Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 934.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Lan, được hoàn thành năm 2023 tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Quốc Thịnh và TS. Phạm Minh Đạt, tập trung giải quyết vấn đề: "Phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Tính cấp thiết: Thương hiệu là yếu tố khẳng định vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Các chủ trương của Nhà nước như Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 07/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 đều nhấn mạnh mục tiêu xây dựng thương hiệu sản phẩm quốc gia và nâng cao uy tín hàng Việt Nam. Về mặt thực tiễn, kim ngạch xuất khẩu gốm sứ Việt Nam có sự tăng trưởng từ 143 triệu USD năm 2008 lên 357 triệu USD năm 2022 (Tổng cục Hải quan, 2022), xuất khẩu tới các thị trường Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU), Nhật Bản, Trung Đông. Tuy nhiên, sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các vật liệu thay thế công nghiệp (nhựa, inox, nhôm), sự cạnh tranh từ các đối thủ quốc tế (Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia), cùng tình trạng sản xuất quy mô nhỏ lẻ, manh mún, thiếu kỹ năng quản trị thương hiệu và nguy cơ mai một làng nghề do thiếu hụt lực lượng nghệ nhân kế cận.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Về mặt lý luận, phần lớn công trình trước đây chỉ tiếp cận thương hiệu làng nghề dưới góc độ xác lập quyền sở hữu trí tuệ hoặc các hoạt động tác nghiệp truyền thông đơn lẻ, chưa có công trình hệ thống hóa khung lý luận phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ theo hướng phát triển tổng thể các thành phần tài sản thương hiệu và liên kết đa thương hiệu (thương hiệu cá thể - thương hiệu tập thể - thương hiệu quốc gia). Về mặt thực tiễn, các địa phương còn thiếu tư duy chiến lược trong việc khai thác thương mại sau bảo hộ và chưa có công trình nghiên cứu toàn diện ở quy mô ngành hàng gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam trên cơ sở phân tích quá trình tạo lập, quản lý và phát triển thương hiệu tại các địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và phát triển thương hiệu sản phẩm thủ công mỹ nghệ nói chung, gốm sứ mỹ nghệ nói riêng; xác định các điều kiện và nhân tố tác động.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại và hoạt động phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023 qua các trường hợp điển hình.
    3. Đề xuất quan điểm, định hướng, mô hình và nhóm giải pháp phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thương hiệu sản phẩm thủ công mỹ nghệ và thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam.
  • Khách thể nghiên cứu (đối tượng khảo sát):
    1. Các cơ sở sản xuất kinh doanh, chủ cơ sở sản xuất gốm sứ mỹ nghệ.
    2. Các tổ chức đại diện tập thể (hợp tác xã, hội nghề nghiệp, hiệp hội).
    3. Chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý hành chính nhà nước.
    4. Khách hàng tiêu dùng sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các vùng sản xuất gốm sứ mỹ nghệ quy mô lớn ở miền Bắc Việt Nam, chọn 3 địa bàn nghiên cứu điển hình: Bát Tràng (Hà Nội, trên 500 cơ sở), Phù Lãng (Bắc Ninh, trên 300 cơ sở), và Chu Đậu (Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2018 - 2023; đề xuất định hướng và giải pháp giai đoạn 2023 - 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung:

Các hướng nghiên cứu về thương hiệu và phát triển thương hiệu

  • Lý thuyết nền tảng quốc tế: Quan điểm truyền thống coi thương hiệu là dấu hiệu nhận diện phân biệt (American Marketing Association, 1960; Philip Kotler, 1991); thương hiệu là tập hợp thuộc tính đáp ứng kỳ vọng khách hàng (Ambler, 1997; Murphy, 1990); mô hình tài sản thương hiệu và bản sắc thương hiệu (David Aaker, 1991, 1996); mô hình cộng hưởng thương hiệu (Kevin L. Keller, 2009); mô hình khung phát triển thương hiệu gồm tuyên bố giá trị, bản sắc, định vị (Carol Phillips, 2012); mô hình thương hiệu 4D (Gad, 2001).
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu của Lê Xuân Tùng (2005); quy trình phát triển thương hiệu theo tiếp cận tác nghiệp của Lê Đăng Lăng (2010); quản trị chiến lược thương hiệu của Đào Thị Minh Thanh và Nguyễn Quang Tuấn (2016); xây dựng thương hiệu tập thể của Nguyễn Thành Trung và Nguyễn Quốc Thịnh (2009); tiếp cận 4 nội dung phát triển tài sản thương hiệu của Nguyễn Quốc Thịnh (2018), Nguyễn Quốc Thịnh và Khúc Đại Long (2022).

Các hướng nghiên cứu về sản phẩm thủ công mỹ nghệ và gốm sứ

  • Nghiên cứu quốc tế về thủ công mỹ nghệ và gốm sứ: Đổi mới ngành thủ công truyền thống tại Indonesia (Zulaikha, 2011); mô hình "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP, 2009); nghiên cứu thủ công mỹ nghệ gắn với du lịch tại Chiang Mai, Thái Lan (Looye, 2002); nghiên cứu di sản và tái thiết kế thương hiệu gốm Cảnh Đức Trấn - Jingdezhen (Yuchuan Guo và Yuanyuan Fan, 2017); nghiên cứu phát triển không gian ngành gốm Jingdezhen (Qinghua He và cộng sự, 2023); quản lý và duy trì thương hiệu gốm sứ nội địa Trung Quốc (Huiwen Li, 2018); phát triển gốm sứ cao cấp gắn với thẩm mỹ truyền thống Nhật Bản (Yu Wu và Danyu Wu, 2017); marketing địa phương cho gốm sứ huyện Đức Hoa, Phúc Kiến (An-Ya Chen và cộng sự, 2023); biểu tượng tiêu dùng trong nghệ thuật gốm đương đại (Ismet Yuksel, 2019).
  • Nghiên cứu trong nước về thủ công mỹ nghệ và gốm sứ: Đề án chiến lược xuất khẩu quốc gia ngành thủ công mỹ nghệ (Cục Xúc tiến Thương mại và ITC UNCTAD/WTO, 2006); xây dựng thương hiệu làng nghề Đồng bằng sông Hồng (Nguyễn Vinh Thanh, 2006; Trần Văn Chử, 2005); xuất khẩu thủ công mỹ nghệ (Nguyễn Hữu Khải, 2006; Phạm Nguyên Minh, 2012; Nguyễn Hữu Thắng, 2010); thực trạng ngành gốm Bình Dương (Phạm Trần Quang Hưng và Trần Thị Thủy Trang, 2023); giải pháp xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ (Đoàn Thị Hồng Vân, 2004); thương hiệu gốm Bát Tràng và gỗ Đồng Kỵ (Nguyễn Hữu Khôi, 2006); 6 yếu tố ảnh hưởng phát triển thương hiệu gốm mỹ nghệ Việt Nam (Đinh Văn Sơn và cộng sự, 2022).
STT Tác giả, năm Tên công trình / Mô hình Nội dung phát hiện chính
1 David Aaker (1991, 1996) Mô hình Tài sản thương hiệu & Bản sắc thương hiệu Phát triển thương hiệu là gia tăng sức mạnh, độ bao quát qua phân tích chiến lược, hệ thống nhận diện và thực thi nhận diện.
2 Kevin L. Keller (2009) Mô hình Cộng hưởng thương hiệu Xây dựng kết nối thương hiệu qua 4 bước: Nhận diện, Ý nghĩa, Phản hồi và Cộng hưởng thương hiệu.
3 Carol Phillips (2012) Mô hình Khung phát triển thương hiệu Thương hiệu toàn diện hình thành từ sự lặp lại có chu kỳ của 3 yếu tố: Tuyên bố giá trị, Bản sắc và Định vị thương hiệu.
4 Đinh Văn Sơn và cộng sự (2022) Nghiên cứu phát triển thương hiệu gốm mỹ nghệ Việt Nam Xác định 6 yếu tố ảnh hưởng: Chất lượng sản phẩm; Tài nguyên - môi trường; Nhân lực; Tổ chức - quản lý; Khoa học công nghệ; Sự tham gia của cộng đồng.
5 Nguyễn Quốc Thịnh và Khúc Đại Long (2022) Phát triển thương hiệu tập thể 3 nội dung cơ bản: Phát triển nhận thức; Phát triển giá trị cảm nhận; Gia tăng mức độ bao quát thương hiệu tập thể.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung xử lý khoảng trống về mặt lý luận bằng việc xây dựng khung phân tích phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ theo hướng phát triển tài sản thương hiệu (David Aaker, 1991) kết hợp mô hình đa thương hiệu; giải quyết khoảng trống thực tiễn thông qua việc khảo nghiệm toàn diện thực trạng quản lý nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý, chuỗi cung ứng và đề xuất cơ chế phối hợp giữa 4 chủ thể (doanh nghiệp/hộ kinh doanh, hiệp hội làng nghề, cơ quan quản lý nhà nước và khách hàng).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Khái niệm thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ: Luận án tiếp cận định nghĩa thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam là thương hiệu chung thể hiện dấu hiệu nhận biết, phân biệt và ấn tượng trong tâm trí công chúng về các sản phẩm gốm sứ mang đặc thù văn hóa truyền thống, nghệ thuật, thổ nhưỡng, kỹ thuật sản xuất của các địa phương trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Khung nội dung phát triển thương hiệu: Dựa trên mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991) và nghiên cứu của Nguyễn Quốc Thịnh (2018), luận án cấu trúc hoạt động phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ theo 4 nội dung:
    1. Phát triển nhận thức về thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ.
    2. Nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với thương hiệu.
    3. Gia tăng mức độ bao quát và mở rộng phạm vi của thương hiệu.
    4. Gia tăng giá trị tài chính của thương hiệu.
  • Mô hình kiến trúc thương hiệu: Ứng dụng mô hình đa thương hiệu, kết hợp hài hòa giữa thương hiệu cá biệt (doanh nghiệp/hộ sản xuất) với thương hiệu tập thể làng nghề, thương hiệu vùng và thương hiệu quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

Quy trình nghiên cứu:
Dữ liệu thứ cấp (Bàn) + Khảo sát định tính (Phỏng vấn sâu/Mã hóa)
       ↓
Thiết kế bảng hỏi → Điều tra thử (50 phiếu) → Điều tra chính thức (Google Form, N = 600)
       ↓
Làm sạch mẫu (500 phiếu hợp lệ) → Xử lý thống kê (SPSS & Excel) → Đánh giá thực trạng & Giải pháp
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu tại bàn thu thập tài liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục Hải quan, Cục Xúc tiến Thương mại, Cục Sở hữu trí tuệ) và các cơ sở dữ liệu học thuật (Google Scholar, IEEE Xplore, EthOS, PubsOnline, SSRN).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu, thảo luận với các chuyên gia, đại diện hiệp hội làng nghề và chủ cơ sở sản xuất tại Bát Tràng, Chu Đậu, Phù Lãng.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu định tính: Dữ liệu ghi âm được gỡ băng sang văn bản Word, tiến hành mã hóa dữ liệu theo cụm từ khóa (thematic coding), phân nhóm chủ đề để xác định các thuộc tính cấu thành nhận thức và rào cản phát triển thương hiệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng:
    • Thiết kế bảng khảo sát trực tuyến qua Google Form.
    • Điều tra thử nghiệm 50 phiếu qua email để hoàn thiện bảng hỏi.
    • Điều tra chính thức từ ngày 15/11/2021 đến ngày 10/01/2022.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên giản đơn kết hợp chọn mẫu thuận tiện.
    • Xác định kích thước mẫu theo công thức Slovin (1984): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với quy mô dân số miền Bắc khoảng 35 triệu người, sai số tiêu chuẩn $e = 0{,}05$, dung lượng mẫu phát ra là 600 phiếu, thu về 500 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả, phân tích tần số bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel trong khoảng thời gian từ 15/02/2022 đến 28/03/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm và thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ:

  • Khái niệm và phân loại sản phẩm gốm: Tiếp cận theo Lê Tiếp (1983), gốm là sản phẩm tạo hình từ nguyên liệu dạng bột và gia công nhiệt. Phân loại theo xương mộc (gốm thô, gốm tinh vi, gốm xốp, gốm kết khối) và phân loại theo công dụng (gốm kỹ thuật, gốm vật liệu xây dựng, gốm nghệ thuật, gốm sinh hoạt).
  • 5 đặc điểm đặc thù của gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam:
    1. Lịch sử hình thành và phát triển lâu đời gắn liền với các mốc lịch sử dân tộc.
    2. Mẫu mã đa dạng (trưng bày, tâm linh, sinh hoạt), kỹ thuật pha chế men phong phú tạo nét riêng theo từng địa phương.
    3. Sản xuất thủ công có tính mỹ thuật cao, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, phân bố rộng nhưng sản xuất còn mang tính phân tán, nhỏ lẻ.
    4. Tính năng sử dụng thực tế cao, yêu cầu an toàn vệ sinh khi tiếp xúc thực phẩm, sản phẩm dễ vỡ đòi hỏi khắt khe trong đóng gói, vận chuyển.
    5. Phát sinh hiện tượng cộng hưởng và cạnh tranh nội bộ giữa các cơ sở sản xuất cùng mang một thương hiệu làng nghề.
  • 3 cấp độ thể hiện của thương hiệu gốm sứ: Thương hiệu sản phẩm gắn với xuất xứ/chỉ dẫn địa lý/làng nghề; tập hợp thương hiệu cá biệt của các doanh nghiệp trong ngành; và thương hiệu của các doanh nghiệp dẫn đầu.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình quản lý thương hiệu gốm Jingdezhen và Đức Hoa (Trung Quốc), kinh nghiệm định vị chất lượng cao và chuyển đổi tự động hóa của Nhật Bản, phát triển thủ công gắn với du lịch tại Chiang Mai (Thái Lan) để rút ra bài học về quy chuẩn chất lượng, bảo tồn kỹ thuật truyền thống và quảng bá xuất xứ địa lý.

Chương 2: Thực trạng triển khai các hoạt động phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tình hình sản xuất, kinh doanh và thực trạng các hoạt động phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023, tập trung vào 3 điển hình:

Ba địa bàn nghiên cứu điển hình:
  • Khái quát 3 trường hợp điển hình:
    • Gốm Bát Tràng: Sản phẩm đa dạng từ đồ gia dụng, đồ thờ cúng đến mỹ nghệ trang trí; đặc trưng với các dòng men cổ như men rạn, men lam, men ngọc.
    • Gốm Chu Đậu: Dòng gốm cổ phục hưng mang tính biểu tượng văn hóa cao, sử dụng men tro trấu tự nhiên, kỹ thuật vẽ hoa lam dưới men tinh xảo.
    • Gốm Phù Lãng: Sử dụng nguồn đất sét đỏ, nung bằng củi, đặc trưng với men màu da lươn, dáng vẻ mộc mạc phục vụ trang trí nội ngoại thất và cảnh quan.
  • Thực trạng triển khai theo 4 nội dung phát triển tài sản thương hiệu:
    • Phát triển nhận thức thương hiệu: Khách hàng chủ yếu biết đến thương hiệu qua truyền khẩu, du lịch trải nghiệm làng nghề và các kênh truyền thông truyền hình. Mức độ nhận diện logo và hệ thống nhận diện thương hiệu riêng của các cơ sở sản xuất còn hạn chế; tình trạng bao bì thiếu nhãn mác hoặc không ghi rõ xuất xứ còn phổ biến.
    • Nâng cao giá trị cảm nhận: Khách hàng đánh giá cao giá trị văn hóa truyền thống, tính độc đáo và kỹ thuật chế tác thủ công của nghệ nhân. Tuy nhiên, mức độ hài lòng về tính tiện ích, độ bền va đập, tiêu chuẩn an toàn hóa chất trong men và thiết kế bao bì bảo quản chưa đồng đều.
    • Gia tăng mức độ bao quát: Hoạt động phân phối vẫn dựa nhiều vào kênh bán lẻ truyền thống tại làng nghề và các đại lý trung gian. Việc phát triển thương hiệu trên kênh thương mại điện tử, kênh phân phối hiện đại và mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch mang thương hiệu riêng còn thấp.
    • Gia tăng giá trị tài chính: Đa số doanh nghiệp chưa thực hiện định giá tài sản thương hiệu; doanh thu tăng trưởng chủ yếu dựa trên sản lượng thay vì giá trị gia tăng từ danh tiếng thương hiệu; hoạt động nhượng quyền hoặc chuyển giao thương hiệu chưa phát triển.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành công: Xác lập được chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể cho các làng nghề lớn; kim ngạch xuất khẩu duy trì đà tăng trưởng; hình thành điểm đến du lịch làng nghề thu hút khách quốc tế.
    • Hạn chế: Quy mô sản xuất manh mún; thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các hộ sản xuất; tình trạng vi phạm kiểu dáng và cạnh tranh hạ giá nội bộ; thiếu bộ máy chuyên trách marketing và quản trị thương hiệu tại cấp cơ sở.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2030:

  • Quan điểm và định hướng phát triển:
    1. Phát triển thương hiệu phải gắn kết giữa bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống với hiện đại hóa công nghệ sản xuất.
    2. Kết hợp phát triển thương hiệu cá biệt của doanh nghiệp/hộ kinh doanh với thương hiệu tập thể làng nghề và thương hiệu quốc gia (Vietnam Value).
    3. Phát triển thương hiệu theo chuỗi giá trị bền vững, thân thiện với môi trường và gắn với du lịch làng nghề.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể theo các nhóm chủ thể:
    • Nhóm giải pháp đối với Doanh nghiệp / Hợp tác xã / Hộ kinh doanh:
      • Xây dựng hệ thống tổ chức thu thập thông tin thị trường và nghiên cứu nhu cầu khách hàng.
      • Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu (tên, logo, bao bì, nhãn mác chuẩn hóa nguồn gốc xuất xứ).
      • Đổi mới mẫu mã sản phẩm, kết hợp công nghệ xử lý đất và lò nung tiết kiệm năng lượng nhằm nâng cao chất lượng và độ an toàn kỹ thuật.
      • Đa dạng hóa các hình thức xúc tiến thương mại hỗn hợp, đẩy mạnh tiếp thị số và kênh thương mại điện tử.
    • Nhóm giải pháp đối với Hiệp hội làng nghề và tổ chức tập thể:
      • Xây dựng và ban hành bộ quy chế mẫu về quản lý, sử dụng và khai thác nhãn hiệu tập thể/chỉ dẫn địa lý.
      • Thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng nội bộ, bảo vệ uy tín thương hiệu chung, chống cạnh tranh không lành mạnh và gian lận xuất xứ.
      • Tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức thương hiệu, kỹ năng xúc tiến và chuyển giao kỹ thuật cho các hội viên.
    • Nhóm giải pháp đối với Cơ quan quản lý nhà nước:
      • Hoàn thiện cơ chế chính sách quy hoạch vùng nguyên liệu đất sét và quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề tập trung.
      • Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại quốc gia, bảo hộ sở hữu trí tuệ tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
      • Triển khai chính sách đào tạo, tôn vinh nghệ nhân và bảo tồn bí quyết công nghệ truyền thống.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về quản trị và phát triển thương hiệu ngành hàng áp dụng cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang tính cộng đồng.
  • Xây dựng khung phân tích phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ dựa trên sự vận dụng mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991), tích hợp kiến trúc đa thương hiệu nhằm liên kết thương hiệu cá biệt của cơ sở sản xuất với thương hiệu tập thể địa phương và thương hiệu quốc gia.
  • Làm rõ cấu trúc các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động đặc thù đến sự phát triển thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng

  • Cung cấp bức tranh thực trạng thực nghiệm toàn diện về quản trị thương hiệu, mức độ hài lòng của khách hàng và hiệu quả xúc tiến thương mại tại 3 trung tâm gốm sứ phía Bắc (Bát Tràng, Phù Lãng, Chu Đậu).
  • Đề xuất mô hình chuỗi cung ứng giá trị và mô hình nâng cao giá trị tài sản thương hiệu cho ngành gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam giai đoạn 2023 - 2025, định hướng 2030.
  • Xây dựng khung quy chế mẫu về quản lý, khai thác nhãn hiệu tập thể và đề xuất cơ chế kiểm soát chất lượng nội bộ cho các tổ chức hiệp hội làng nghề.
  • Đề xuất các căn cứ thực tiễn để cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chính sách quy hoạch nguyên liệu, chính sách khuyến công và chiến lược xúc tiến xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian khảo sát thực nghiệm: Luận án tập trung khảo sát sâu tại 3 làng nghề khu vực phía Bắc (Bát Tràng, Chu Đậu, Phù Lãng), chưa thực hiện khảo sát diện rộng tại các trung tâm sản xuất gốm sứ khu vực miền Nam và miền Trung (như Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Long, Bàu Trúc).
  • Mẫu khảo sát định lượng: Cỡ mẫu 500 khách hàng hợp lệ được thu thập chủ yếu trên địa bàn miền Bắc qua công cụ trực tuyến, chưa mở rộng điều tra phân khúc khách hàng quốc tế tại các thị trường nhập khẩu chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm sang các vùng sản xuất gốm sứ phía Nam nhằm so sánh mô hình quản trị thương hiệu gốm công nghiệp - mỹ nghệ với mô hình làng nghề truyền thống.
  • Tiến hành các nghiên cứu định lượng chuyên sâu đo lường tác động của tài sản thương hiệu tập thể đến ý định mua và mức độ sẵn sàng trả giá cao của khách hàng quốc tế tại các thị trường xuất khẩu mục tiêu (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản lý kinh tế; có thể tham khảo khung phân tích tài sản thương hiệu áp dụng cho sản phẩm làng nghề truyền thống và quy trình mã hóa dữ liệu định tính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp & PTNT, Cục Xúc tiến Thương mại, Cục Sở hữu trí tuệ, UBND các tỉnh, thành phố): Tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, bảo hộ chỉ dẫn địa lý và chương trình thương hiệu quốc gia.
  • Hiệp hội làng nghề, hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh: Ứng dụng bộ quy chế mẫu về quản lý nhãn hiệu tập thể, các giải pháp chuẩn hóa bao bì, hệ thống nhận diện và quy trình xúc tiến thương mại hỗn hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết trọng tâm được luận án sử dụng để nghiên cứu phát triển thương hiệu là gì?

Luận án vận dụng mô hình phát triển tài sản thương hiệu của David Aaker (1991, 1996) kết hợp quan điểm của Nguyễn Quốc Thịnh (2018), cấu trúc hoạt động phát triển thương hiệu thành 4 nội dung cốt lõi: (1) Phát triển nhận thức thương hiệu; (2) Nâng cao giá trị cảm nhận; (3) Gia tăng độ bao quát; và (4) Gia tăng giá trị tài chính, đặt trong mô hình đa thương hiệu kết nối thương hiệu cá thể với thương hiệu tập thể và thương hiệu quốc gia.

2. Luận án lựa chọn những địa bàn nào làm nghiên cứu điển hình và vì sao?

Luận án lựa chọn 3 địa bàn nghiên cứu điển hình tại miền Bắc gồm: làng gốm Bát Tràng (Hà Nội, trên 500 cơ sở), gốm Phù Lãng (Bắc Ninh, trên 300 cơ sở) và gốm Chu Đậu (Hải Dương). Lý do lựa chọn là các làng nghề này có lịch sử phát triển lâu đời, tập trung số lượng lớn nghệ nhân và cơ sở sản xuất, sản phẩm chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao, đại diện cho các phong cách kỹ thuật men và đất đặc trưng của gốm sứ Việt Nam.

3. Quy mô mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng trong luận án được thực hiện như thế nào?

Quy mô mẫu được xác định theo công thức Slovin (1984) với sai số $e = 0{,}05$ trên quy mô dân số miền Bắc (35 triệu người). Tác giả khảo sát 600 phiếu qua Google Form gửi email từ 15/11/2021 đến 10/01/2022, thu về 500 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê mô tả, phân tích tần số bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel từ 15/02/2022 đến 28/03/2022.

4. Luận án xác định những đặc điểm đặc thù nào của sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam?

Luận án xác định 5 đặc điểm đặc thù: (1) Có lịch sử hàng trăm năm gắn với văn hóa dân tộc; (2) Chủng loại và kỹ thuật pha men phong phú; (3) Sản xuất thủ công mỹ thuật cao gắn với làng nghề nhưng quy mô còn manh mún; (4) Công năng tiếp xúc thực phẩm cao đòi hỏi an toàn vệ sinh, sản phẩm dễ vỡ yêu cầu đóng gói nghiêm ngặt; (5) Tồn tại đồng thời tính cộng hưởng uy tín và sự cạnh tranh nội bộ giữa các cơ sở trong cùng làng nghề.

5. Những nhóm giải pháp chủ yếu được đề xuất trong Chương 3 gồm những gì?

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ theo chủ thể: (1) Nhóm giải pháp cho cơ sở sản xuất/doanh nghiệp (nghiên cứu thị trường, hoàn thiện nhận diện, đổi mới mẫu mã, đa dạng hóa kênh phân phối số); (2) Nhóm giải pháp cho Hiệp hội làng nghề (ban hành quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, kiểm soát chất lượng nội bộ, đào tạo hội viên); (3) Nhóm giải pháp cho Nhà nước (quy hoạch vùng nguyên liệu và cụm công nghiệp làng nghề, xúc tiến thương mại quốc gia, bảo hộ sở hữu trí tuệ quốc tế, vinh danh nghệ nhân).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và phát triển thương hiệu áp dụng cho nhóm sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ truyền thống theo mô hình tài sản thương hiệu và liên kết đa thương hiệu. Bằng phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và khảo sát định lượng trên mẫu 500 khách hàng tại các làng nghề tiêu biểu (Bát Tràng, Chu Đậu, Phù Lãng), luận án đã phản ánh thực trạng nhận thức, giá trị cảm nhận và các rào cản trong khai thác thương mại đối với thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023. Các giải pháp và mô hình kiến nghị được xây dựng mang tính khả thi, phân định rõ vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội và cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển bền vững thương hiệu gốm sứ mỹ nghệ Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.