Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Mai, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (lớp Quản trị kinh doanh tài năng), Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng vào năm 2016 dưới sự hướng dẫn của KS. Lê Đình Mạnh.
Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được đặt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và định hướng phát triển kinh tế quốc gia đến năm 2020. Quá trình hội nhập mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam cơ hội tiếp cận thị trường, công nghệ tiên tiến nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các tổ chức trong nước và quốc tế. Trong bối cảnh đó, các đơn vị cung cấp dịch vụ dịch vụ tư vấn quản lý và đào tạo buộc phải đổi mới phương thức tiếp cận thị trường. Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh (viết tắt là CTM) hoạt động trong phân khúc dịch vụ B2B (Business-to-Business), đối mặt trực tiếp với các thách thức cạnh tranh, đòi hỏi phải hoàn thiện công cụ marketing để khẳng định vị thế và duy trì sự phát triển bền vững.
Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được Nhà trường phê duyệt, khóa luận tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nêu và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động marketing và marketing hỗn hợp (marketing-mix).
- Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhân sự, tài chính và thực trạng triển khai hoạt động marketing của doanh nghiệp gắn liền với thực tế thị trường.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển hoạt động marketing tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và các chính sách thuộc phối thức marketing hỗn hợp (marketing-mix 4P) của doanh nghiệp dịch vụ.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh, có trụ sở tại số 19/109 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; cùng thị trường doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015; bối cảnh phát triển thị trường doanh nghiệp cập nhật đến năm 2016. Thời gian thực hiện khóa luận diễn ra từ ngày 10/10/2016 đến ngày 31/12/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên nền tảng quản trị học và marketing hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa các khái niệm kinh điển quốc tế và giáo trình chuẩn mực trong nước:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tiếp cận khái niệm marketing từ nhiều góc độ: định nghĩa của Philip Kotler trong tác phẩm "Quy tắc của marketing" (nhấn mạnh vào quá trình tạo dựng giá trị và duy trì quan hệ khách hàng), định nghĩa của Viện nghiên cứu Marketing Anh (nhấn mạnh chức năng quản trị biến sức mua thành nhu cầu thực tế để tạo lợi nhuận), cùng khái niệm của tác giả G. Tác giả phân định rõ hai trường phái: marketing truyền thống (tập trung vào khâu lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng) và marketing hiện đại (lấy thị trường và nhu cầu khách hàng làm trung tâm định hướng toàn bộ hoạt động tái sản xuất).
- Chức năng và quy trình marketing: Khóa luận trình bày 5 chức năng cốt lõi của marketing gồm: (1) Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng, (2) Phân phối, (3) Tiêu thụ hàng hóa, (4) Yểm trợ, và (5) Chức năng xã hội. Về tiến trình marketing, tác giả áp dụng quy trình 5 bước theo giáo trình "Marketing" của PGS-PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): Phân tích cơ hội marketing $\rightarrow$ Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu $\rightarrow$ Thiết lập chiến lược marketing (không phân biệt, phân biệt, tập trung) $\rightarrow$ Hoạch định chương trình marketing $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực marketing.
- Mô hình phối thức marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P): Đi sâu vào 4 biến số kiểm soát được:
- Sản phẩm (Product): Khái niệm mở rộng cho cả hữu hình và vô hình; 3 cấp độ sản phẩm (cốt lõi, thực tế, hoàn chỉnh); chu kỳ sống sản phẩm 4 giai đoạn (tung ra thị trường, phát triển, bão hòa/chín muồi, suy thoái).
- Giá cả (Price): Các mục tiêu định giá; 3 phương pháp định giá căn bản (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, định giá theo cảm nhận) cùng 2 phương pháp định giá cạnh tranh (theo mức giá hiện hành, đấu thầu).
- Phân phối (Place): Cấu trúc các kênh phân phối từ kênh không cấp (A), một cấp (B), hai cấp (C) đến ba cấp (D); 3 phương thức bao phủ thị trường (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc).
- Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Khái niệm theo Philip Kotler và Luật Thương mại Việt Nam; phân tích 5 công cụ xúc tiến gồm quảng cáo (phân loại theo đối tượng tiếp nhận, phương thức tác động, thể hiện, đối tượng quảng cáo), khuyến mại (12 hình thức cụ thể), hội chợ - triển lãm, bán hàng trực tiếp (cá nhân) và quan hệ công chúng (PR).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015), hồ sơ nhân sự, tài liệu quy chế nội bộ của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh; dữ liệu thống kê tình hình doanh nghiệp và dòng vốn FDI tại Hải Phòng công bố bởi Cổng thông tin Doanh nghiệp và Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các lý thuyết marketing; tổng hợp dữ liệu thứ cấp thành hệ thống các bảng biểu so sánh tương quan giữa các năm.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ: Tính toán biến động số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn nhằm làm sáng tỏ thực trạng nội tại của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung
Nội dung chương I tập trung làm rõ nguồn gốc lịch sử, bản chất và hệ thống công cụ của marketing hiện đại:
- Làm rõ bản chất marketing xuất hiện gắn liền với hoạt động trao đổi và cạnh tranh khi nền đại công nghiệp phát triển khiến cung vượt cầu. Thuật ngữ ra đời tại Mỹ đầu thế kỷ XX, du nhập vào Việt Nam từ những năm 1980.
- Khẳng định vai trò sống còn của marketing như một trong 4 chức năng cốt lõi của doanh nghiệp (cùng với sản xuất, tài chính và quản trị nhân sự).
- Trình bày chi tiết nội dung 4 biến số của marketing-mix. Đối với chính sách sản phẩm, tác giả phân tích các chiến lược sáng tạo sản phẩm mới, cải tiến, bắt chước và định vị. Đối với chính sách giá, nhấn mạnh các yếu tố nội bộ và bên ngoài chi phối cấu trúc giá. Đối với chính sách phân phối và xúc tiến, tác giả phân loại cụ thể các dạng kênh trung gian, chức năng kênh và 12 hình thức khuyến mại thông dụng trong thương mại (giảm giá, hàng mẫu, phiếu mua hàng, chiết khấu, quà tặng...).
Chương II: Thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh
Chương II phân tích toàn diện bức tranh hoạt động và năng lực thực thi marketing của công ty nghiên cứu:
- Khái quát doanh nghiệp: CTM là thành viên VCCI, thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0204003226 do Sở Kế hoạch - Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 17/10/2009, mã số thuế 0200996934, do ông Lê Đình Mạnh làm Chủ tịch kiêm Giám đốc. Sứ mệnh cung cấp giải pháp tư vấn tối ưu nhất với chi phí hợp lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 5 phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Kế toán - Tài chính, Kinh doanh, Tư vấn và đào tạo, Nghiên cứu và phát triển.
- Lĩnh vực kinh doanh và khách hàng: Công ty triển khai 8 mảng tư vấn chuyên sâu (tái cơ cấu tổ chức; xây dựng hệ thống văn bản quản lý; lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh; quản lý tài chính; lập và thẩm định dự án đầu tư; nghiên cứu và khảo sát thị trường từ 2011; quản lý nhân sự; tư vấn thành lập, sáp nhập, giải thể) cùng mảng dịch vụ đào tạo giám đốc (CEO, CFO, CPO) và nghiệp vụ kế toán, thuế. Văn bản liệt kê 13 khách hàng tiêu biểu như Công ty CP Trang Khanh, Công ty CP VIC (Hà Nội), Công ty TNHH Ô tô Phúc Lâm, Công ty May Hùng Hương, Dịch thuật Quốc tế, Vạn Hồng, Tachiko...
- Kết quả kinh doanh và cấu trúc tài chính (2013–2015): Báo cáo kết quả kinh doanh ghi nhận doanh thu thuần tăng trưởng liên tục. Giai đoạn 2013–2014, doanh thu tăng thêm 108.364 đồng (tương ứng mức tăng 81%), và tiếp tục vượt mốc 300.000 đồng vào năm 2015. Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu tăng từ 45% (năm 2013) lên 56% (năm 2014) và đạt 58% (năm 2015). Chi phí quản lý kinh doanh được kiểm soát hiệu quả, giảm dần từ 37,16% (2013) xuống 32,97% (2014) và còn 30% (2015). Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 15.839 đồng. Quy mô tổng tài sản tại ngày 31/12/2015 đạt 830.536 đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế tuyệt đối với 815.839 đồng (vốn đầu tư chủ sở hữu 800.000 đồng), nợ phải trả rất thấp (15.899 đồng), đảm bảo hệ số thanh toán an toàn.
| Chỉ tiêu tài chính chính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ (đồng) |
135.764 |
Tăng 81% so với 2013 |
Đạt trên 300.000 |
| Tỷ trọng Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần |
45% |
56% |
58% |
| Tỷ trọng Chi phí quản lý kinh doanh / Doanh thu thuần |
37,16% |
32,97% |
30,00% |
| Tổng tài sản (tại ngày 31/12/2015) |
- |
- |
830.536 đồng |
| Nợ phải trả (tại ngày 31/12/2015) |
- |
- |
15.899 đồng |
| Vốn chủ sở hữu (tại ngày 31/12/2015) |
- |
- |
815.839 đồng |
- Đặc điểm nguồn nhân lực: Quy mô lao động biến động từ 16 người (2013) giảm xuống 12 người (2014 do thu hẹp mảng kinh doanh thương mại để tập trung vào tư vấn cốt lõi) và tăng lên 14 người (2015 khi bổ sung nhân sự giảng dạy và quản lý đào tạo). Đội ngũ có trình độ học vấn cao (100% tốt nghiệp đại học trở lên, trong đó trình độ thạc sĩ/cao học chiếm 50% trong năm 2014 và 2015). Cơ cấu tuổi trẻ với 57,14% thuộc nhóm 22–35 tuổi vào năm 2015. Tỷ lệ giới tính cân bằng (50% nam - 50% nữ).
| Tiêu chí phân loại nhân sự |
Năm 2013 (16 người) |
Năm 2014 (12 người) |
Năm 2015 (14 người) |
| Giới tính |
Nam: 7 (43,75%) | Nữ: 9 (56,25%) |
Nam: 7 (58,33%) | Nữ: 5 (41,67%) |
Nam: 7 (50,00%) | Nữ: 7 (50,00%) |
| Trình độ học vấn |
Đại học: 10 (62,5%) | Cao học: 6 (37,5%) |
Đại học: 6 (50,0%) | Cao học: 6 (50,0%) |
Đại học: 7 (50,0%) | Cao học: 7 (50,0%) |
| Độ tuổi |
22-35: 8 (50,0%) | 36-45: 6 (37,5%) | $\ge$46: 2 (12,5%) |
22-35: 6 (50,0%) | 36-45: 4 (33,33%) | $\ge$46: 2 (16,67%) |
22-35: 8 (57,14%) | 36-45: 4 (28,57%) | $\ge$46: 2 (14,29%) |
- Thực trạng triển khai Marketing-Mix:
- Sản phẩm: Đã hình thành danh mục dịch vụ đa dạng nhưng đào tạo vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện, hiệu quả thấp hơn tư vấn.
- Giá: Áp dụng linh hoạt theo quy mô dự án và năng lực chi trả của SMEs.
- Phân phối: Kênh trực tiếp không cấp thông qua gặp gỡ trực tiếp hoặc tư vấn từ xa (điện thoại, email).
- Xúc tiến: Đã bước đầu thực hiện gọi điện thoại, gửi email, quảng cáo qua website (www.vn) và Internet; áp dụng chăm sóc khách hàng dịp lễ, Tết.
- Tồn tại cốt lõi: Thị phần của công ty còn rất nhỏ so với tiềm năng thị trường Hải Phòng (nơi có hơn 27.000 doanh nghiệp với 95% là SMEs và hơn 22.500 doanh nghiệp đang hoạt động năm 2016; địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút FDI trong 9 tháng đầu năm 2016). Các hợp đồng tư vấn chủ yếu khai thác từ mối quan hệ sẵn có, mức độ nhận diện thương hiệu thấp, chưa tiếp cận được khối doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp FDI.
Chương III: Một số giải pháp phát triển hoạt động marketing tại Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh
Dựa trên việc nhận diện thời cơ, thách thức và định hướng phát triển, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phát triển marketing gồm:
- Chiến lược thích ứng và tái định vị sản phẩm: Chuẩn hóa các gói dịch vụ tư vấn quản lý theo hướng chuyên biệt hóa; tinh chỉnh nội dung các khóa đào tạo gắn sát với trải nghiệm điều hành thực tiễn doanh nghiệp.
- Nâng cao mức độ nhận biết và xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu: Chuẩn hóa hình ảnh nhận diện chuyên nghiệp cho thương hiệu CTM, tạo dựng uy tín dịch vụ trí tuệ đối với cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing online: Khai thác sâu các kênh trực tuyến, tối ưu hóa giao diện và nội dung website doanh nghiệp, triển khai tiếp thị qua công cụ tìm kiếm và mạng Internet nhằm tiếp cận chủ doanh nghiệp.
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Nâng cao chất lượng đội ngũ bán hàng dịch vụ, hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng định kỳ và liên kết đối tác.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ kiện trích xuất từ thực tế:
- Kết quả phân tích hoạt động: Khóa luận làm rõ mô hình kinh doanh và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp tư vấn quản lý tại địa phương. Doanh nghiệp duy trì kết quả kinh doanh có lãi liên tục giai đoạn 2013–2015, kiểm soát chi phí quản lý từ 37,16% xuống 30%, cơ cấu tài sản an toàn với tỷ lệ nợ phải trả rất thấp (15.899 đồng trên tổng tài sản 830.536 đồng năm 2015). Đội ngũ nhân lực tinh gọn (14 người năm 2015), sở hữu 50% trình độ thạc sĩ và 100% từ đại học trở lên.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả đã chỉ ra khoảng cách lớn giữa thị phần của CTM với dung lượng thị trường Hải Phòng (hơn 22.500 doanh nghiệp đang hoạt động và dẫn đầu cả nước về thu hút FDI năm 2016). Từ thực tế hoạt động marketing còn manh mún, dựa vào quan hệ cá nhân, tác giả định hình 3 nhóm giải pháp trọng tâm: tái định vị sản phẩm tư vấn, chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu, và đẩy mạnh marketing trực tuyến.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa phương pháp phân tích marketing-mix cho một loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (tư vấn quản lý và đào tạo B2B) thay vì các mô hình sản xuất kinh doanh hàng hóa hữu hình thường gặp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai tự nhận định bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót do sự hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế. Về mặt số liệu, chuỗi dữ liệu tài chính dừng lại ở giai đoạn 2013–2015; một số khoản mục chi tiết trong Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán chưa được lấp đầy do tính chất bảo mật hoặc giới hạn tiếp cận tài liệu nội bộ. Việc khảo sát hành vi khách hàng chưa triển khai được bằng phương pháp điều tra bảng hỏi quy mô lớn mà chủ yếu dựa vào tổng hợp định tính và dữ liệu thứ cấp.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát định lượng nhu cầu tư vấn quản trị của khối doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp ở Hải Phòng; xây dựng tiêu chí đo lường cụ thể hiệu quả chuyển đổi (conversion rate) của các chiến dịch marketing trực tuyến cho dịch vụ B2B.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài marketing cho doanh nghiệp dịch vụ tri thức; cấu trúc hóa các chương mục theo đúng quy chuẩn học thuật từ lý luận 4P đến phân tích thực trạng tổ chức, nhân sự, tài chính.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp tư vấn, đào tạo vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp tư liệu thực tế về cơ cấu chi phí, mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng tinh gọn và cách thức xây dựng danh mục dịch vụ tư vấn doanh nghiệp (tái cơ cấu, lập dự án, đào tạo điều hành).
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần phân tích thực trạng nhân sự (Bảng 3), Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 2) và danh mục 8 phân mảng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp được xây dựng gắn liền với thực tiễn thị trường Hải Phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh được thành lập vào thời gian nào và có cơ cấu bộ máy quản lý ra sao?
Công ty được thành lập ngày 17/10/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0204003226 do Sở Kế hoạch - Đầu tư Hải Phòng cấp. Doanh nghiệp vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch kiêm Giám đốc Lê Đình Mạnh, bao gồm 5 phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Kế toán - Tài chính, Kinh doanh, Tư vấn và đào tạo, Nghiên cứu và phát triển.
2. Tình hình kinh doanh và biến động doanh thu của công ty giai đoạn 2013–2015 được ghi nhận như thế nào?
Công ty hoạt động có lãi liên tục trong giai đoạn 2013–2015. Doanh thu thuần năm 2013 đạt 135.764 đồng, sang năm 2014 tăng thêm 108.364 đồng (tương ứng mức tăng trưởng 81%) và tiếp tục vượt mốc 300.000 đồng vào năm 2015. Tỷ trọng chi phí quản lý kinh doanh trên tổng doanh thu giảm dần qua các năm từ 37,16% (2013) xuống 32,97% (2014) và đạt 30% (2015).
3. Cơ cấu lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật về trình độ học vấn và độ tuổi?
Do đặc thù ngành tư vấn quản lý đòi hỏi hàm lượng tri thức cao, 100% nhân sự của công ty có trình độ đại học trở lên, trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ cao học (thạc sĩ) đạt 50% trong hai năm 2014 và 2015. Về độ tuổi, lực lượng lao động khá trẻ với nhóm tuổi từ 22–35 chiếm tỷ lệ cao nhất (57,14% vào năm 2015 với 8/14 người).
4. Dữ liệu thực tế nào trong văn bản cho thấy tiềm năng thị trường dịch vụ tư vấn tại Hải Phòng là rất lớn đối với CTM?
Tính đến năm 2016, Hải Phòng có trên 27.000 doanh nghiệp đăng ký với 95% là doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có hơn 22.500 doanh nghiệp đang hoạt động thực tế. Ngoài ra, theo Cục Đầu tư nước ngoài, Hải Phòng dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong 9 tháng đầu năm 2016, tạo ra dung lượng thị trường rộng lớn nhưng công ty mới chỉ khai thác được một phần rất nhỏ.
5. Nhóm giải pháp marketing nào được tác giả tập trung đề xuất trong Chương III?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Chiến lược thích ứng tái định vị sản phẩm tư vấn và đào tạo; (2) Nâng cao mức độ nhận biết và xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu CTM; (3) Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing online (tối ưu hóa website và truyền thông mạng Internet); (4) Các giải pháp hỗ trợ về chăm sóc khách hàng và bán hàng trực tiếp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Mai đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, hệ thống hóa vững chắc lý luận marketing-mix 4P và quy trình quản trị marketing theo trường phái hiện đại. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh, tài chính, nhân sự và phương thức tiếp cận thị trường của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh trong giai đoạn 2013–2015. Các giải pháp phát triển marketing được đề xuất xuất phát từ chính điểm nghẽn về mức độ nhận diện thương hiệu và việc chưa khai thác hết tiềm năng thị trường doanh nghiệp tại Hải Phòng. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thực tiễn rõ nét đối với sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và các đơn vị cung cấp dịch vụ B2B quy mô vừa và nhỏ.