Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đại dịch Covid-19 bùng phát đã tác động sâu rộng đến toàn bộ nền kinh tế Việt Nam, trong đó ngành dược phẩm có sự phân hóa rõ nét giữa các nhóm doanh nghiệp. Dẫn số liệu từ kết quả khảo sát của Vietnam Report, tác giả chỉ ra rằng có 64,3% doanh nghiệp ngành dược đánh giá tác động của dịch bệnh ở mức nghiêm trọng vừa phải; 28,6% doanh nghiệp đánh giá tác động ít hoặc không đáng kể; và chỉ 7,1% doanh nghiệp chịu tác động nghiêm trọng. Tuy nhiên, sự phân hóa diễn ra mạnh mẽ: một số doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng cao, trong khi nhiều đơn vị khác bị sụt giảm lợi nhuận hoặc phát sinh thua lỗ do đứt gãy nguồn cung và suy giảm nhu cầu khám chữa bệnh định kỳ.
Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương CPC1 là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược phẩm với lịch sử hơn 47 năm kinh nghiệm tại Việt Nam và liên tục duy trì tiêu chuẩn Thực hành phân phối thuốc tốt (GDP) từ năm 2007. Trong giai đoạn 2016–2018, công ty duy trì nhịp độ phát triển tương đối tốt, sản phẩm trọng tâm ổn định và liên tục trúng thầu tại các cơ sở y tế. Bước sang giai đoạn 2018–2020, tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn do nguồn cung sản phẩm phụ thuộc lớn vào các đối tác nước ngoài (vốn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh), đi kèm tình trạng thiếu hụt vốn lưu động và áp lực nợ đọng kéo dài từ các bệnh viện. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp phát triển thương mại sản phẩm thuốc cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thương mại, sản phẩm thuốc và phát triển thương mại sản phẩm thuốc của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và phát triển thương mại sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương CPC1 giai đoạn 2016–2020; đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm thuốc của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm thuốc và phương pháp phát triển thương mại sản phẩm thuốc tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương CPC1.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm thuốc xét trên 3 khía cạnh gồm quy mô, chất lượng và hiệu quả; các nhân tố vi mô, vĩ mô tác động và hệ thống giải pháp phát triển thương mại.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020; định hướng và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thị trường tiêu thụ dược phẩm của CPC1 trên phạm vi toàn quốc (thị trường dược phẩm Việt Nam).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý thuyết, đề tài tiếp cận khái niệm thương mại dưới ba góc độ: hoạt động kinh tế cơ bản nhằm mục đích lợi nhuận bắt đầu bằng hành vi mua và kết thúc bằng hành vi bán; một khâu trung gian cơ bản trong quá trình tái sản xuất xã hội (Sản xuất – Phân phối – Trao đổi – Tiêu dùng); và một ngành kinh tế quốc dân độc lập đảm nhận lưu thông hàng hóa. Bản chất của phát triển thương mại được định nghĩa là sự nỗ lực mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh nhằm tối đa hóa mức tiêu thụ và đáp ứng nhu cầu thị trường mục tiêu.
Khóa luận phân loại sản phẩm thuốc căn cứ theo quy định của pháp luật y tế và chuyên môn dược, bao gồm: hóa dược, thuốc dược liệu (theo Khoản 8 Điều 2 Luật Dược số 105/2016/QH13), thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm y tế. Tác giả nhấn mạnh 3 đặc điểm bản chất của hàng hóa thuốc:
- Là mặt hàng kinh doanh có điều kiện liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người, chịu sự quản lý nghiêm ngặt của Bộ Y tế và Cục Quản lý Dược.
- Có sự xuất hiện của trung gian chỉ định bắt buộc là thầy thuốc (người bệnh không tự quyết định việc sử dụng đối với thuốc kê đơn).
- Nhu cầu sử dụng mang tính thiết yếu, diện rộng, biến động theo cơ cấu dân số, thu nhập và điều kiện tự nhiên.
Hệ thống văn bản pháp quy được sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm: Luật Thương mại năm 2005 (Điều 1 và Điều 2 về phạm vi điều chỉnh và tư cách thương nhân), Nghị định số 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Luật Dược số 105/2016/QH13 và Thông tư số 15/2019/TT-BYT của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Đồng thời, khung lý thuyết xác định hệ thống nhân tố tác động gồm: nhóm vi mô (chiến lược công ty, nguồn nguyên liệu, nhân sự, tổ chức quản lý, nguồn vốn, chất lượng, giá thành, đối tác và đối thủ cạnh tranh) và nhóm vĩ mô (chính sách thuế, lãi suất, lạm phát, chính sách tiền tệ/tỷ giá, môi trường tự nhiên, văn hóa - xã hội và cơ cấu dân số già hóa).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ nguồn nội bộ công ty (báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2016–2020, báo cáo hoạt động kinh doanh lưu hành nội bộ của CPC1) và nguồn thứ cấp bên ngoài (niên giám thống kê, giáo trình Đại học Thương mại, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo phân tích ngành dược của Vietnam Report, số liệu của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thế giới).
- Phương pháp thống kê: Sắp xếp, phân tổ dữ liệu thô thành các chuỗi số liệu thời gian để phản ánh biến động của quy mô kinh doanh.
- Phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp: Tính toán mức biến động tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối giữa các năm nhằm nhận diện xu hướng phát triển.
- Phương pháp chỉ số: Sử dụng các chỉ số phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tỷ suất sinh lời trên chi phí và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Phương pháp trực quan hóa: Sử dụng đồ thị, biểu đồ và sơ đồ phân phối để khái quát hóa thực trạng vận động của dòng hàng hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm thuốc
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về thương mại và phát triển thương mại hàng hóa đặc thù. Tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng cụ thể phục vụ công tác đánh giá hoạt động phát triển thương mại của doanh nghiệp:
- Chỉ tiêu về quy mô: Tổng doanh thu xác định theo công thức:
$$DT = \sum (P_i \times Q_i)$$
Mức tăng tuyệt đối doanh thu giữa các kỳ phân tích:
$$\Delta DT = DT_n - DT_{n-1}$$
- Chỉ tiêu về chất lượng: Đo lường qua tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm:
$$TDT = \frac{DT_n - DT_{n-1}}{DT_{n-1}} \times 100%$$
- Chỉ tiêu về hiệu quả: Đo lường qua lợi nhuận tuyệt đối:
$$LN = DT - TF$$
(với $TF$ là tổng chi phí), cùng ba chỉ số tài chính quan trọng gồm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($LN/DT$), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($LN/TF$) và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ($LN/V$).
Ngoài ra, chương này phân tích bản chất hai kênh phân phối nòng cốt của ngành dược là kênh ETC (Ethical drugs - thuốc bán theo đơn qua đấu thầu bệnh viện) và kênh OTC (Over the counter - thuốc không kê đơn phân phối qua các nhà thuốc bán lẻ). Các nhân tố môi trường vĩ mô như xu hướng già hóa dân số tại Việt Nam (dẫn số liệu cảnh báo của Ngân hàng Thế giới về tỷ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên đạt 6,5% năm 2017 và dự kiến đạt 21% vào năm 2050) được xác định là động lực gia tăng dung lượng thị trường dược phẩm trong dài hạn.
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương CPC1
Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại CPC1. Doanh nghiệp có trụ sở chính tại số 87 phố Nguyễn Văn Trỗi, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội, sở hữu 1 cơ sở bán buôn số 1 và 4 chi nhánh tại các địa bàn trọng điểm: Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (297/24A Lý Thường Kiệt, P.15, Q.11), Chi nhánh Đà Nẵng (Lô 75-76-77 KDC số 2 Phần Lăng, P. An Khê, TP. Đà Nẵng), Chi nhánh Quảng Ninh (146 ngõ 3 Cao Thắng, TP. Hạ Long) và Chi nhánh Nghệ An (số 11 đường Lê-nin). Danh mục kinh doanh bao gồm trên 3.000 mặt hàng thuốc cung cấp cho các bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện và nhà thuốc. Riêng chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đóng góp tỷ trọng khoảng 40% tổng doanh số toàn công ty.
Về quy mô và chất lượng phát triển thương mại, số liệu tổng hợp trong văn bản phản ánh diễn biến trái chiều qua 2 giai đoạn:
| Chỉ tiêu |
2016–2017 |
2017–2018 |
2018–2019 |
2019–2020 |
| Biến động tuyệt đối doanh thu thuần (triệu đồng) |
+159.475 |
+229.345 |
-304.076 |
-257.323 |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (%) |
+7,2% |
+9,6% |
-11,6% |
-11,1% |
| Biến động giá vốn hàng bán (triệu đồng) |
+152.470 |
+224.000 |
-304.076 |
-257.000 |
| Biến động tuyệt đối lợi nhuận (triệu đồng) |
+7.005 |
+4.966 |
-12.895 |
+3.939 |
(Nguồn: Trích xuất từ số liệu tính toán báo cáo tài chính của CPC1 trong văn bản)
Bên cạnh đó, hiệu quả kinh doanh của CPC1 được duy trì qua các tỷ suất sinh lời trong giai đoạn 2016–2020:
| Chỉ tiêu tài chính |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (LN/DT) (%) |
12,28 |
11,76 |
10,93 |
11,81 |
13,47 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí (LN/CF) (%) |
158 |
185 |
187 |
195 |
202 |
| Hiệu quả sử dụng vốn (LN/V) (%) |
14,01 |
13,33 |
12,27 |
13,38 |
15,57 |
(Nguồn: Bảng 2.3 trong văn bản khóa luận)
Phân tích các nhân tố nội bộ và bên ngoài chỉ ra những vướng mắc lớn của công ty:
- Cơ cấu vốn: Nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào các khoản vay ngắn hạn, trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm. Áp lực dòng tiền trở nên căng thẳng do nợ đọng tại các bệnh viện. Theo Thông tư 15/2019/TT-BYT, thời hạn thanh toán hợp đồng cung cấp thuốc là 90 ngày kể từ khi nhận đủ chứng từ, nhưng thực tế các chủ đầu tư bệnh viện kéo dài thời gian thanh toán lên 120 ngày, thậm chí 180 ngày do vượt quỹ bảo hiểm y tế.
- Đấu thầu và phân phối: CPC1 bị trượt thầu quốc gia một số mặt hàng kháng sinh; nhiều gói thầu tập trung quy mô lớn nhưng các cơ sở điều trị thực tế chỉ tiếp nhận khoảng 30% sản lượng trúng thầu. Một số mặt hàng thay đổi chỉ định điều trị và quy chế thầu dẫn đến lượng hàng tồn kho cao, đối mặt rủi ro hết hạn (như Piracetam 3G, Cefoxitin).
- Chuỗi cung ứng quốc tế: Hoạt động nhập khẩu thuốc từ châu Âu bị gián đoạn do phong tỏa mùa dịch, chi phí vận tải tăng gấp 3 đến 4 lần. Quy trình gia hạn giấy phép lưu hành và chứng nhận Thực hành sản xuất tốt (GMP) từ cơ quan y tế châu Âu gặp vướng mắc, chưa được Cục Quản lý Dược cập nhật kịp thời, khiến sản phẩm của nhà sản xuất hết hạn GMP trên hệ thống không đủ điều kiện dự thầu.
- Thị phần và cạnh tranh: Doanh thu của CPC1 khi so sánh với các đơn vị cùng ngành như Công ty Cổ phần Dược liệu Trung ương 2 hay VIMEDIMEX cho thấy thị phần còn tương đối hạn chế. Đặc biệt, tính đến ngày 01/06/2021, cả nước có 36 cơ sở được cấp phép nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin Covid-19, nhưng CPC1 chưa đủ điều kiện tham gia phân khúc tiềm năng này.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển thương mại sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương CPC1
Trên cơ sở mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 2% đến 5%/năm, bảo toàn và phát triển vốn cổ đông, chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp nội bộ:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào trước khi nhập kho; hỗ trợ thông tin và tư vấn chuyên môn cho khách hàng trong quá trình bán; hoàn thiện chính sách bảo hành, đổi trả và thực hiện khảo sát đánh giá mức độ hài lòng sau bán hàng.
- Xây dựng và mở rộng hệ thống kênh phân phối: Tăng cường số lượng đại lý, áp dụng chính sách ưu đãi thương mại và đa dạng hóa hình thức thanh toán; chú trọng mở rộng kênh OTC qua các chuỗi nhà thuốc bán lẻ để giảm phụ thuộc vào kênh bệnh viện (ETC).
- Ứng dụng khoa học công nghệ và nâng cấp cơ sở vật chất: Đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc nâng cấp hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (phần mềm BFO), hoàn thiện tích hợp hóa đơn điện tử, vận hành hiệu quả kho lạnh đạt chuẩn GSP tại TP. Hồ Chí Minh và nghiên cứu ứng dụng di động hỗ trợ tư vấn, đặt hàng trực tuyến.
- Tăng cường xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu: Nâng cao ngân sách cho hoạt động xúc tiến, đào tạo chuyên sâu đội ngũ nghiên cứu thị trường, tham gia các hoạt động tài trợ xã hội để gia tăng uy tín doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: Đổi mới chính sách đãi ngộ, khen thưởng dựa trên hiệu quả công việc; xây dựng môi trường làm việc minh bạch và tích cực tuyển dụng nhân lực trẻ có chuyên môn thương mại dược.
- Nâng cao năng lực tài chính: Rà soát và siết chặt quy trình thu hồi công nợ quá hạn từ các bệnh viện nhằm đẩy nhanh vòng quay vốn; thực hiện kiểm toán nội bộ định kỳ và minh bạch hóa báo cáo tài chính.
- Nghiên cứu và đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Đẩy mạnh các dòng thuốc có nguồn gốc tự nhiên, sản phẩm phòng bệnh và nâng cao miễn dịch nhằm đáp ứng nhu cầu y tế mới.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Miễn giảm hoặc có chính sách hỗ trợ thuế nhập khẩu đối với mặt hàng dược phẩm thiết yếu.
- Hoàn thiện hành lang pháp lý về đấu thầu thuốc, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép, duyệt dự trù hạn ngạch thuốc hướng tâm thần, thuốc gây nghiện và nhanh chóng tháo gỡ vướng mắc trong việc công nhận giấy chứng nhận GMP quốc tế.
- Tăng cường kiểm soát thị trường để ngăn chặn thuốc giả, dược phẩm kém chất lượng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các kết quả cụ thể sau:
- Tổng hợp bức tranh tài chính 5 năm của CPC1 với quy mô doanh thu hàng năm luôn duy trì trên mức 2.000 tỷ đồng. Doanh thu thuần đạt đỉnh trong giai đoạn 2016–2018 (năm 2017 tăng 159.475 triệu đồng, năm 2018 tăng 229.345 triệu đồng), trước khi sụt giảm liên tiếp trong giai đoạn 2018–2020 do tác động của dịch bệnh (năm 2019 giảm 304.076 triệu đồng và năm 2020 giảm 257.323 triệu đồng).
- Phản ánh chính xác các chỉ tiêu tài chính định lượng: biên lợi nhuận trên doanh thu giữ vững trong khoảng 10,93% đến 13,47%; hiệu quả sử dụng vốn đạt 12,27% đến 15,57%; tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt từ 158% đến 202%.
- Chỉ rõ những nguyên nhân thực tế gây tắc nghẽn hoạt động phân phối: các cơ sở điều trị chỉ giải ngân thực tế khoảng 30% lượng thuốc trúng thầu tập trung; việc thu hồi nợ kéo dài từ 120 đến 180 ngày (vượt xa khung 90 ngày theo Thông tư 15/2019/TT-BYT); chi phí logistics quốc tế tăng gấp 3–4 lần và tình trạng tồn kho cục bộ một số hoạt chất như Piracetam 3G, Cefoxitin.
- Đóng góp khoa học: Tác giả tự đánh giá khóa luận đã khắc phục những hạn chế của các nghiên cứu đi trước tại Đại học Thương mại (như công trình của Phan Thị Hương năm 2010 về mặt hàng nội thất, Trần Thị Ngọc năm 2015 về đồ uống, Đoàn Thanh Hoa năm 2011 về thiết bị PCCC). Các đề tài trước chủ yếu tập trung vào giải pháp thị trường ngắn hạn hoặc chưa làm rõ bản chất kinh tế của việc phát triển thương mại gắn với đặc thù sản phẩm. Khóa luận này đã tiếp cận vấn đề phát triển thương mại dược phẩm một cách toàn diện trên cả 3 chiều: quy mô, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện thực tế được văn bản chỉ ra:
- Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ của công ty; chưa thực hiện được các cuộc khảo sát điều tra sơ cấp quy mô lớn đối với đội ngũ dược sĩ, bác sĩ kê đơn và hệ thống khách hàng bán lẻ trên cả nước.
- Phạm vi nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2020, thời điểm dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp nên nhiều biến động thị trường trong giai đoạn hậu dịch bệnh chưa được phản ánh trọn vẹn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung giải quyết bài toán cân đối dòng tiền khi mở rộng kênh bán lẻ OTC, đánh giá chi tiết tính khả thi của hệ sinh thái phần mềm ERP kết hợp ứng dụng di động trong phân phối dược phẩm, và giải quyết triệt để vấn đề thu hồi nợ đọng tại các cơ sở y tế công lập.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế thương mại và Quản trị kinh doanh dược phẩm đang thực hiện các chuyên đề tốt nghiệp về phát triển thương mại ngành hàng.
- Cán bộ quản lý thị trường và chuyên viên hoạch định chính sách phân phối dược phẩm tại các doanh nghiệp phân phối thuốc có mô hình tương tự CPC1.
- Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại kết hợp giữa phân tích tài chính và quản trị kênh; sơ đồ vận hành kênh phân phối ETC và OTC; cùng các phân tích thực tế về rủi ro pháp lý và công nợ phát sinh trong hoạt động đấu thầu thuốc bệnh viện tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. CPC1 áp dụng những phương thức phân phối sản phẩm thuốc nào đến khách hàng?
Doanh nghiệp vận hành song song hai kênh: kênh ETC (thuốc kê đơn phân phối trực tiếp từ kho đến bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám thông qua đấu thầu và chỉ bán theo phác đồ chỉ định của bác sĩ) và kênh OTC (thuốc không kê đơn phân phối qua các nhà phân phối bán buôn đến các nhà thuốc, quầy thuốc bán lẻ độc lập hoặc chuỗi nhà thuốc để người tiêu dùng tự mua dưới sự tư vấn của dược sĩ).
2. Tình hình doanh thu thuần của CPC1 biến động như thế nào trong giai đoạn 2016–2020?
Doanh thu thuần của công ty có sự phân hóa thành hai giai đoạn rõ rệt: tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2016–2018 (năm 2017 tăng 7,2% tương đương +159.475 triệu đồng; năm 2018 tăng 9,6% tương đương +229.345 triệu đồng); sau đó suy giảm liên tiếp trong giai đoạn 2018–2020 (năm 2019 giảm 11,6% tương đương -304.076 triệu đồng; năm 2020 giảm 11,1% tương đương -257.323 triệu đồng). Dù vậy, tổng doanh thu hàng năm vẫn duy trì trên mốc 2.000 tỷ đồng.
3. Đâu là những nguyên nhân chính khiến doanh thu của CPC1 sụt giảm trong giai đoạn 2018–2020?
Sự suy giảm bắt nguồn từ các nguyên nhân: đứt gãy nguồn cung hàng nhập khẩu từ châu Âu do các biện pháp phong tỏa chống dịch; nhóm khách hàng ủy thác mua theo đơn đặt hàng giảm mạnh; công ty không trúng thầu quốc gia một số mặt hàng kháng sinh; nhiều gói thầu tập trung có kết quả trúng thầu lớn nhưng các cơ sở điều trị thực tế chỉ tiếp nhận khoảng 30% sản lượng dự kiến; và một số thuốc bị thay đổi quy chế đấu thầu, siết chặt chỉ định điều trị làm phát sinh tồn kho cao (tiêu biểu như Piracetam 3G, Cefoxitin).
4. Vấn đề công nợ tại các bệnh viện ảnh hưởng như thế nào đến nguồn vốn kinh doanh của công ty?
Công nợ quá hạn từ các bệnh viện tăng cao do chi phí điều trị vượt khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế. Mặc dù Thông tư 15/2019/TT-BYT quy định thời hạn thanh toán là 90 ngày kể từ khi nhà thầu xuất trình đầy đủ chứng từ, nhưng thực tế hồ sơ mời thầu của nhiều bệnh viện kéo dài thời hạn thanh toán lên 120 ngày, thậm chí 180 ngày. Tình trạng này khiến công ty bị chiếm dụng vốn lớn, mất cân đối dòng tiền và phải phụ thuộc nhiều vào các khoản vay nợ ngắn hạn.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp công nghệ cụ thể nào để hỗ trợ công tác phát triển thương mại tại CPC1?
Tác giả đề xuất nâng cấp hệ thống phần cứng và phần mềm ERP (phần mềm BFO) nhằm nâng cao năng suất lao động và kiểm soát chuỗi phân phối; tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử; chuẩn hóa hệ thống kho GSP tại TP. Hồ Chí Minh; và xây dựng ứng dụng (app) bán hàng trực tuyến nhằm hỗ trợ khách hàng tiếp cận danh mục thuốc, nhận tư vấn trực tuyến và giao hàng tận nơi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Linh Phương đã cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ thực nghiệm về thực trạng phát triển thương mại sản phẩm thuốc tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương CPC1 trong giai đoạn bản lề 2016–2020. Nghiên cứu đã làm rõ những mâu thuẫn giữa quy mô doanh thu nghìn tỷ với các điểm nghẽn về chuỗi cung ứng quốc tế, quy trình đấu thầu và áp lực công nợ từ hệ thống bệnh viện công. Hệ thống 7 nhóm giải pháp nội bộ cùng các kiến nghị hoàn thiện thể chế đấu thầu thuốc mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản trị kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam.