Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy (chuyên ngành thuộc khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Thái Thu Hương, hoàn thành ngày 23 tháng 4 năm 2018) đi sâu vào bài toán phát triển thương mại tại một doanh nghiệp phân phối cụ thể trên thị trường miền Bắc.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự phát triển của nền kinh tế và trình độ dân trí ngày càng nâng cao, kéo theo nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm cao cấp, đặc biệt là nhóm sản phẩm quà tặng doanh nghiệp và văn phòng phẩm chất lượng cao. Công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt (thành lập từ năm 2009) là đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối các mặt hàng bút ký cao cấp, ví da, quà tặng để bàn và sản phẩm chủ lực là sổ da. Mặc dù thị trường miền Bắc sở hữu dung lượng lớn và sức hút đầu tư mạnh mẽ, môi trường cạnh tranh tại đây diễn ra gay gắt giữa nhiều doanh nghiệp cùng ngành. Dù ban lãnh đạo công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược thương mại, quá trình triển khai thực tế của Âu Việt trong giai đoạn trước năm 2018 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hoạt động thương mại chưa đạt hiệu quả cao, thị phần chưa mở rộng rõ nét và năng lực cạnh tranh chưa thực sự vượt trội so với các đối thủ.
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã hệ thống hóa và phân tích 5 công trình khóa luận tiêu biểu đi trước tại Trường Đại học Thương Mại:
- Đề tài của Phan Thị Hương (2010): "Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng nội thất của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Tân Phong".
- Đề tài của Đoàn Thanh Hoa (2011): "Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm thiết bị phòng cháy chữa cháy trên thị trường nội địa của công ty TNHH thiết bị phòng cháy và chữa cháy Hà Nội".
- Đề tài của Hoàng Thị Kim Hiền (2008): "Giải pháp phát triển thị trường với đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát của công ty gạch ốp lát Hà Nội".
- Đề tài của Nguyễn Thị Thu Thảo (2009): "Đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng bánh kẹo trên thị trường Hà nội của công ty TNHH thương mại và sản xuất Hoàng Mai".
- Đề tài của Nguyễn Thị Tuyết (2009): "Giải pháp phát triển thương mại mặt hàng thép trên thị trường miền Bắc".
Qua khảo cứu, tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước phần lớn tập trung vào từng khâu riêng lẻ như đẩy mạnh tiêu thụ hoặc mở rộng thị trường cho các nhóm ngành công nghiệp nặng, vật liệu xây dựng hoặc hàng tiêu dùng thông thường. Khoảng trống học thuật và thực tiễn được xác lập là: chưa có bất kỳ công trình nào đi sâu nghiên cứu toàn diện hoạt động phát triển thương mại đối với mặt hàng sổ da tại địa bàn miền Bắc.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đề xuất phương hướng và các giải pháp thực tế nhằm phát triển thương mại sản phẩm sổ da của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt trên thị trường miền Bắc.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về phía doanh nghiệp: Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động thương mại sản phẩm sổ da của Âu Việt giai đoạn 2013–2017; nhận diện các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác mua hàng, bán hàng, dự trữ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại.
- Về phía các cơ quan quản lý: Đề xuất các kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan về chính sách thuế, pháp luật thương mại, hỗ trợ vốn và đào tạo nhằm tạo hành lang pháp lý lành mạnh cho doanh nghiệp kinh doanh văn phòng phẩm, quà tặng cao cấp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng ba câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm sổ da của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2013–2017 diễn ra như thế nào và chịu tác động bởi những nhân tố nào?
- Những thành công và tồn tại trong quá trình phát triển thương mại sổ da của công ty là gì, nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó xuất phát từ đâu?
- Cần áp dụng những giải pháp cụ thể nào để khắc phục tồn tại, thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm sổ da của công ty trong những năm tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động phát triển thương mại sản phẩm sổ da của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt trên thị trường miền Bắc.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách thương mại hàng hóa bao gồm: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách kênh phân phối, chính sách xúc tiến thương mại và chính sách nguồn nhân lực.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt, giới hạn phạm vi thị trường tiêu thụ tại khu vực miền Bắc.
- Phạm vi thời gian: Phân tích chuỗi số liệu thực tế được thu thập trong vòng 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng kinh tế thương mại hàng hóa:
- Khái niệm thương mại: Tác giả tiếp cận thương mại dưới góc độ là một phạm trù kinh tế, phản ánh khâu lưu thông của quá trình tái sản xuất xã hội, bao gồm tổng thể các hiện tượng và hành vi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ gắn liền với tiền tệ nhằm mục đích lợi nhuận. Thương mại được phân loại thành thương mại hàng hóa (trao đổi vật thể hữu hình) và thương mại dịch vụ.
- Phát triển thương mại: Là quá trình cải thiện đồng thời cả về chiều rộng (quy mô giá trị thương mại, thị phần, mở rộng địa bàn tiêu thụ, gia tăng khối lượng hàng hóa) và chiều sâu (nâng cao chất lượng hoạt động, cải tiến mẫu mã bao bì, đẩy mạnh marketing, hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng nhằm tối ưu hóa sự hài lòng của khách hàng và đảm bảo hiệu quả kinh tế bền vững).
- Phát triển thương mại sản phẩm sổ da: Là sự nỗ lực duy trì và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận mặt hàng sổ da của doanh nghiệp; gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường, cơ cấu kênh phân phối nhằm tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hệ thống nhân tố ảnh hưởng được phân thành hai nhóm:
- Nhân tố vĩ mô: Môi trường thể chế - chính trị; chính sách và hệ thống pháp luật (quy định thương mại trong nước và pháp luật của quốc gia cung ứng như Trung Quốc); các yếu tố tự nhiên; môi trường văn hóa - xã hội (quy mô dân số, cơ cấu dân cư đô thị, phong tục tập quán tiêu dùng); trình độ phát triển thị trường và thu nhập dân cư; yếu tố công nghệ; khách hàng và khả năng thương lượng giá; chính sách tiền tệ và biến động tỷ giá hối đoái (ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhập khẩu bằng đồng Nhân dân tệ).
- Nhân tố vi mô: Quy mô danh mục sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chính sách định giá; đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn; chất lượng nguồn nhân lực; năng lực quản trị và điều hành của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân nhóm và hệ thống hóa các dữ liệu định lượng thô từ các phòng ban nội bộ thành các bảng biểu chỉ tiêu phục vụ phân tích xu hướng vận động của hoạt động kinh doanh qua chuỗi thời gian.
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm (2013–2017) để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí mua sắm, cơ cấu mặt hàng và mức độ biến động tồn kho.
- Phương pháp chỉ số: Tính toán các chỉ số phản ánh sự thay đổi về tỷ trọng doanh thu sổ da so với tổng doanh thu công ty, tỷ trọng chi phí mua hàng sổ da trong tổng kinh phí nhập hàng và tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận qua từng năm.
- Phương pháp đồ thị: Xây dựng các đồ thị đường và cột để trực quan hóa diễn biến hoạt động mua sắm và bán hàng sản phẩm sổ da giai đoạn 2013–2017.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ báo cáo của Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt (2013–2017); kết hợp với số liệu thống kê dân cư đô thị Việt Nam từ Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm sổ da của công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt trên thị trường miền Bắc
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài. Tác giả phân tích bản chất của phát triển thương mại theo hai phương thức:
- Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng mạng lưới kinh doanh, chuyển dần từ bán buôn truyền thống sang hệ thống bán lẻ, cửa hàng văn phòng phẩm, siêu thị; mở rộng phạm vi khách hàng từ khu vực miền Bắc ra thị trường toàn quốc và hướng tới thị trường quốc tế.
- Phát triển theo chiều sâu: Tăng cường đầu tư vào thiết kế mẫu mã bìa sổ, quy cách ruột giấy, cải tiến kỹ thuật in ấn, dập nổi logo, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến quảng bá và dịch vụ hậu mãi nhằm nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu.
Tiếp đó, chương này phân loại chi tiết các nhân tố môi trường tác động đến mặt hàng sổ da. Về mặt vĩ mô, tác giả nhấn mạnh vai trò của sự ổn định chính trị, tính đồng bộ của pháp luật thương mại, tác động của quá trình đô thị hóa và sự thay đổi của tỷ giá hối đoái đối với mặt hàng nhập khẩu. Về mặt vi mô, tác giả phân tích sâu 6 nhân tố nội tại: năng lực đa dạng hóa quy mô sản phẩm, kiểm soát chất lượng bìa da, chiến lược định giá theo phân khúc, áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành, chất lượng đội ngũ lao động và năng lực tổ chức điều hành của ban giám đốc.
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm sổ da của công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt trên thị trường miền Bắc
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh doanh của Âu Việt giai đoạn 2013–2017 dựa trên các số liệu thực tế:
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tại doanh nghiệp: Về văn hóa - xã hội, tác giả trích dẫn số liệu dân số thành thị Việt Nam năm 2017 đạt 33.357 ngàn người (chiếm 34,7% tổng dân số), tạo điều kiện thuận lợi mở rộng thị trường văn phòng phẩm. Về tỷ giá, do công ty nhập khẩu trực tiếp sổ da từ Trung Quốc, biến động tỷ giá giữa đồng Nhân dân tệ (CNY) và Việt Nam đồng (VND) ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán. Về đối thủ cạnh tranh, Âu Việt phải đối đầu với các đơn vị như Gaga Gift, sổ da Dino, và đặc biệt là Công ty Sổ da Minh Châu (thành lập từ năm 2012 tại Hà Nội với khẩu hiệu "uy tín, chất lượng, tận tình").
- Cơ cấu danh mục sản phẩm và giá bán: Sản phẩm sổ da của Âu Việt gồm nhiều chủng loại: sổ da ví đựng passport, sổ bìa da các khổ A4, A5, A6, A7, sổ da bò, sổ bìa da thật, sổ bìa còng, sổ bìa xoắn. Chính sách giá được chia thành hai phân khúc rõ rệt: phân khúc bình dân (các dòng 3L, 253E, FX) có giá từ 100.000 đồng dành cho công chức và nhân viên văn phòng; phân khúc cao cấp (các mã SDC-01, SD-017, SD-02) có giá từ 300.000 đồng phục vụ đối tượng có thu nhập cao và làm quà tặng đối ngoại.
- Phân tích 3 nghiệp vụ thương mại cốt lõi qua chuỗi số liệu 2013–2017:
- Hoạt động mua hàng: Chi phí mua vào sổ da năm 2013 là 4.854,8 triệu đồng (chiếm 19,75% tổng chi mua của công ty). Năm 2014 tăng vọt lên 8.920,6 triệu đồng (tăng 4.065,8 triệu đồng, tương ứng tăng 83,75% so với năm 2013). Năm 2015 tăng chậm lại, chỉ tăng 1.070,3 triệu đồng (tăng khoảng 12%). Năm 2016 tăng thêm 2.466,9 triệu đồng (tăng 24,69%). Đến năm 2017, chi phí mua sổ da đạt 15.627,9 triệu đồng, chiếm 41,36% tổng chi phí mua hàng toàn công ty.
- Hoạt động bán hàng: Doanh thu sổ da năm 2013 đạt 8.162,1 triệu đồng (chiếm 22,62% tổng doanh thu công ty). Năm 2014 đạt 8.217,5 triệu đồng (chỉ tăng 55,4 triệu đồng, tương ứng 0,68% dù chi phí mua tăng tới 83,75%). Năm 2015 doanh thu tăng thêm 1.479,2 triệu đồng (tăng 18%). Năm 2016 tăng 647,8 triệu đồng (tăng 6,68%). Năm 2017 doanh thu tăng thêm 4.287,8 triệu đồng so với 2016, đạt tỷ trọng 32,42% tổng doanh thu bán ra toàn công ty.
- Hoạt động dự trữ: Năm 2013 mua vào thấp hơn bán ra thực tế dẫn đến tồn kho sổ da âm 3.307,3 triệu đồng (toàn công ty dương 2.002,6 triệu đồng), gây đứt gãy nguồn cung. Năm 2014 lượng dự trữ sổ da đạt dương 703,1 triệu đồng; năm 2015 đạt 294,2 triệu đồng. Sang năm 2016 và 2017, công ty mua vào vượt quá sức bán thực tế, làm lượng dự trữ sổ da tăng cao lên mức 2.113,3 triệu đồng (2016) và 995,6 triệu đồng (2017).
- Đánh giá tổng hợp kết quả toàn công ty: Doanh thu toàn công ty năm 2016 đạt 44.357,8 triệu đồng (tăng 3,5% tương ứng tăng 1.501,5 triệu đồng so với 2015; lợi nhuận tăng 6,55% tương ứng tăng 129,6 triệu đồng). Năm 2017 doanh thu đạt 45.135,6 triệu đồng (tăng 1,75% tương ứng tăng 777,8 triệu đồng so với 2016; lợi nhuận tăng 12,44% tương ứng tăng 262,1 triệu đồng).
- Phát hiện hạn chế: Nghiệp vụ mua và bán không đồng nhịp; kế hoạch đặt ra thiếu căn cứ thực tế dẫn đến tồn kho lúc thừa lúc thiếu nghiêm trọng; phụ thuộc quá lớn vào số ít nhà cung ứng Trung Quốc; công tác nghiên cứu thị trường bị buông lỏng; kênh phân phối còn thụ động.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị với vấn đề phát triển thương mại sản phẩm sổ da của công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt trên thị trường miền Bắc
Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đưa ra định hướng và hệ thống giải pháp:
- Quan điểm và định hướng phát triển:
- Đẩy mạnh thương mại phải tuân thủ nghiêm ngặt chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật Nhà nước; kinh doanh minh bạch, không gian lận thương mại, không nhập lậu, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo chủ đạo cho mọi hoạt động lựa chọn kênh phân phối, phương thức bán hàng và dự trữ.
- Giữ vững uy tín thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Hệ thống giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp:
- Nâng cao chất lượng dự báo nhu cầu thị trường để lập kế hoạch mua hàng sát thực tế, hạn chế chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện.
- Chuẩn hóa công tác quản trị dự trữ: Xác định chính xác mặt hàng cần dự trữ, định mức dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, thời gian dự trữ và phân bổ hợp lý lượng hàng tại hệ thống kho; quản lý chặt chẽ dự trữ hàng trên đường vận chuyển.
- Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường: Bố trí ngân sách hợp lý; đào tạo cán bộ chuyên trách nghiệp vụ nghiên cứu thị trường và marketing; trang bị phương tiện lưu trữ dữ liệu; tăng cường điều tra trực tiếp người tiêu dùng diện rộng và mở rộng khảo sát thị trường phía Nam.
- Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối: Mở rộng các đại lý, điểm bán lẻ và nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển, giao nhận tận nơi.
- Xây dựng chính sách khách hàng và chính sách giá linh hoạt: Không cố định giá quanh năm mà áp dụng chiết khấu thời vụ; giảm giá 10% hoặc tặng quà nhân dịp lễ tết, ngày thành lập công ty cho khách hàng mới; áp dụng mức giảm 2-3% hoặc cấp thẻ tích điểm cho khách hàng lớn; liên kết với hệ thống phân phối để cắt giảm khâu trung gian và chi phí lưu kho.
- Hoàn thiện bộ máy kinh doanh và phát triển nhân sự: Rà soát bố trí lao động theo hướng chuyên môn hóa; đào tạo kỹ năng bán hàng và đàm phán; thực hiện quảng bá sản phẩm qua truyền hình, tạp chí, áp phích với mức ngân sách cân đối.
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước:
- Hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm cao cấp.
- Khuyến khích và hỗ trợ Âu Việt đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất sổ da trong nước nhằm giảm thiểu rủi ro nhập khẩu từ Trung Quốc.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyên môn trong và ngoài nước cho lực lượng lao động trong ngành.
- Tăng cường điều tiết, quản lý thị trường theo từng vùng miền (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
- Áp dụng hợp lý các biện pháp bảo hộ phi thuế quan, cải cách thủ tục hành chính và phát triển hạ tầng dịch vụ hỗ trợ (vận tải, kho bãi).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số thương mại của mặt hàng sổ da tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt trong 5 năm:
| Năm |
Chi phí mua vào sổ da (Triệu đồng) |
Tỷ trọng mua sổ da / Tổng chi mua (%) |
Doanh thu bán sổ da (Triệu đồng) |
Tỷ trọng doanh thu sổ da / Tổng DT (%) |
Biến động dự trữ sổ da trong kỳ (Triệu đồng) |
| 2013 |
4.854,8 |
19,75% |
8.162,1 |
22,62% |
-3.307,3 |
| 2014 |
8.920,6 |
Chưa nêu cụ thể |
8.217,5 |
Chưa nêu cụ thể |
+703,1 |
| 2015 |
9.990,9 |
Chưa nêu cụ thể |
9.696,7 |
Chưa nêu cụ thể |
+294,2 |
| 2016 |
12.457,8 |
Chưa nêu cụ thể |
10.344,5 |
Chưa nêu cụ thể |
+2.113,3 |
| 2017 |
15.627,9 |
41,36% |
14.632,3 |
32,42% |
+995,6 |
Ghi chú: Số liệu chi phí mua và doanh thu các năm 2015, 2016 được tổng hợp dựa trên mức tăng tuyệt đối tác giả nêu trong văn bản (mua 2015 tăng 1.070,3 triệu đồng; mua 2016 tăng 2.466,9 triệu đồng; bán 2015 tăng 1.479,2 triệu đồng; bán 2016 tăng 647,8 triệu đồng; bán 2017 tăng 4.287,8 triệu đồng).
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Bổ sung nguồn tài liệu nghiên cứu chuyên biệt về phát triển thương mại mặt hàng sổ da và quà tặng cao cấp trên thị trường địa phương (miền Bắc), làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa mua hàng, dự trữ và bán hàng trong doanh nghiệp phân phối.
- Về mặt thực tiễn: Khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các khóa luận trước tại Trường Đại học Thương Mại (vốn tập trung vào gạch ốp lát, thép, nội thất, bánh kẹo). Công trình chỉ rõ căn nguyên gây lãng phí vốn lưu động do mua sắm và dự trữ mất cân đối tại Công ty Âu Việt, cung cấp 6 nhóm giải pháp thực tế có khả năng ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp để tối ưu hóa chi phí và điều hành kênh phân phối.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian của đề tài mới tập trung khảo sát trên thị trường miền Bắc (trọng tâm là địa bàn Hà Nội), chưa tiến hành khảo sát thực địa tại các thị trường tiềm năng khác, đặc biệt là thị trường miền Nam.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp của Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kinh doanh của Công ty Âu Việt giai đoạn 2013–2017, thiếu các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng đối với người tiêu dùng cuối cùng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đặt ra trong mục những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:
- Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty ngay tại các phân khúc thị trường trọng điểm phía Bắc và khu vực nội thành Hà Nội.
- Khảo sát thực địa và xây dựng chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm sổ da tại khu vực phía Nam.
- Thiết lập cơ chế kiểm soát, đánh giá định kỳ và tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối theo hướng chủ động thích ứng với biến động thị trường.
- Nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất sản phẩm sổ da nội địa nhằm từng bước thay thế nguồn hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo cách tiếp cận cấu trúc một đề tài phát triển thương mại ngành hàng tiêu dùng/quà tặng doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối văn phòng phẩm, quà tặng cao cấp học hỏi kinh nghiệm phân tích chuỗi số liệu mua sắm, dự trữ và bán hàng để tránh nguy cơ ứ đọng vốn hoặc đứt gãy nguồn cung.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp phân tích mối quan hệ cân đối giữa mua hàng - dự trữ - bán hàng (Chương 2) và phương thức định giá phân khúc kết hợp chính sách chiết khấu thương mại theo mùa vụ (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ trọng chi phí mua vào và doanh thu bán ra của mặt hàng sổ da tại Công ty Âu Việt năm 2017 đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu trích xuất từ văn bản, trong năm 2017, chi phí mua vào sản phẩm sổ da của công ty là 15.627,9 triệu đồng, chiếm 41,36% tổng chi phí mua hàng. Về đầu ra, doanh thu từ sản phẩm sổ da chiếm 32,42% tổng doanh thu bán ra của toàn công ty.
-
Nguyên nhân nào khiến hoạt động dự trữ sổ da của Âu Việt năm 2013 bị âm 3.307,3 triệu đồng?
Do công ty chưa nghiên cứu đầy đủ nhu cầu thực tế và chưa đánh giá đúng sức mua của thị trường miền Bắc, dẫn đến việc chỉ mua vào lượng hàng trị giá 4.854,8 triệu đồng nhưng lượng tiêu thụ thực tế lên tới 8.162,1 triệu đồng, làm phát sinh tình trạng thiếu hụt hàng hóa nghiêm trọng để bán.
-
Đơn vị nào được xác định là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Âu Việt trên địa bàn Hà Nội?
Đối thủ cạnh tranh lớn nhất được tác giả chỉ rõ là Công ty Sổ da Minh Châu (thành lập từ năm 2012 tại Hà Nội), đơn vị chuyên cung ứng các sản phẩm quà tặng doanh nghiệp như đồng hồ, bút ký, móc chìa khóa và sổ da mang thương hiệu Sổ da Minh Châu với khẩu hiệu "uy tín, chất lượng, tận tình".
-
Mức giá bán các dòng sản phẩm sổ da của Âu Việt được phân bổ như thế nào?
Công ty áp dụng mức giá phân hóa theo hai nhóm: Nhóm phổ thông dành cho công chức và nhân viên văn phòng (mã 3L, 253E, FX) có giá từ 100.000 đồng; nhóm cao cấp phục vụ đối tượng thu nhập cao và làm quà tặng đối tác (mã SDC-01, SD-017, SD-02) có giá từ 300.000 đồng.
-
Nguồn cung ứng sản phẩm sổ da của Công ty Âu Việt đến từ đâu và gặp phải rủi ro gì?
Sản phẩm sổ da của công ty được nhập khẩu trực tiếp từ số ít nhà cung cấp tại Trung Quốc. Hoạt động này chịu rủi ro lớn khi có sự thay đổi trong chính sách thương mại giữa hai nước hoặc khi có biến động tỷ giá giữa đồng Nhân dân tệ và đồng Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy đã phản ánh toàn diện bức tranh thương mại mặt hàng sổ da của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Âu Việt trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2013–2017. Thông qua hệ thống dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã vạch rõ những bất cập trong công tác dự báo nhu cầu, dẫn đến sự mất cân đối kéo dài giữa nghiệp vụ mua vào, dự trữ và bán ra. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng cao, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động lưu chuyển hàng hóa, giảm phụ thuộc vào nguồn cung ứng nước ngoài và mở rộng thị phần bền vững.