Chương 1: Giới thiệu. Giới thiệu về cơ sở, lý do hình thành dé tài, mục tiêu. nội dung, phạm vi và giới hạn của đê tài, bô cục khái quát luận văn. > Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Trình bảy các lý thuyết nghiên cứu trong quá trình tác giả thực hiện luận văn và các nghiên cứu liên quan. > Chương 3: Giới thiệu công ty. Trình bày quá trình hình thành, các sản phẩm, sơ đô tô chức, hệ thông phân phối, quy trình sản xuất tại công ty. > Chương 4: Xây dựng chuỗi cung ứng cho công ty may 28 Xây dựng mô hình dự báo: Irình bay lựa chọn mô hình dự báo phù hợp với thực trạng của công ty và phần mềm hỗ trợ tìm thông số cho mô hình đạt kết quả dự báo tốt nhất.
Hoạch định vật tư tồn kho: Xây dựng nhu cau vật tư và lên kế hoạch sản xuất cụ thé dựa vào số liệu dự báo thu được. Xây dựng mô hình hệ thống phân phối. Trình bày bài toán xác định cách bó trí đội xe, các trung tâm phân phối theo thực trạng của công ty. Chương 5: Kết luận: phan này sẽ tóm lược lại các van đề chính được giải quyết trong đề tài đồng thời cũng đưa ra xu hướng phát triển trong tương lai của mô hình quản trị chuỗi cung ứng tại công ty may 28.
14 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIEN QUAN 2.1 LY THUYET CHUOI CUNG UNG 2.1 Khai niém: Chuỗi cung ứng: bao gồm tat cả những van dé liên quan trực tiếp hay gián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyến, nhà kho, nhà bán lẻ, và khách hang. + Khách hàng: là bat ky cá nhân hay tô chức nao mua và sử dụng sản phẩm. + Nhà sản xuất: là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm, bao gồm những công ty sản xuất nguyên vật liệu và sản xuất thành phẩm.
+ Nhà phân phối: là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng. + Nhà bán lẻ: tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn. + Nhà cung cấp dịch vụ: là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng. Khách hàng: Nhà máy Tông kho Đại lý nhu câu _— Cung ứng i om (VY 2.2 Tong quan về chuỗi cung ứng 15 Chuôi cung ứng bao gôm tat cả những van đê liên quan trực tiép hay giantiép nhăm thoả mãn nhu câu của khách hàng.
Chuỗi cung ứng không chibao gôm nhà sản xuât, nha cung câp mà còn liên quan nhà vận chuyên, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng. Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phòng ban va sự lựa chon phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đối nguyên vật liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến nơi Thuật ngữ “Quản lý chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 1980 và được sử dụng rất pho bién vao những năm 1990. Thời gian trước đó, hoạt động kinh doanh đã su dụng các thuật ngữ như là “hậu cần” và “quản lý hoạt động” thay thế. Một số định nghĩa về chuỗi cung ứng như sau: Nếu xét quản lý chuỗi cung ứng như là những hoạt động tác động đến hành vi của chuỗi cung ứng và nhăm đạt được kết quả mong muốn thì chúng ta có những định nghĩa về quản lý chuỗi cung ứng như sau: “Xét trên tính hệ thống, đó là sự kết hợp chiến lược của các chức năng kinh doanh truyền thong và những chiến thuật xuyên suốt theo các chức năng đó trong những công ty riêng biệt; kết hợp những chức năng kinh doanh truyền thông với chức năng kinh doanh trong chuỗi cung ứng: nhằm mục dich cải tiến hoạt động trong dài hạn cho nhiều công ty cũng như cho toàn bộ chuỗi cung ứng”.
“Quản lý chuỗi cung ứng là sự kết hợp sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên tham gia trong chuỗi cung ung nhằm đạt được khối lượng công việc hiệu quả nhất trong thị trường đang phục vụ”. Sự khác nhau giữa Hậu cân và Quản lý chuôi cung ứng được cho ở bảng sau: Hậu can (logistics) Quản lý chuỗi cung ứng Phạm vi Liên quan đến các hoạt động xảy | Liên quan đến hệ thông các công ra trong phạm vi của một tổ chức | ty làm việc với nhau và kết hợp riêng lẻ các hoạt động để phân phối sản phẩm đến thị trường. Chức năng Tập trung vào sự quan tâm đôi | Tất cả các van dé về hậu cân với các hoạt động như thu mua, | nhưng thêm vào các hoạt động phân phôi, bảo khác như tiép thị, phát trién sản Quản lý chuỗi cung ứng xem chuỗi cung ứng và các tô chức trong đó như là một thực thê riêng lẻ. Day là cách tiêp cận có hệ thông dé hiệu và quản lý các hoạt động khác nhau nhăm tông hợp dòng sản phâm/dịch vu dé phục vụ tot nhât khách hàng - người sử dụng 16 cuối.
Cách tiếp cận này cũng cung cấp hệ thông mạng cung ứng dé đáp ứng tốt nhất yêu cầu kinh doanh của công ty. Những yêu cầu cung ứng khác nhau thường có nhu cầu đối lập nhau như mức độ phục vụ khách hàng cao cân duy trì mức độ tôn kho cao; nhưng khi yêu cầu hoạt động hiệu quả thì cần phải giảm mức tồn kho. Chỉ khi nao các yêu câu được xem xét đồng thời như là những phần của một bức tranh ghép thì mới có thể cân đối hiệu quả các nhu cầu khác nhau. Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả đòi hỏi cải thiện đồng thời cả mức độ dịch vụ khách hàng và mức hiệu quả của sự điều hành nội bộ ở các công ty trong chuỗi cung ứng.
Dịch vụ khách hàng ở mức căn bản nhất nghĩa là tỉ lệ hoàn thành đơn hàng với mức độ cao thích hợp; tỉ lệ giao hàng đúng giờ cao; tỉ lệ khách hang trả lai sản phẩm thấp với bat kỳ lý do nào. Tính hiệu quả nội bộ của các công ty trong chuỗi cung ứng đồng nghĩa với các tổ chức nay dat tỉ lệ hoàn vốn dau tư đối với hàng tồn kho và các tai sản khác là cao, tim ra nhiều giải pháp để giảm thấp hơn chỉ phí vận hành và chỉ phí bán hàng. Mỗi chuỗi cung ứng có nhu cau thị trường riêng và những thử thách trong các hoạt dong, nhưng nhìn chung cũng có những van đề giống nhau trong một số trường hợp. Các công ty trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào cần phải quyết định riêng lẻ và hướng hoạt động của ho theo 5 lĩnh vực sau: Lĩnh vực Các quyết định liên quan Hoạt động liên quan 1.Sản xuất -Thị trường cân có sản phẩm gì? | -Lập lịch trình sản xuất và lịch trình này phải phù hợp với khả -Sản phâm được san xuât khi nào | ~~ ; a vr nang san xuat cua nha may va so luong bao nhiéu? -Can đôi trong xử ly công việc -Kiém soát chất lượng -Bảo trì thiết bị.Tôn kho -Hàng tôn kho nào sẽ được tôn trữ Chông lại sự không chac chan ở môi giai đoạn trong chuôi cung | của chuỗi cung ứng.
ứng? -Mức tôn kho là bao nhiêu cho nguyên vật liệu, bán thành pham và thành phâm? -Xác định mức độ tồn kho và điêm tái đặt hang tot nhat là bao nhiêu? 17 3.Địa điểm -Nơi nào có điêu kiện thuận lợi Khi các quyết định này được trong sản xuât và tôn trữ hàng thực hiện tức là chúng ta đã xác hóa? định một hướng đi hợp lý để đưa hàng hóa đến tay người -Nơi nao có hiệu quả nhat vê chi tiêu dùng thông qua hệ thông phí trong việc sản xuât và kênh phân phối.2 Hoạt động của chuỗi cung ứng Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng là “tang thong lượng đấu vào và giảm dong thời hàng tôn kho và chỉ phí vận hành”. Theo định nghĩa này, thông lượng chính là tốc độ mà hệ thống tạo ra doanh thu từ việc bán cho khách hàng — khách hàng cuối cùng. Tùy thuộc vào thị trường đang được phục vụ, doanh thu hay lượng hàng bán ra có nhiều lý do khác nhau. Trong một vài thị trường, khách hàng sẽ chi trả cho mức độ phục vụ cao hơn.
Ở một số thị trường, khách hàng đơn giản tìm kiếm các mặt hàng có giá thấp nhất. Như chúng ta biết, có 5 lĩnh vực ma các công ty có thé quyết định nham xác định năng lực của chuỗi cung ung: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin. Các lĩnh vực này là tác nhân thúc day hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty. fam Sản xuất Tén kho Sản xuất cái gì, như thế nào San xuất bao nhiêu & dự & khi nao? trữ bao nhiêu? |ees Thông tin | Những vấn dé cơ ban để ra những quyết định.
Vận tái | :--————->——=—->- Địa điểm A a rd % Vận chuyển sản phẩm bằng Nơi nào thực hiện tốt nhất cách nào & khi nào? cho hoạt động gi? Tinh dap ung & tính hiệu qua Hình 2.2: tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả trước hết đòi hỏi có sự hiểu biết về mỗi tác nhân thúc đây và cách thức hoạt động của nó. 18 Mỗi tác nhân thúc đây có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi cung ứng và tạo ra năng lực nào đó. Bước tiếp theo là mở rộng sự đánh giá kết quả đạt được do nhiều sự kết hợp khác nhau của các trục điều khiển này. Chúng ta hãy bat đầu xem xét các tác nhân thúc đây này một cách riêng lẻ.
Quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả trước hết đòi hỏi có sự hiểu biết về mỗi tác nhân thúc đây và cách thức hoạt động của nó. Mỗi tác nhân thúc đây có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi cung ứng và tạo ra năng lực nào đó. Bước tiếp theo là mở rộng sự đánh giá kết quả đạt được do nhiều sự kết hợp khác nhau của các trục điều khiển này. Chúng ta hãy bat đầu xem xét các tác nhân thúc đây này một cách riêng lẻ.3 Những đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà cung cấp và khách hàng của công ty đó.
Đây là tập hợp những đối tượng tham gia cơ bản để tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản.