Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hiện chiếm khoảng 97% tổng số 520.000 doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp xấp xỉ 50% GDP, 33% tổng thu ngân sách nhà nước và thu hút hơn 60% lực lượng lao động xã hội. Mặc dù giữ vị thế xương sống của nền kinh tế, khối doanh nghiệp này luôn đối mặt với bài toán thiếu hụt nguồn vốn trầm trọng khi có tới 70% doanh nghiệp phải dựa vào vốn tự có hoặc tín dụng phi chính thức, và chỉ khoảng 30% tiếp cận được dòng vốn tín dụng ngân hàng thương mại.

Tại địa bàn tỉnh Gia Lai, theo số liệu Niên giám thống kê năm 2017, toàn tỉnh có khoảng 2.600 DNNVV đang hoạt động với nhu cầu vốn rất lớn phục vụ thu mua, chế biến nông sản và kinh doanh thương mại dịch vụ. Tuy nhiên, kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai (BIDV Gia Lai) cho thấy số lượng khách hàng DNNVV được cấp tín dụng mới chỉ đạt dưới 200 doanh nghiệp, và quy mô dư nợ cho vay chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 20% trong tổng dư nợ tín dụng toàn chi nhánh. Thực trạng này phản ánh khoảng cách lớn giữa tiềm năng thị trường và mức độ đáp ứng vốn thực tế của ngân hàng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng phát triển tín dụng đối với DNNVV tại BIDV Gia Lai trong giai đoạn 5 năm từ 2013 đến 2017. Luận văn nhận diện rõ các rào cản kỹ thuật, đánh giá nguyên nhân từ cả hai phía ngân hàng và khách hàng vay vốn, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng tỷ trọng dư nợ khối DNNVV lên mức 30% đến 35%, mở rộng quy mô phục vụ vượt mốc 350 khách hàng doanh nghiệp và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu dưới 2% trong những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khung pháp lý của Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Theo đó, DNNVV được phân định rõ theo 3 cấp độ gồm siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên hai tiêu chí định lượng căn bản là tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản dưới 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng) và số lượng lao động bình quân năm (dưới 10 người đến 300 người tùy từng ngành nghề).

Về mặt học thuật, phát triển tín dụng ngân hàng được tiếp cận theo quan điểm triết học và kinh tế học hiện đại, là quá trình chuyển biến đồng thời cả về mặt lượng và mặt chất. Mặt lượng phản ánh sự tăng trưởng về quy mô dư nợ, doanh số cho vay, số lượng khách hàng tiếp cận vốn và hệ số sử dụng vốn huy động. Mặt chất thể hiện qua chất lượng tín dụng, bao gồm hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm và mức đóng góp lợi nhuận từ mảng DNNVV vào tổng thu nhập thuần của chi nhánh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa mô hình phân khối khách hàng bán lẻ chuyên trách của Singapore, mô hình Ngân hàng Doanh nghiệp nhỏ của Hoa Kỳ và cơ chế vận hành Quỹ bảo lãnh tín dụng chia sẻ rủi ro tại Đài Loan để làm bài học kinh nghiệm thực tiễn cho hệ thống BIDV.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên của BIDV Gia Lai giai đoạn 2013-2017, kết hợp số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Gia Lai và Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2017 với quy mô tổng thể 2.600 doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa. Cỡ mẫu điều tra gồm 120 DNNVV đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Gia Lai, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm bao phủ đầy đủ 3 khối ngành trọng yếu gồm nông nghiệp - chế biến, công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ số tài chính và so sánh đa chiều theo chuỗi thời gian (5 năm từ 2013 đến 2017) cũng như theo không gian (đối chiếu hiệu quả của BIDV Gia Lai với mặt bằng chung toàn hệ thống BIDV và các ngân hàng thương mại đối thủ cùng địa bàn như Vietcombank, VietinBank). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng, bóc tách cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn và ngành nghề, đồng thời đo lường mức độ hài lòng của khách hàng để nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong quy trình cấp tín dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất, quy mô tín dụng dành cho DNNVV tại BIDV Gia Lai có sự tăng trưởng đều đặn qua các năm nhưng chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn. Dư nợ cho vay DNNVV chỉ duy trì ở mức chiếm tỷ trọng bình quân khoảng 20% trong tổng dư nợ của chi nhánh, phục vụ chưa tới 200 khách hàng trên tổng số 2.600 DNNVV toàn tỉnh Gia Lai, tương đương thị phần nắm giữ chỉ đạt mức khiêm tốn dưới 8%.

Phát hiện thứ hai, cơ cấu kỳ hạn tín dụng có sự thiên lệch lớn khi dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng dư nợ DNNVV. Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm dưới 25%, chưa đáp ứng được nhu cầu bức thiết của các doanh nghiệp chế biến cà phê, cao su và nông sản xuất khẩu tại Gia Lai về vốn đầu tư đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô nhà xưởng.

Phát hiện thứ ba, ngân hàng phụ thuộc quá mức vào tài sản bảo đảm truyền thống. Hơn 85% tổng dư nợ cho vay DNNVV yêu cầu phải có tài sản bảo đảm bằng bất động sản, trong khi tỷ lệ cấp tín dụng tín chấp hoặc thế chấp bằng quyền đòi nợ và dòng tiền luân chuyển chỉ chiếm dưới 15%. Điều này tạo rào cản lớn đối với các doanh nghiệp trẻ có phương án kinh doanh khả thi nhưng thiếu tài sản thế chấp chuẩn hóa.

Phát hiện thứ tư, chất lượng tín dụng của khối DNNVV tại BIDV Gia Lai được duy trì ở ngưỡng tương đối an toàn. Tỷ lệ nợ xấu đối với phân khúc này luôn được kiểm soát trong biên độ từ 1,5% đến 2,1%, hệ số thu nợ đạt mức cao trên 85%, phản ánh năng lực hoàn trả vốn của các DNNVV tại địa phương là rất tiềm năng nếu được tiếp cận cơ chế tài trợ phù hợp.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu về phát triển tín dụng có thể được biểu diễn trực quan và sinh động thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng thể hiện tốc độ tăng trưởng dư nợ và doanh số cho vay qua các năm từ 2013 đến 2017. Đồng thời, cơ cấu tín dụng theo nhóm ngành nông nghiệp, thương mại, xây dựng và cơ cấu phân bổ kỳ hạn ngắn - trung - dài hạn được minh họa tối ưu qua các biểu đồ tròn phân đoạn và bảng thống kê tỷ trọng chi tiết.

Nguyên nhân cốt lõi khiến hoạt động tín dụng DNNVV tại BIDV Gia Lai chưa bứt phá bắt nguồn từ hai phía. Về phía doanh nghiệp, hơn 80% DNNVV trên địa bàn có quy mô vốn mỏng, hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch, tỷ lệ doanh nghiệp có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập đạt dưới 10% và năng lực lập dự án vay vốn còn sơ sài. Về phía ngân hàng, quy trình thẩm định tín dụng còn rườm rà, thời gian xử lý một bộ hồ sơ vay vốn thường kéo dài từ 10 đến 15 ngày làm việc, danh mục gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho ngành nông sản Tây Nguyên còn nghèo nàn và chính sách định giá tài sản bảo đảm còn cứng nhắc. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại khu vực TP.HCM của Trương Quang Thông (2010) và Võ Đức Toàn (2012), song luận văn đã làm nổi bật thêm tính chu kỳ mùa vụ đặc thù của vùng kinh tế Tây Nguyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng và mở rộng hình thức cho vay không có tài sản bảo đảm bằng bất động sản. Ban Giám đốc và Phòng Quản lý khách hàng BIDV Gia Lai cần chủ động triển khai các gói sản phẩm cấp tín dụng theo chuỗi giá trị nông sản chủ lực (cà phê, hồ tiêu, cao su), đẩy mạnh dịch vụ thấu chi tài khoản, bao thanh toán và chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu. Mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ cho vay theo dòng tiền và tín chấp lên mức 25% tổng dư nợ DNNVV trong giai đoạn 2019-2021.

Thứ hai, cải tiến quy trình tín dụng, đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ. Bộ phận Thẩm định phối hợp với Cán bộ Quản lý khách hàng thiết lập quy trình cấp tín dụng siêu tốc, ứng dụng hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ chuyên biệt cho DNNVV. Mục tiêu cắt giảm thời gian thẩm định và giải ngân từ 12 ngày xuống tối đa 5 ngày làm việc đối với các khoản vay vốn lưu động ngắn hạn, hoàn thành áp dụng trước quý II/2019.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác tiếp thị, phát triển khách hàng và tư vấn hoàn thiện phương án kinh doanh. Phòng Khách hàng doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Gia Lai tổ chức định kỳ 04 hội thảo kết nối ngân hàng - doanh nghiệp mỗi năm. Phấn đấu tiếp cận và thiết lập quan hệ tín dụng mới với ít nhất 150 doanh nghiệp, đưa tổng số khách hàng DNNVV tại chi nhánh vượt mốc 350 đơn vị trước năm 2020.

Thứ tư, nâng cao năng lực thẩm định thực tế và hoàn thiện cơ chế đãi ngộ cán bộ tín dụng. Ban Lãnh đạo chi nhánh cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dòng tiền phi chính thức và đánh giá uy tín chủ doanh nghiệp cho 100% cán bộ quản lý khách hàng, đồng thời áp dụng chính sách khoán KPI gắn liền với tỷ lệ hoa hồng dư nợ an toàn ngay trong năm 2019.

Thứ năm, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và UBND tỉnh Gia Lai khẩn trương kích hoạt Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV tại địa phương với quy mô vốn tối thiểu 100 tỷ đồng, cam kết bảo lãnh chia sẻ rủi ro từ 50% đến 70% giá trị khoản vay cho các dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp từ năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại, đặc biệt là các tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn Tây Nguyên. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để đánh giá rủi ro, tái cấu trúc danh mục sản phẩm và hoàn thiện quy trình cho vay phù hợp với đặc thù kinh tế nông nghiệp địa phương.

Thứ hai, các chủ doanh nghiệp và nhà quản lý tài chính thuộc khối DNNVV. Luận văn giúp doanh nghiệp thấu hiểu toàn diện các tiêu chí thẩm định tín dụng khắt khe của ngân hàng, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính, nâng cao tính khả thi của phương án kinh doanh và gia tăng khả năng tiếp cận vốn vay lãi suất ưu đãi.

Thứ ba, các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước và UBND các tỉnh, thành phố. Đề tài là căn cứ khoa học thực chứng để xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, triển khai hiệu quả các Quỹ bảo lãnh tín dụng và Quỹ phát triển DNNVV nhằm tháo gỡ điểm nghẽn nguồn vốn cho khu vực kinh tế tư nhân.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các trường đại học khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Công trình là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu giá trị, cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, bảng hỏi điều tra mẫu và hệ thống chỉ tiêu phân tích thực trạng phát triển tín dụng từ quy mô đến chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV tại BIDV Gia Lai giai đoạn 2013-2017 chỉ chiếm khoảng 20% tổng dư nợ?

Nguyên nhân là do BIDV Gia Lai thời gian qua tập trung phần lớn nguồn vốn cho mảng bán lẻ cá nhân và các dự án cơ sở hạ tầng lớn. Đồng thời, hơn 80% DNNVV tại địa phương có quy mô nhỏ, năng lực tài chính yếu và thiếu báo cáo tài chính kiểm toán, khiến chi nhánh duy trì khẩu vị rủi ro thận trọng để đảm bảo an toàn hệ thống.

Rào cản lớn nhất khiến các DNNVV tại Gia Lai khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng là gì?

Rào cản lớn nhất là yêu cầu về tài sản thế chấp bằng bất động sản chiếm tới hơn 85% tổng dư nợ cho vay. Phần lớn DNNVV trên địa bàn chỉ có tài sản là máy móc nông nghiệp, hàng tồn kho nông sản luân chuyển khó định giá chuẩn hóa, cộng thêm thời gian xử lý hồ sơ kéo dài trên 10 ngày làm mất đi cơ hội kinh doanh mùa vụ.

Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu được tiến hành ra sao?

Tác giả đã triển khai điều tra khảo sát sơ cấp trên quy mô 120 DNNVV tại địa bàn tỉnh Gia Lai. Phiếu khảo sát được thiết kế khoa học dựa trên phương pháp chuyên gia và thực hiện chọn mẫu phân tầng theo các lĩnh vực nông sản, xây dựng và thương mại dịch vụ nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho bức tranh kinh tế địa phương.

Chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng DNNVV tại BIDV Gia Lai trong 5 năm nghiên cứu đạt mức nào?

Chất lượng tín dụng được duy trì rất khả quan và ổn định. Tỷ lệ nợ xấu bình quân dao động an toàn từ 1,5% đến 2,1%, thấp hơn nhiều so với ngưỡng khống chế 3% của Ngân hàng Nhà nước. Đồng thời, hệ số thu nợ đạt trên 85%, minh chứng cho thấy các DNNVV có ý thức và khả năng trả nợ tốt nếu được cấp hạn mức phù hợp.

Giải pháp đột phá nào giúp BIDV Gia Lai gia tăng nhanh chóng thị phần tín dụng DNNVV?

Giải pháp then chốt là số hóa quy trình và chuẩn hóa mô hình chấm điểm SME Rating để rút ngắn thời gian phê duyệt xuống dưới 5 ngày làm việc. Song song đó, chi nhánh cần liên kết cùng các doanh nghiệp đầu chuỗi nông sản để cấp hạn mức tín chấp 25% dựa trên dòng tiền thanh toán thực tế của hợp đồng bao tiêu sản phẩm.

Kết luận

Thực trạng tín dụng DNNVV tại BIDV Gia Lai giai đoạn 2013-2017 duy trì tỷ trọng khoảng 20% tổng dư nợ và phục vụ dưới 200 khách hàng trên tổng số 2.600 doanh nghiệp địa bàn.

Cơ cấu khoản vay mất cân đối với hơn 75% là tín dụng ngắn hạn và hơn 85% dư nợ bị ràng buộc bởi tài sản thế chấp bất động sản truyền thống.

Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ với tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn từ 1,5% đến 2,1% và hệ số thu nợ vượt 85%.

Đóng góp hệ sinh thái 5 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm cải tiến quy trình phê duyệt dưới 5 ngày, tài trợ chuỗi nông sản và kích hoạt Quỹ bảo lãnh tín dụng 100 tỷ đồng.

Lộ trình triển khai giai đoạn 2019-2022 đặt mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ DNNVV lên trên 30% và mở rộng quy mô phục vụ vượt mốc 350 doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Ngô Thị Thùy Trang đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống nghiên cứu về phát triển tín dụng DNNVV tại địa bàn Tây Nguyên. Đây là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn thiết thực dành cho các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia kinh tế. Hãy áp dụng ngay các giải pháp chuẩn hóa quy trình và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng để khơi thông dòng vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hôm nay.