Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Cường (Trường Đại học Thương Mại, Khoa Kinh tế - Luật, chuyên ngành Kinh tế thương mại) tập trung nghiên cứu hoạt động thương mại hóa sản phẩm vô hình trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Quá trình phát triển kinh tế gia tăng áp lực cạnh tranh, buộc các tổ chức, doanh nghiệp phải tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát chặt chẽ sức khỏe tài chính. Việc quản lý thủ công bộc lộ nhiều nguy cơ lãng phí tài nguyên, hao tổn thời gian và làm giảm độ chính xác khi ra quyết định chiến lược. Nhận thức được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng gia tăng, Công ty Cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số (DIP Việt Nam) định vị sứ mệnh cung cấp các giải pháp phần mềm quản trị thông minh và dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp.

Thực tiễn hoạt động tại chi nhánh Hà Nội của công ty cho thấy, dù thị trường thủ đô sở hữu dung lượng khách hàng dồi dào, hoạt động phát triển thương mại của doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: năng suất lao động có xu hướng suy giảm, sản lượng tiêu thụ thiếu tính bền vững qua các năm, hệ thống kênh phân phối còn mỏng và cơ cấu thị trường chưa được khai thác đồng đều. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả xác lập ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Sản phẩm phần mềm là gì? Phát triển thương mại sản phẩm này chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào và những chỉ tiêu nào phản ánh phát triển thương mại sản phẩm phần mềm?
  2. Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm phần mềm của công ty trong giai đoạn qua ra sao? Công ty phát triển sản phẩm phần mềm của mình về cả quy mô, chất lượng, hiệu quả như thế nào?
  3. Trong phát triển thương mại, công ty đã đạt được những thành công cũng như còn tồn tại những hạn chế gì? Giải pháp cho việc phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của công ty trong thời gian tới là gì?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành hai cấp độ:

  • Về mặt lý luận: Tập hợp, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về phát triển thương mại ngành hàng phần mềm, xác lập hệ thống chỉ tiêu đo lường quy mô, chất lượng và hiệu quả kinh doanh.
  • Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng thương mại các sản phẩm phần mềm của DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội, chỉ ra thành tựu, các điểm hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020 cùng các kiến nghị quản lý vĩ mô đối với Nhà nước.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi nội dung: Các chỉ tiêu phản ánh quy mô (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng, thị phần), chất lượng (tốc độ tăng trưởng, sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và khách hàng), cùng các chính sách nghiên cứu thị trường, kênh phân phối, nhân sự, xúc tiến thương mại.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội, trọng tâm tập trung vào các quận nội thành.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2013 - 2015; định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng khoa học kinh tế thương mại, kết hợp các đặc tính kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm phần mềm:

  • Khái niệm sản phẩm phần mềm: Phần mềm là tập hợp các câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng ngôn ngữ lập trình theo trật tự xác định cùng dữ liệu hoặc tài liệu liên quan, dùng để vận hành máy tính và giải quyết các chức năng nghiệp vụ cụ thể. Sản phẩm phần mềm có tính vô hình ("không thể sờ hay đụng vào"), chu kỳ sản xuất ít phụ thuộc vào yếu tố thời vụ tự nhiên mà chịu sự chi phối trực tiếp từ thị hiếu tiêu dùng, đồng thời đòi hỏi hàm lượng chất xám và lao động kỹ thuật cao (sử dụng các ngôn ngữ như C, C++, PHP, Java, nền tảng .NET).
  • Khái niệm phát triển thương mại (theo bài giảng của TS. Thân Danh Phúc): Là quá trình cải thiện cả về chiều rộng (mở rộng quy mô giá trị thương mại, sản lượng, thị phần, tiếp cận khách hàng tiềm năng) và chiều sâu (thay đổi chất lượng, điều chỉnh cơ cấu ngành hàng và thị trường hợp lý, nâng cao hiệu quả thương mại và hướng tới phát triển bền vững).
  • Bốn nguyên tắc phát triển thương mại: Tuân thủ pháp luật và định hướng chính sách của Đảng và Nhà nước (Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Cạnh tranh); Lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo trung tâm; Phù hợp với mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp; Căn cứ trên nền tảng nguồn lực nội tại.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu quy mô: Tổng doanh thu ($TR = \sum P_i \times Q_i$), Lợi nhuận kinh doanh ($LN = TR - TC$), Mức tăng doanh thu tuyệt đối ($TR_1 - TR_0$), Thị phần theo hiện vật ($Q_{hv}/Q$) và theo giá trị ($TR_{dn}/TR$).
    • Chỉ tiêu chất lượng: Tốc độ tăng trưởng doanh thu ($G = \frac{TR_i - TR_{i-1}}{TR_{i-1}} \times 100%$), tính ổn định của sản lượng, sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và nhóm khách hàng.
    • Chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($LN/TR$) và Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($LN/TC$).
  • Khung pháp lý vĩ mô điều chỉnh: Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ; Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu và quy chế không chịu thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm, dịch vụ phần mềm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bằng cách tiếp cận định lượng kết hợp phân tích mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các tài liệu lưu hành nội bộ, sổ sách kế toán, báo cáo kinh doanh của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh DIP Việt Nam chi nhánh Hà Nội (2013-2015). Nguồn dữ liệu bên ngoài kế thừa từ các công trình nghiên cứu đi trước tại Đại học Thương Mại (Nguyễn Thanh Mai, 2007; Đỗ Thị Mai Anh, 2007) và Đại học Kinh tế Quốc dân (Lê Hoàng Hưng, 2008), kết hợp thông tin văn bản quy phạm pháp luật và báo chí chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê kinh tế để tổng hợp các chỉ tiêu; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá biến động giữa các năm; phương pháp chỉ số phản ánh tốc độ tăng trưởng; phương pháp biểu đồ trực quan hóa cơ cấu thị phần và các biến số tài chính; kết hợp phương pháp diễn giải, quy nạp logic kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận cơ bản về phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số trên thị trường Hà Nội

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về thương mại hóa sản phẩm công nghệ thông tin. Tác giả phân loại sản phẩm phần mềm theo hai tiêu thức:

  1. Theo phương thức hoạt động: Phần mềm hệ thống (hệ điều hành Windows, Linux, Unix; driver; firmware; BIOS; DLL), phần mềm ứng dụng (tin học văn phòng, phần mềm quản lý doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu), phần mềm chuyển dịch mã (trình biên dịch, trình thông dịch), và các nền tảng công nghệ (.NET).
  2. Theo khả năng ứng dụng: Phần mềm đóng gói tiêu chuẩn (bán rộng rãi trên thị trường tự do như Photoshop, Corel Draw, cơ sở dữ liệu Oracle) và phần mềm viết theo đơn đặt hàng chuyên biệt (tùy biến cao theo yêu cầu của bệnh viện, trường học, doanh nghiệp).

Tác giả luận giải ba nhóm nhân tố tác động đến phát triển thương mại phần mềm:

  • Môi trường vĩ mô: Chính sách phát triển công nghệ thông tin quốc gia, cơ chế ưu đãi thuế, tính ổn định chính trị và sự đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Môi trường thị trường: Quy mô, dung lượng, cơ cấu nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của khách hàng tại địa bàn đô thị hóa.
  • Môi trường vi mô nội bộ: Mục tiêu chiến lược kinh doanh, năng lực tài chính, trình độ đội ngũ nhân sự lập trình và kinh doanh, cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật.

Chương này cũng thiết lập 4 chính sách phát triển thương mại cốt lõi (lựa chọn và phát triển lợi thế sản phẩm, hoàn thiện kênh phân phối, đầu tư nghiên cứu thị trường, khuếch trương sản phẩm) và hoàn thiện hệ thống công thức toán học tính toán các chỉ tiêu quy mô, chất lượng, hiệu quả.

CHƯƠNG 2: Thực trạng phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty DIP Việt Nam trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2013-2015

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh thực tế của DIP Việt Nam (thành lập năm 2002 tại TP.HCM, giấy phép kinh doanh số 0305287117, hiện có 3 văn phòng đại diện tại TP.HCM, Hà Nội và một chi nhánh khác). Danh mục sản phẩm cung ứng gồm phần mềm quản lý (chủ đạo là Landsoft quản lý bất động sản, phần mềm quản lý tòa nhà, CRM chăm sóc khách hàng, quản lý cửa hàng xe máy), dịch vụ website, tổng đài, SMS marketing, cho thuê hosting/server và thi công mạng LAN/WAN.

Dữ liệu tài chính và hoạt động thương mại tại Hà Nội giai đoạn 2013-2015 được tổng hợp chi tiết trong các bảng sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (+/-) Tỷ lệ 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (+/-) Tỷ lệ 2015/2014 (%)
1 Tổng lượng phần mềm tiêu thụ (sản phẩm) 101 91 117 -10 -9,9% +26 +28,6%
2 Doanh thu bán phần mềm (triệu đồng) 1.267 1.402 1.653 +135 +10,7% +251 +17,9%
3 Tổng chi phí kinh doanh (triệu đồng) 944 1.008 1.123 +64 +6,8% +115 +11,4%
4 Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 321 394 530 +73 +22,7% +136 +34,5%

(Nguồn: Trích dẫn và tính toán từ số liệu Phòng Kế toán công ty DIP Việt Nam)

Diễn biến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và thị phần của công ty qua 3 năm:

STT Chỉ tiêu đo lường Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 25,4% 28,0% 32,0%
2 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí % 34,0% 39,0% 47,2%
3 Thị phần DIP Việt Nam tại Hà Nội % 10,0% 11,0% 14,0%
4 Thị phần của các đối thủ khác % 90,0% 89,0% 86,0%
5 Quy mô lao động tại Hà Nội Người 10 Chưa nêu 16

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.1, Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.1 của khóa luận)

Phân tích chuyên sâu từ dữ liệu:

  • Về quy mô và sản lượng: Năm 2014 ghi nhận sự sụt giảm 10 sản phẩm tiêu thụ (-9,9%) do một số dòng sản phẩm mất đà tiêu thụ, nhưng tổng doanh thu vẫn tăng 10,7% (tăng 135 triệu đồng) nhờ công ty ký kết được một số hợp đồng phần mềm quản lý quy mô lớn. Năm 2015, sản lượng phục hồi đạt 117 sản phẩm (+28,6%), đẩy doanh thu lên 1.653 triệu đồng (+17,9%). Kiểm soát tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng doanh thu giúp lợi nhuận tăng trưởng đều đặn, đạt đỉnh 530 triệu đồng vào năm 2015.
  • Về chuyển dịch cơ cấu: Nhu cầu tiêu thụ phần mềm bất động sản và quản lý tòa nhà tăng nhanh theo tốc độ gia tăng các dự án chung cư tại Hà Nội; phần mềm chăm sóc khách hàng (CRM) tăng trưởng; ngược lại, phần mềm quản lý cửa hàng xe máy suy giảm do sức mua thị trường xe máy chững lại. Cơ cấu khách hàng chủ yếu vẫn là cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ; khối doanh nghiệp lớn và cơ quan Nhà nước chiếm tỷ trọng thấp.
  • Về hạn chế và nguyên nhân: Năng suất lao động bình quân một nhân viên kinh doanh giảm dần khi biên chế tăng từ 10 lên 16 người; mạng lưới phân phối chỉ có duy nhất 1 văn phòng tại Hà Nội; công tác nghiên cứu thị trường thiếu tính chuyên trách và khoa học; hoạt động marketing/quảng bá còn đơn điệu; hệ thống pháp luật điều chỉnh còn chồng chéo giữa các cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ).

CHƯƠNG 3: Giải pháp phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2015-2020

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất định hướng phát triển thương mại đến năm 2020 với mục tiêu gia tăng độ phủ thị phần, ổn định sản lượng, nâng cấp tính ưu việt của phần mềm và khai thác phân khúc khách hàng tổ chức quy mô lớn. Tác giả kiến nghị 7 nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và 3 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước:

Nhóm giải pháp đối với DIP Việt Nam:

  1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và phát triển hệ thống kênh phân phối: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu - dự báo thị trường; cấp bổ sung ngân sách điều tra; phân loại tập khách hàng theo quy mô và khoảng cách tiếp cận; nghiên cứu đối thủ cạnh tranh trên từng quận; mở rộng mạng lưới phân phối và xúc tiến văn phòng giao dịch tại các quận trọng điểm như Thanh Xuân, Tây Hồ.
  2. Nâng cao chất lượng sản phẩm phần mềm: Nâng cấp tính năng bảo mật dữ liệu, chuẩn hóa quy trình vận hành và rút ngắn thời gian tùy biến, triển khai theo hợp đồng.
  3. Đào tạo và nâng cao nguồn nhân lực: Chuẩn hóa khâu tuyển dụng (yêu cầu năng lực chuyên môn, kỹ năng tin học và ngoại ngữ); định kỳ bồi dưỡng nghiệp vụ thị trường cho nhân viên kinh doanh; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, hạn chế tình trạng nhảy việc làm gián đoạn các dự án phần mềm.
  4. Nâng cao khả năng cạnh tranh tài chính: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn; minh bạch hóa báo cáo tài chính; siết chặt quản lý thu hồi công nợ để tăng vòng quay vốn; mở rộng mặt bằng làm việc và mua sắm trang thiết bị kỹ thuật phục vụ nghiên cứu thử nghiệm.
  5. Phát triển thị trường tiêu thụ thông qua quảng bá và xúc tiến thương mại: Kết hợp quảng cáo truyền thống và digital marketing; áp dụng chính sách chiết khấu, hình thức thanh toán linh hoạt; tăng cường tham gia các hội chợ, triển lãm công nghệ; liên kết quảng bá đồng bộ giữa các chi nhánh trên cả nước.
  6. Xây dựng chiến lược sản phẩm phù hợp với định hướng chính sách của Nhà nước về công nghệ thông tin.
  7. Phát triển quan hệ khách hàng và mở rộng đối tác: Thiết lập quy trình chăm sóc khách hàng sau bán hàng (cài đặt, bảo hành, xử lý sự cố); xây dựng chiến lược tiếp cận các hợp đồng lớn từ khối cơ quan Nhà nước và tập đoàn; khai thác cơ hội hợp tác liên minh kinh doanh.

Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

  1. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Rà soát, đồng bộ hóa các văn bản pháp luật về công nghệ thông tin, thống nhất các thủ tục hợp đồng, kê khai thuế và mẫu biểu giữa Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ; tăng cường thanh tra, giám sát bảo vệ bản quyền phần mềm.
  2. Hoàn thiện chiến lược phát triển ngành công nghệ thông tin: Ban hành quy hoạch ngành dài hạn; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, thủ tục vay vốn và nộp thuế điện tử.
  3. Hỗ trợ vốn và hạ tầng thông tin: Thực hiện các gói tín dụng hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp công nghệ qua hệ thống ngân hàng; nâng cấp hạ tầng viễn thông và phương thức thanh toán điện tử quốc gia.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng được các kết quả kinh doanh thực tế tại chi nhánh Hà Nội của DIP Việt Nam giai đoạn 2013-2015:

  • Tăng trưởng quy mô tài chính: Doanh thu kinh doanh phần mềm tăng từ 1.267 triệu đồng (2013) lên 1.402 triệu đồng (2014) và đạt 1.653 triệu đồng (2015). Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục qua các năm, từ 321 triệu đồng (2013) lên 394 triệu đồng (2014) và 530 triệu đồng (2015).
  • Tăng trưởng hiệu quả sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 25,4% lên 32,0% (bình quân 100 đồng doanh thu năm 2015 đem lại 32 đồng lợi nhuận trước thuế). Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng từ 34,0% (2013) lên 47,2% (2015).
  • Mở rộng thị phần: Tỷ trọng doanh thu phần mềm của công ty tại thị trường Hà Nội tăng đều từ 10% (2013) lên 11% (2014) và chạm mốc 14% (2015).
  • Nhận diện sự phục hồi sản lượng: Khóa luận phản ánh chính xác chu kỳ biến động của sản lượng tiêu thụ khi giảm từ 101 sản phẩm (2013) xuống 91 sản phẩm (2014) do mất cân đối nguồn hàng và công tác thị trường, sau đó tăng lên 117 sản phẩm (2015) nhờ điều chỉnh chính sách thương mại.

Đóng góp mới của đề tài so với các công trình trước đó:

  • Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu tiền nhiệm (Nguyễn Thanh Mai năm 2007 chưa làm rõ nhân tố ảnh hưởng; Đỗ Thị Mai Anh năm 2007 đưa ra nguyên nhân mang tính vĩ mô chung chung; Lê Hoàng Hưng năm 2008 phạm vi quá rộng và thiếu phương pháp nghiên cứu cụ thể).
  • Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và chuyên biệt về thực trạng phát triển thương mại các dòng sản phẩm phần mềm của Công ty DIP Việt Nam tại thị trường thành phố Hà Nội.
  • Phân tích chi tiết mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu đô thị (sự xuất hiện của các tòa nhà chung cư, bất động sản tại Hà Nội) với sự tăng giảm tỷ trọng của từng nhóm sản phẩm phần mềm quản lý chuyên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận được tác giả thừa nhận:

  • Do giới hạn về mặt thời gian và năng lực nghiên cứu, đề tài chủ yếu đánh giá hoạt động phát triển thương mại thông qua sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường địa lý tại các quận nội thành Hà Nội và tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
  • Đề tài chưa đi sâu phân tích toàn diện hiệu quả sử dụng tổng thể các nguồn vốn (vốn lưu động, vốn cố định), cấu trúc chi phí chi tiết của từng dòng sản phẩm, cũng như chưa lượng hóa cụ thể mức độ suy giảm năng suất lao động của từng bộ phận nhân sự chuyên trách.

Hướng mở nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả sử dụng nguồn vốn, kiểm soát chi phí vận hành và tối ưu hóa năng suất lao động của đội ngũ lập trình viên và nhân viên kinh doanh.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh hoạt động thương mại của DIP Việt Nam tại Hà Nội với hai trung tâm còn lại của công ty là TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về thương mại hóa sản phẩm công nghệ hoặc sản phẩm dịch vụ vô hình.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh phần mềm quản trị vừa và nhỏ tại Việt Nam: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá thị phần, phương thức phân bổ chi phí và các giải pháp hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng (cài đặt, bảo hành, xử lý sự cố) đối với mặt hàng phần mềm quản lý.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chỉ tiêu đánh giá quy mô - chất lượng - hiệu quả thương mại (Chương 1) và mô hình phân tích số liệu tài chính nội bộ thực tế gắn với Bảng 2.1 và Bảng 2.4 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao năm 2014 lượng phần mềm tiêu thụ của DIP Việt Nam tại Hà Nội giảm nhưng tổng doanh thu vẫn tăng?

Theo phân tích tại Chương 2, năm 2014 công ty tiêu thụ 91 sản phẩm (giảm 10 sản phẩm, tương ứng giảm 9,9% so với năm 2013). Tuy nhiên, tổng doanh thu năm 2014 vẫn tăng 135 triệu đồng (tăng 10,7%, đạt 1.402 triệu đồng) do công ty ký kết được một số hợp đồng phần mềm quản lý có giá trị kinh tế lớn hơn nhiều so với năm trước, bù đắp cho sự sụt giảm về mặt số lượng sản phẩm.

2. Tỷ suất sinh lời của DIP Việt Nam tại thị trường Hà Nội giai đoạn 2013-2015 thay đổi như thế nào?

Hiệu quả sinh lời của công ty tăng trưởng liên tục: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 25,4% (2013) lên 28,0% (2014) và đạt 32,0% (2015). Đồng thời, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng từ 34,0% (2013) lên 39,0% (2014) và đạt 47,2% (2015). Điều này phản ánh công ty đã kìm giữ được mức tăng chi phí kinh doanh luôn thấp hơn mức tăng doanh thu.

3. Thị phần của công ty DIP Việt Nam trên thị trường phần mềm Hà Nội biến động ra sao?

Theo Biểu đồ 2.1 của khóa luận, thị phần của DIP Việt Nam tại thị trường thành phố Hà Nội tăng trưởng qua từng năm: Đạt 10% năm 2013, tăng lên 11% năm 2014 và đạt 14% vào năm 2015. Tỷ trọng thị phần còn lại của các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường giảm tương ứng từ 90% (2013) xuống 89% (2014) và 86% (2015).

4. Tại sao cơ cấu sản phẩm phần mềm của DIP Việt Nam tại Hà Nội lại có sự phân hóa mạnh mẽ giữa các phân khúc?

Sự phân hóa này xuất phát từ đặc thù biến động cung - cầu tại Hà Nội: Nhu cầu phần mềm quản lý bất động sản (Landsoft) và quản lý tòa nhà tăng nhanh do hàng loạt tòa nhà, khu chung cư được phê duyệt và đưa vào vận hành; nhu cầu phần mềm chăm sóc khách hàng (CRM) tăng do doanh nghiệp chú trọng giữ chân khách hàng; ngược lại, doanh thu từ phần mềm quản lý cửa hàng xe máy giảm do người dân cắt giảm chi tiêu cho phương tiện này, khiến các đại lý xe máy phải thu hẹp quy mô kinh doanh.

5. Những chính sách pháp luật vĩ mô nào của Nhà nước được tác giả phân tích có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của DIP Việt Nam?

Tác giả phân tích hai văn bản chính sách trọng yếu: Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh nghiệp phần mềm được ưu đãi sử dụng đất, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất trong nước chưa có, và quy định phần mềm máy tính không chịu thuế giá trị gia tăng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Cường đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động phát triển thương mại các sản phẩm phần mềm của Công ty Cổ phần Xúc tiến thương mại đầu tư Hành tinh số (DIP Việt Nam) trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015. Bằng phương pháp thống kê và so sánh chuỗi số liệu tài chính nội bộ, nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu, lợi nhuận và thị phần, đồng thời nhận diện chính xác các nút thắt về năng suất lao động, sản lượng tiêu thụ thất thường và hệ thống kênh phân phối đơn lẻ. Các giải pháp quản trị doanh nghiệp và kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát bối cảnh giai đoạn 2016 - 2020, tạo nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu thương mại dịch vụ công nghệ thông tin tại Việt Nam.