Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp dệt may giữ vị trí là một trong những ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may không chỉ đem lại nguồn thu ngoại tệ phục vụ nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất mà còn tạo việc làm cho hàng triệu lao động, nâng cao thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Với lịch sử phát triển hơn 110 năm cùng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp dệt may vừa đứng trước cơ hội mở rộng thị trường, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia trong khu vực.
Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần May 28 (Tổng cục Hậu cần - Bộ Quốc phòng). Bên cạnh nhiệm vụ chính trị sản xuất quân trang phục vụ lực lượng vũ trang, công ty đã mở rộng sản xuất các mặt hàng kinh tế phục vụ xuất khẩu, coi đây là nguồn thu lợi nhuận quan trọng nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển. Yêu cầu duy trì thị trường truyền thống, khai thác thị trường mới và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động ngoại thương đặt ra nhu cầu nghiên cứu thực tiễn hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại đơn vị.
Khóa luận xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
Câu hỏi nghiên cứu:
- Tình hình kinh doanh - xuất nhập khẩu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
- Công ty hợp tác ký hợp đồng với các nước xuất khẩu và duy trì mối quan hệ như thế nào trong hiện tại và tương lai?
- Các giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty trong thời gian tới?
- Trong định hướng tương lai, chiến lược nào cần được hoạch định để xây dựng và phát triển Công ty trở thành doanh nghiệp mạnh toàn diện, xuất khẩu hàng có uy tín và thương hiệu ở khu vực miền Trung?
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng giai đoạn 2015 – 2017, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ hàng hóa và xuất khẩu hàng may mặc.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của đơn vị trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng.
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc và đề xuất các giải pháp kinh tế - quản trị nâng cao hiệu quả xuất khẩu.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng (số 67 Duy Tân, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá hiệu quả kinh doanh dựa trên hệ thống dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2015 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế ngoại thương và quản trị kinh doanh xuất khẩu để xây dựng khung phân tích:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả làm rõ khái niệm xuất khẩu hàng hóa là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ ra thị trường quốc tế vượt qua biên giới quốc gia nhằm mục tiêu lợi nhuận; phân tích vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế quốc dân và bản thân doanh nghiệp (dẫn theo tài liệu của Nguyễn Quang Hùng, 2010). Các hình thức xuất khẩu được phân định gồm: xuất khẩu trực tiếp; xuất khẩu ủy thác (quy định thủ tục hóa đơn theo Thông tư 119/2014/TT-BTC); buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng - barter, bù trừ - compensation, mua đối lưu - counter-purchase, chuyển giao nghĩa vụ - switch, giao dịch bồi hoàn - offset, mua lại - buy back; sử dụng thư tín dụng đối ứng Reciprocal L/C); xuất khẩu theo nghị định thư; xuất khẩu tại chỗ; gia công quốc tế (chuyển giao nguyên vật liệu hoặc bán đứt nguyên liệu; hợp đồng thực chi thực thanh cost plus contract, hợp đồng khoán target price); và tạm nhập tái xuất.
- Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng: Quy trình tổ chức hoạt động xuất khẩu được hệ thống theo giáo trình của GS. Võ Thanh Thu (2011), bao gồm các khâu: nghiên cứu thị trường (thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp, lựa chọn thị trường mục tiêu), lập kế hoạch tạo nguồn hàng, tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng, và thực hiện hợp đồng (kiểm tra L/C, chuẩn bị hàng, kiểm tra chất lượng, thuê tàu, mua bảo hiểm với hợp đồng bao Open Policy hoặc hợp đồng chuyến Voyage Policy, làm thủ tục hải quan và giao hàng lên tàu). Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích theo Đàm Quang Vinh (2012) gồm yếu tố vĩ mô (chính trị, pháp luật, Công ước Viên 1980, Incoterms 2010, điều kiện tự nhiên, công nghệ, văn hóa) và vi mô (tiềm lực tài chính, cơ cấu tổ chức quản lý, cơ sở vật chất, uy tín doanh nghiệp).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu: Tác giả tiếp cận hiệu quả kinh tế là tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào. Hệ thống chỉ tiêu định tính gồm khả năng thâm nhập thị trường và đóng góp xã hội. Hệ thống chỉ tiêu định lượng gồm: Doanh thu xuất khẩu ($TR = P \times Q$); Lợi nhuận xuất khẩu ($LN = TR - TC$); Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($p = \frac{LN}{TR} \times 100%$); Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($p = \frac{LN}{TC} \times 100%$); Hiệu quả tương đối ($H_x = \frac{T_x}{C_x}$, với $T_x$ là doanh thu ngoại tệ theo giá quốc tế, $C_x$ là chi phí nội tệ gồm vận chuyển đến cảng xuất); Doanh lợi xuất khẩu ($D_x = \frac{Th_x - Ch_x}{Ch_x} \times 100%$); Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (tổng chi phí nội tệ chia cho tổng thu ngoại tệ, so sánh trực tiếp với tỷ giá hối đoái để xác định điểm hòa vốn).
- Phương pháp nghiên cứu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê lao động, nguồn vốn, tài sản và hợp đồng của công ty giai đoạn 2015 – 2017; kết hợp dữ liệu thống kê hải quan. Phương pháp xử lý gồm phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) và phương pháp phỏng vấn chuyên gia định tính tại phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu và phòng Kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc
Chương 1 làm rõ các tiền đề lý thuyết về bản chất, đặc điểm và các phương thức giao dịch xuất khẩu hàng hóa trên thị trường thế giới. Trọng tâm của chương là việc xác lập hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả xuất khẩu cả về mặt định tính và định lượng, làm cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực tế tại doanh nghiệp.
Bên cạnh lý thuyết, chương tổng hợp cơ sở thực tiễn về tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam dựa trên báo cáo của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016 – 2017, với điểm nhấn số liệu 6 tháng đầu năm 2017:
| Chỉ tiêu kinh tế ngoại thương |
Toàn quốc |
Khối doanh nghiệp FDI |
Khối doanh nghiệp trong nước |
| Kim ngạch xuất nhập khẩu |
198,22 tỷ USD (+21,5%) |
129,62 tỷ USD (+23,9%) |
68,60 tỷ USD (+17,2%) |
| Kim ngạch xuất khẩu |
97,21 tỷ USD (+18,8%) |
68,97 tỷ USD (+20,1%) |
28,76 tỷ USD (+15,9%) |
| Kim ngạch nhập khẩu |
100,50 tỷ USD (+24,1%) |
60,66 tỷ USD (+28,4%) |
39,84 tỷ USD (+18,1%) |
| Cán cân thương mại hàng hóa |
Thâm hụt 2,78 tỷ USD |
Thặng dư 8,31 tỷ USD |
Thâm hụt 11,09 tỷ USD |
Số liệu thực tiễn cho thấy 10 đối tác thương mại lớn nhất chiếm 88,8% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước (đạt 176,09 tỷ USD). Trong đó, Trung Quốc là đối tác lớn nhất (39,86 tỷ USD, chiếm 20,1%), Hàn Quốc vươn lên vị trí thứ 2 (29,12 tỷ USD, chiếm 14,7%), tiếp theo là Hoa Kỳ (24,42 tỷ USD, 12,3%), EU (24,01 tỷ USD, 12,1%) và ASEAN (23,93 tỷ USD, 12,1%). Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam đạt gần 19,7 tỷ USD (tăng 10%). Trong năm 2017, cả nước có 29 nhóm hàng xuất khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD (chiếm 91,5% tổng kim ngạch), trong đó hàng dệt may nằm trong nhóm 5 ngành hàng đạt kim ngạch trên 10 tỷ USD cùng với điện thoại, máy tính, giày dép và máy móc thiết bị.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả xuất khẩu của đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng (tiền thân là Cơ sở 2 Xí nghiệp 27/7 thành lập ngày 25/04/1995, hoạt động từ 02/05/1996; đổi tên thành Chi nhánh Công ty 28 tại Đà Nẵng năm 2000; chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 01/01/2009 theo Quyết định số 503/2009/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng). Vốn điều lệ của công ty đạt 514,50 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 84,75% và người lao động nắm giữ 15,25%. Doanh nghiệp đạt chứng nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 từ tháng 10/2003.
- Quy mô và tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp có 979 cán bộ công nhân viên, quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, 4 phòng nghiệp vụ (Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Nhân sự) và 32 phân xưởng sản xuất.
- Thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 – 2017: Văn bản xây dựng hệ thống 13 bảng biểu phản ánh toàn diện các chỉ số:
- Cơ cấu lao động theo giới tính (Bảng 2.1), theo trình độ học vấn (Bảng 2.2) và theo tính chất lao động (Bảng 2.3).
- Tình hình tài sản (Bảng 2.4) và cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.5).
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu (Bảng 2.6) và tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trên tổng doanh thu (Bảng 2.7).
- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (Bảng 2.8) và cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng may mặc (Bảng 2.9).
- Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (Bảng 2.10), các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh (Bảng 2.11), tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (Bảng 2.12) và tình hình đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương (Bảng 2.13).
- Đánh giá SWOT và nguyên nhân tồn tại: Tác giả xây dựng ma trận SWOT chỉ ra điểm mạnh về kỷ luật lao động, chứng nhận ISO, hỗ trợ từ công ty mẹ Agtex; điểm yếu về chi phí đầu vào, tính bị động trong tạo nguồn nguyên liệu và đàm phán hợp đồng; cơ hội từ nhu cầu thị trường thế giới và chính sách mở cửa; thách thức từ biến động chi phí, rào cản kỹ thuật và cạnh tranh giá gia công. Nguyên nhân tồn tại xuất phát từ phương thức sản xuất chủ yếu vẫn mang tính gia công, phụ thuộc vào khách hàng về nguyên phụ liệu và thiết kế.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng
Chương 3 đưa ra định hướng phát triển dựa trên mục tiêu tổng thể ngành dệt may đến năm 2030 (Bảng 3.1) và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể cho công ty:
- Đẩy mạnh công tác quản lý điều hành, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đào tạo tay nghề bậc thợ cho công nhân may, nâng cao năng lực ngoại ngữ và nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ phòng xuất nhập khẩu.
- Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và nâng cao chất lượng Marketing: Chủ động tìm kiếm thông tin thị trường mục tiêu, xây dựng danh mục khách hàng tiềm năng, tham gia hội chợ thương mại quốc tế và tăng cường quảng bá hình ảnh doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Duy trì nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn từ nguyên phụ liệu đầu vào đến đóng gói thành phẩm nhằm giảm tỷ lệ hàng lỗi, hỏng.
- Giải pháp về tổ chức sản xuất: Sắp xếp lại dây chuyền sản xuất tại 32 phân xưởng nhằm tối ưu hóa thời gian lao động, đầu tư hiện đại hóa thiết bị may chuyên dùng, thực hiện tiết kiệm nguyên phụ liệu và rút ngắn chu kỳ sản xuất.
- Nâng cao tính đàm phán và ký kết hợp đồng: Nâng cao kỹ năng thương lượng các điều khoản giá cả, phương thức thanh toán, bảo hiểm và vận tải; giảm thiểu rủi ro pháp lý thông qua việc áp dụng đúng các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả xuất khẩu và các chỉ tiêu tài chính, kinh tế ngoại thương. Tác giả đã phản ánh bức tranh thực trạng về năng lực tổ chức, nguồn vốn (514,50 tỷ đồng với 84,75% vốn nhà nước), nhân lực (979 lao động) và cơ cấu bộ máy của Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng trong giai đoạn chuyển đổi cổ phần hóa; đồng thời đặt hoạt động của doanh nghiệp trong bối cảnh xuất nhập khẩu quốc gia 6 tháng đầu năm 2017 đạt 198,22 tỷ USD và vị thế nhóm hàng dệt may đạt kim ngạch trên 10 tỷ USD.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Đối với doanh nghiệp: Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp từ tổ chức nhân sự, marketing, quản lý chất lượng, tổ chức xưởng may đến nghiệp vụ đàm phán hợp đồng.
- Đối với Nhà nước: Kiến nghị hoàn thiện khung chính sách hỗ trợ ngành dệt may, đơn giản hóa thủ tục hải quan, hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế và ổn định tỷ giá hối đoái nhằm giảm áp lực chi phí cho doanh nghiệp xuất khẩu.
- Đóng góp của khóa luận: Tác giả tự nêu việc cung cấp một nghiên cứu thực tiễn cụ thể về việc đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại một đơn vị quân đội chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần hoạt động độc lập tại khu vực miền Trung, kết hợp giữa mục tiêu kinh tế và nhiệm vụ quốc phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận bị giới hạn bởi thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên; nguồn dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào các số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017; các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính chưa đi sâu vào bóc tách chi tiết từng dòng sản phẩm may mặc xuất khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu, các hướng mở rộng cần tiếp tục thực hiện gồm: đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đến năng lực cạnh tranh của công ty; nghiên cứu lộ trình chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công cắt may (CMT) sang các phương thức tạo giá trị gia tăng cao hơn như FOB (mua đứt bán đoạn) hoặc ODM (tự thiết kế và sản xuất).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Tài liệu cũng có giá trị tham khảo đối với cán bộ kế hoạch, nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Khung hệ thống hóa các hình thức xuất khẩu và nghiệp vụ buôn bán đối lưu, gia công quốc tế tại Chương 1.
- Hệ thống công thức xác định các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả xuất khẩu ($TR, LN, p, H_x, D_x$, tỷ suất ngoại tệ so với tỷ giá hối đoái).
- Phương pháp thu thập và lập các bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và ma trận SWOT trong Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu vốn của Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng được ghi nhận như thế nào?
Công ty tiền thân là Cơ sở 2 Xí nghiệp 27/7 (Cục Hậu cần - Quân khu V), thành lập ngày 25/04/1995. Sau các lần đổi tên thành Cơ quan đại diện (1999) và Chi nhánh Công ty 28 tại Đà Nẵng (2000), đơn vị chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 01/01/2009 theo Quyết định 503/2009/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Vốn điều lệ là 514,50 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 84,75% và người lao động nắm giữ 15,25%.
2. Tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng nào để đánh giá hiệu quả kinh tế xuất khẩu?
Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu định lượng gồm: Doanh thu xuất khẩu ($TR = P \times Q$); Lợi nhuận xuất khẩu ($LN = TR - TC$); Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và trên chi phí ($p$); Hiệu quả tương đối ($H_x = T_x / C_x$); Doanh lợi xuất khẩu ($D_x$); và Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (tổng chi phí nội tệ trên tổng thu ngoại tệ, đối chiếu với tỷ giá hối đoái để xác định điểm hòa vốn).
3. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan được tác giả trích dẫn, bức tranh xuất nhập khẩu Việt Nam 6 tháng đầu năm 2017 có đặc điểm gì?
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2017 đạt 198,22 tỷ USD (tăng 21,5%). Khối doanh nghiệp FDI xuất siêu 8,31 tỷ USD (kim ngạch XNK 129,62 tỷ USD), trong khi khối doanh nghiệp trong nước thâm hụt thương mại 11,09 tỷ USD (kim ngạch XNK 68,6 tỷ USD), khiến cán cân chung toàn quốc thâm hụt 2,78 tỷ USD. Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất (gần 19,7 tỷ USD), và hàng dệt may nằm trong nhóm 5 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu vượt 10 tỷ USD.
4. Các nghiệp vụ buôn bán đối lưu và gia công quốc tế được tác giả hệ thống hóa gồm những loại hình nào?
Buôn bán đối lưu gồm: hàng đổi hàng (barter), bù trừ (compensation), mua đối lưu (counter-purchase), chuyển giao nghĩa vụ (switch), giao dịch bồi hoàn (offset), và mua lại (buy back), kèm biện pháp mở L/C đối ứng. Gia công quốc tế phân loại theo quyền sở hữu nguyên liệu (bên đặt giao nguyên liệu hoặc bán đứt nguyên liệu) và theo giá cả gia công (hợp đồng thực chi thực thanh cost plus contract hoặc hợp đồng khoán target price).
5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương 3: (1) Đẩy mạnh quản lý điều hành và đào tạo nhân lực; (2) Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và nâng cao chất lượng Marketing; (3) Nâng cao chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO; (4) Tối ưu hóa tổ chức sản xuất tại các phân xưởng; và (5) Nâng cao năng lực đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị xuất khẩu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế ngoại thương trong ngành dệt may. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017, tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự 979 người, quy mô vốn và các khía cạnh kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần 28 Đà Nẵng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị quản lý được xây dựng bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp quân đội cổ phần hóa, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong ngành kinh doanh thương mại.