƣợc sử dụng nhằm củng cố tính xác thực của đề bài nhƣ: Phƣơng pháp khảo sát, phƣơng pháp nghiên cứu thống kê…. Kết cấu của khóa luận CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – PHÒNG GIAO DỊCH BẾN THÀNH 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Khái niệm về tín dụng Ngày nay, NH là một TCTD hoạt động mạnh trên lãnh thổ Việt Nam và toàn thế giới. Hoạt động chính của NH bao gồm hoạt động kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ NH với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi và sử dụng khoản tiền đó để phục vụ cho việc kinh doanh là cấp tín dụng và thực hiện thanh toán thông qua tài khoản ngân hàng. Theo điều 4, Luật tổ chức tín dụng 2010 có quy định rằng: NH là một TCTD có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động nhƣ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Phân loại chung về tín dụng ngân hàng Trong thời đại nền kinh tế ngày càng phát triển thì các NH càng ngày càng phải nghiên cứu để đƣa ra các hình thức tín dụng đa dạng để đáp ứng các nhu cầu của KH. Do đó, có rất nhiều cách khác nhau để phân loại tín dụng, tuy nhiên thông thƣờng việc phân loại tín dụng thƣờng dựa trên các tiêu chí sau: 1. Phân loại theo thời gian - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời gian từ 06 đến dƣới 12 tháng. Mục đích chủ yếu bổ sung vốn lƣu động cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân… 2 - Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời gian từ trên 12 tháng đến dƣới 05 năm.
Mục đích sử dụng chủ yếu là đầu tƣ các máy móc, thiết bị sản xuất, phƣơng tiện vận tải… để mở rộng và phục vụ kinh doanh. - Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời gian trên 05 năm, thời gian tối đa có thể lên đến 30 năm. Mục đích sử dụng cho các đầu tƣ dài hạn nhƣ: xây dựng kho bãi, đóng tàu, nhà ở…có quy mô lớn. Phân loại theo mục đích sử dụng vốn - Tín dụng dùng để tiêu dùng: là loại tín dụng thƣờng thấy đối với NH.
Mục đích chính là bổ sung vốn lƣu động của KH để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, chi tiêu sinh hoạt, mua nhà ở, phƣơng tiện vận tải… - Tín dụng dành cho lĩnh vực nông nghiệp: là loại tín dụng cho vay các lĩnh vực phục vụ sản xuất nông nghiệp nhƣ: mua phân bón, lúa giống, các máy móc nông giới… - Tín dụng dành cho lĩnh vực công thƣơng nghiệp: là loại tín dụng chi vay các lĩnh vực phục vụ sản xuất, kinh doanh, thƣơng mại công thƣơng nghiệp nhƣ: mua các máy móc chuyên dùng, mua/nhƣợng quyền các dây chuyển sản xuất… - Tín dụng thƣơng mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất – kinh doanh đƣợc thực hiện dƣới hình thức mua bán, bán chịu hàng hóa. - Tín dụng dùng để đầu tƣ bất động sản: là loại tín dụng cho vay để đầu tƣ vào nhà cửa, đất đai, bất động sản phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực công thƣơng nghiệp… 1. Phân loại theo đối tƣợng khách hàng - Tín dụng cá nhân: là loại tín dụng dành cho cá nhân nhƣ: hộ kinh doanh, đại lý cá nhân… dùng để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu, quy mô của các nhân.
2 - Tín dụng doanh nghiệp: là loai tín dụng dành cho các DN, để phục vụ sản xuất kính doanh của DN đó.