Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại NHTM. Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm. 18 Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm. 19 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Lý luận chung về thẻ tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm về thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về thẻ tín dụng Thông tư số 19/2016-TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2016 định nghĩa về thẻ tín dụng: “Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ”. Theo Hiệp hội Thẻ Tín dụng Quốc tế (Visa), thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán linh hoạt cho phép chủ thẻ mượn tiền từ ngân hàng phát hành để thanh toán cho các mặt hàng và dịch vụ khác nhau.
Visa cũng coi thẻ tín dụng như một sản phẩm tài chính an toàn và bảo vệ khách hàng bằng cách cung cấp các dịch vụ bảo vệ chống lại gian lận và các hoạt động gian lận liên quan đến thẻ tín dụng. Từ quan điểm của Visa, thẻ tín dụng không đơn thuần là một phương tiện thanh toán mà nó còn được coi một công cụ tài chính giúp cho KH quản lý tài chính cá nhân của họ và cũng cung cấp các dịch vụ bảo vệ và an toàn liên quan đến tài khoản của khách hàng. Theo Đỗ Quang Hùng (2015), thẻ tín dụng được định nghĩa là một loại thẻ thanh toán được ngân hàng phát hành, cho phép chủ thẻ mượn tiền tạm thời từ ngân hàng phát hành để mua sắm hoặc sử dụng dịch vụ tại các cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại và trên internet. Thẻ tín dụng cũng có tính năng trả góp và đòi hỏi chủ thẻ phải trả lại số tiền mượn trong một khoảng thời gian nhất định, thường là trong vòng 30 ngày hoặc trả góp trong thời gian dài hơn và phải chịu một khoản lãi suất được quy định trước đó.
Thẻ tín dụng cũng được xem là một công cụ thanh toán tiện lợi và linh hoạt, giúp người dùng tiết kiệm thời gian và chi phí khi sử dụng tiền mặt. Như vậy, có thể hiểu thẻ tín dụng là một dịch vụ tín dụng tiêu dùng tuần hoàn để khách hàng thanh toán khi mua sắm dịch vụ và hàng hoá một cách tiện lợi. Ngân hàng 20 phát hành sẽ dựa vào uy tín, khả năng tài chính, số tiền bảo đảm để cấp cho khách hàng một hạn mức chi tiêu nhất định. Khi chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán mua sắm hàng hoá và dịch vụ thì sau một khoảng thời gian quy định chủ thẻ sẽ có nghĩa vụ phải thực hiện hoàn trả các khoản chi tiêu một lần hoặc nhiều lần theo quy định của NHPH.
Đặc điểm của thẻ tín dụng - Tính tiện lợi và nhanh chóng: Là một chiếc thẻ được phát hành bởi Ngân hàng và một tổ chức phát hành thẻ quốc tế. thẻ tín dụng được tạo ra nhằm thay thế cho cách thức thanh toán truyền thống. Với tính nhỏ gọn và có thể thanh toán số tiền từ rất nhỏ cho đến rất lớn, cùng với đó là khả năng thanh toán đa quốc gia, đa nền tảng mà chủ thẻ không cần quy đổi sang ngoại tệ. Khi chưa đủ tiền thì KH vẫn có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng.
- Tính linh hoạt: Đa dạng các tính năng và dịch vụ để phù với các đối tượng KH sử dụng thẻ. Các NHPH phân thẻ tín dụng ra nhiều hạng thẻ và mỗi hạng thẻ có những ưu đãi, tính năng khác nhau để phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân giúp sản phẩm có khả năng thoả mãn được mọi khách hàng nhưng vẫn hài hoà với lợi ích của NH. - Tính an toàn: thẻ tín dụng được tích hợp nhiều công nghệ hiện đại để đảm bảo an toàn và giảm thiểu nguy cơ rủi ro đến cho KH và NH. thẻ tín dụng liên tục được nâng cấp khả về công nghệ và khả năng bảo mật.
Như vậy, KH mới có tin tưởng và sử dụng sản phẩm này. Vai trò của thẻ tín dụng 1. Đối với nền kinh tế và xã hội Thẻ tín dụng sẽ thúc đẩy người dân thay đổi thói quen thanh toán là sử dụng tiền mặt, giúp tăng tốc độ lưu thông giữa các giao dịch trong nền kinh tế. Thẻ tín dụng góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, giúp giảm thiểu lưu thông tiền mặt, tăng tính minh bạch trong các giao dịch và giảm thiểu chi phí in ấn, bảo quản tiền mặt, việc sử dụng thẻ tín dụng giúp người tiêu dùng có thể mua sắm nhiều hơn, từ đó kích thích tăng trưởng nền kinh tế.
Toàn bộ thông tin giao dịch sẽ lưu trữ trong hệ thống máy tính của 21 các NHTM giúp NHNN kiểm soát các giao dịch, tính toán lượng cung tiền từ đó điều hành chính sách hiệu quả, minh bạch các giao dịch giúp phòng chống các loại tội phạm về kinh tế. Thẻ tín dụng còn giúp môi trường thương mại cải thiện, qua đó thu hút thêm nguồn vốn từ nước ngoài như: đầu tư và khách du lịch. Kích thích tiêu dùng bằng việc phối hợp với các ĐVCNT mở các chiến lược marketing. Đối với chủ thẻ Sự tiện lợi và nhanh gọn khi của thẻ tín dụng là yếu tố quan trọng nhất của sản phẩm.
KH sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán mua hàng và dịch vụ trong nước và cả ngoài nước một cách thuận tiện. Việc sử dụng thẻ tín dụng giúp người tiêu dùng có thể mua sắm nhiều hơn, từ đó kích thích tăng trưởng kinh tế. Khách hàng có thể thanh toán mọi khoản chi tiêu mà tại thời điểm thanh toán chủ thẻ chưa đủ tài chính để chi trả. Sử dụng thẻ tín dụng khi thanh toán còn giúp chủ sở hữu thỏa mãn với cảm giác sang trọng và lịch sự.
Cùng với đó chủ thẻ có thể tiếp cận mua hàng trên nhiều nền tảng bán hàng mới. Ngoài ra, thẻ tín dụng giúp chủ thẻ theo dõi và quản lý chi tiêu hiệu quả. Chủ thẻ có thể tra cứu lịch sử giao dịch và số dư tài khoản qua website hoặc ứng dụng di động của ngân hàng, từ đó có thể điều chỉnh chi tiêu hợp lý. Đồng thời, sử dụng thẻ tín dụng và thanh toán đầy đủ, đúng hạn còn góp phần xây dựng lịch sử tín dụng tốt cho chủ thẻ, giúp chủ thẻ dễ dàng tiếp cận các khoản vay ngân hàng trong tương lai.
Đối với đơn vị chấp nhận thẻ Thẻ tín dụng giúp ĐVCNT thu hút thêm nhiều khách hàng mới, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng có khả năng chi trả cao. Khách hàng có thể sử dụng thẻ để thanh toán cho các giao dịch mua sắm tại cửa hàng, giúp ĐVCNT tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận. Việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng giúp ĐVCNT thu hút thêm nhiều khách hàng mới, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng có khả năng chi trả cao. Khách 22 hàng có thể sử dụng thẻ để thanh toán cho các giao dịch mua sắm tại cửa hàng, giúp ĐVCNT tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận.
Ngoài ra, thẻ tín dụng giúp ĐVCNT giảm thiểu rủi ro thanh toán so với thanh toán bằng tiền mặt. Khi khách hàng thanh toán bằng thẻ, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm thu hồi tiền từ chủ thẻ, do đó ĐVCNT không cần phải lo lắng về việc khách hàng không thanh toán. Nhiều ngân hàng thường xuyên triển khai các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng sử dụng thẻ tín dụng. ĐVCNT có thể tham gia vào các chương trình này để thu hút thêm khách hàng và tăng doanh số bán hàng.
Đối với ngân hàng thương mại Thứ nhất, là thêm nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ. NHTM sẽ có thêm nguồn thu như: phí thường niên, phí phát hành, lãi thu từ thẻ tín dụng, phí chiết khấu thanh toán tại ĐVCNT. Thứ hai, nâng cao hệ thống trang thiết bị. Khi phát triển HĐKD thẻ tín dụng thì các NHTM sẽ phải phát triển trang thiết bị, máy móc và công nghệ hỗ trợ hoạt động thanh toán.
Tuy nhiên chi phí để mua các thiết bị công nghệ cao rất đắt sẽ khiến cho các NHTM nhỏ khó triển khai trong phạm vi rộng. Thứ ba, thêm kênh dịch vụ cho ngân hàng. Hệ thống máy POS và cây ATM giúp các NHTM có thể giao dịch và hỗ trợ khách hàng 24/7 mà không như giao dịch ở quầy chỉ có thể giao dịch trong giờ hành chính và tại các PGD, từ đó giảm bớt áp lực tại các quầy giao dịch. Thứ tư, mở rộng thị trường.
Các NHTM hiện nay đang chuyển hướng sang HĐKD bán lẻ. Phát triển HĐKD thẻ tín dụng có thể giúp các NH thu hút KH mới, nghiên cứu thêm sản phẩm, bán chéo các dịch vụ khác và gia tăng độ nhận diện thương hiệu cho NH. Thứ năm, nâng cao thương hiệu cho ngân hàng. Thẻ tín dụng là một sản phẩm dịch vụ hiện đại, mang đến nhiều tiện ích cho khách hàng, giúp NHTM nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh.
Thương hiệu của ngân hàng là tài sản rất 23 quan trọng, phát triển HĐKH thẻ tín dụng giúp tăng cường độ nhận diện thương hiệu và khả năng cạnh tranh cho ngân hàng. Phân loại thẻ tín dụng 1. Phân loại thẻ theo đối tượng sử dụng Chủ thẻ chính: “Chủ thẻ chính là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên ký hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ: “Chủ thẻ phụ là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ và chủ thẻ chính cam kết bằng văn bản thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.
Chủ thẻ chính và các chủ thẻ phụ sẽ cùng chi tiêu trên một tài khoản thanh toán và chủ thẻ chính là cá nhân hoặc tổ chức có quyền quyết định tất cả mọi hoạt động về tài khoản thanh toán và thẻ phụ của mình. Phân loại thẻ theo công nghệ - Thẻ băng từ: Thẻ băng từ là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với hai lớp băng từ lưu trữ thông tin ở mặt sau của thẻ. Các thông tin được lưu trữ ở hai lớp băng từ này phải đảm bảo chính xác với nhau.