Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển thị trường nông sản xuất khẩu theo dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Đức Hoàng, ngành Công tác xã hội, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2020), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu và thúc đẩy thị trường tiêu thụ quốc tế cho các mặt hàng nông sản, dược liệu được trồng trong khuôn khổ Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 (GNMNPB-2) tại địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Theo số liệu tác giả trình bày, Việt Nam là quốc gia nhiệt đới gió mùa với khoảng 80% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, tạo ra nguồn cung nông sản dồi dào. Năm 2015, kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước đạt 13,7 tỷ USD, tăng 33,2% so với năm 2014; trong 5 tháng đầu năm 2015 ước đạt 7,7 tỷ USD (tăng 9,6% so với cùng kỳ). Tuy nhiên, xuất khẩu nông sản Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều khó khăn do biến động giá cả và thị trường quốc tế bấp bênh, chưa phát huy hết tiềm năng giá trị gia tăng.
Tại huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình), một huyện vùng cao có địa hình phức tạp, đời sống nhân dân vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn, việc triển khai các mô hình sinh kế gắn với thị trường xuất khẩu là hướng đi trọng tâm của Dự án Giảm nghèo. Trong quá trình thực tập tại Ban Quản lý Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc, tác giả nhận thấy tiềm năng phát triển của các loại nông sản chủ lực (chè, cây dược liệu chiết xuất tinh dầu) nhưng khâu xúc tiến và phát triển thị trường xuất khẩu còn nhiều hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu đề tài nhằm tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu, nâng cao thu nhập cho đồng bào vùng dự án và góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm kiếm các giải pháp nhằm phát triển thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng nông sản thuộc Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc.
Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu, thị trường xuất khẩu, các vấn đề cơ bản của phát triển thị trường xuất khẩu và kinh nghiệm phát triển thị trường xuất khẩu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình xuất khẩu nông sản và thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu nông sản theo Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường xuất khẩu nông sản, nâng cao giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu theo Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc.
Mục tiêu cụ thể được phân rã thành 4 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thị trường nông sản.
- Nghiên cứu đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
- Đánh giá thực trạng phát triển thị trường nông sản theo Dự án Giảm nghèo tại địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển thị trường nông sản theo dự án giảm nghèo huyện Đà Bắc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và định hướng phát triển thị trường cho sản phẩm xuất khẩu, cụ thể là các sản phẩm nông nghiệp thuộc Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc.
- Phạm vi sản phẩm: Sản phẩm nông sản do Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc triển khai trồng trong vùng dự án (chủ lực là cây chè cao sản và các loại cây chiết xuất tinh dầu).
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình (tập trung vào các xã vùng dự án như Trung Thành, Đoàn Kết, Yên Hòa...).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu trọng tâm từ năm 2017 đến năm 2019 (kèm dữ liệu liên quan từ các năm 2011, 2015 trong quá trình hình thành vùng nguyên liệu).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Khóa luận tiếp cận vấn đề phát triển thị trường xuất khẩu thông qua hệ thống lý luận kinh tế và quản trị thương mại quốc tế:
- Khái niệm dự án đầu tư và giảm nghèo: Dự án đầu tư được tiếp cận trên các góc độ hình thức, quản lý, kế hoạch hóa và nội dung, gồm 4 thành phần chính: nguồn lực, hệ thống giải pháp, kết quả đầu ra và mục tiêu kinh tế - xã hội. Nghèo được xác định là sự thiếu thốn về vật chất và cơ hội tiếp cận các tiêu chuẩn sống tối thiểu.
- Khái niệm và quy trình xuất khẩu: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa thực hiện theo các bước từ nghiên cứu thị trường thế giới (mặt hàng, dung lượng, giá cả), lựa chọn đối tác giao dịch, nghiên cứu nguồn cung cấp (tồn kho, gom tập trung/không tập trung), lập phương án kinh doanh (5 bước), đàm phán, ký kết hợp đồng đến thực hiện hợp đồng (chuẩn bị hàng, đóng gói/kẻ ký mã hiệu, thuê vận tải, làm thủ tục hải quan qua 3 bước, giao hàng lên tàu, thanh toán và giải quyết khiếu nại).
- Phát triển thị trường xuất khẩu: Đề tài phân định phát triển thị trường theo chiều rộng (mở rộng ranh giới địa lý, mở rộng đối tượng khách hàng) và theo chiều sâu (thâm nhập sâu, phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển về phía trước, phát triển ngược và phát triển thống nhất).
- Ma trận chiến lược phát triển thị trường (Ma trận Ansoff):
| Thị trường / Sản phẩm |
Sản phẩm hiện tại |
Sản phẩm mới |
| Thị trường hiện tại |
Thẩm thấu thị trường |
Phát triển sản phẩm |
| Thị trường mới |
Phát triển thị trường |
Đa dạng hóa sản phẩm |
- Quy trình phát triển thị trường: Gồm 4 giai đoạn logic: (1) Nghiên cứu thị trường; (2) Lập chiến lược phát triển thị trường; (3) Thực hiện chiến lược phát triển thị trường (thông qua phối thức Marketing Mix); (4) Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố chủ quan (nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, năng lực sản xuất và cung ứng, năng lực cạnh tranh) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật của nước xuất khẩu/nhập khẩu và thông lệ quốc tế, môi trường văn hóa, rào cản kỹ thuật, cơ sở hạ tầng giao thông và điều kiện tự nhiên).
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Tiêu chuẩn VietGAP và thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong canh tác chè và cây dược liệu; quy chuẩn chưng cất tinh dầu lôi cuốn hơi nước; Chỉ thị số 38/2005/TTr của Thủ tướng Chính phủ về rà soát quy hoạch 3 loại rừng.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, báo cáo kinh tế - xã hội của huyện Đà Bắc; báo cáo giám sát của Ban Quản lý Dự án Giảm nghèo; các tài liệu đã công bố trên tạp chí khoa học và các báo cáo ngành liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua việc phỏng vấn, tham khảo ý kiến cán bộ quản lý, điều hành tại huyện Đà Bắc và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ của Dự án Giảm nghèo.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp bảng biểu, xử lý chuỗi số liệu và tính toán các chỉ số thống kê.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu kết quả qua các năm) kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp định tính và định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về phát triển thị trường xuất khẩu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án, bản chất hoạt động ngoại thương và các hướng tiếp cận phát triển thị trường xuất khẩu nông sản:
- Làm rõ bản chất kinh tế của xuất khẩu hàng hóa: khai thác lợi thế so sánh quốc gia, thúc đẩy hội nhập, tạo nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm.
- Phân tích chi tiết 7 khâu nghiệp vụ trong quy trình xuất khẩu tiêu chuẩn từ nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, tạo nguồn hàng, lập phương án kinh doanh, đàm phán hợp đồng cho đến tổ chức giao nhận, làm thủ tục hải quan (khai báo, xuất trình hàng hóa, thực hiện quyết định thông quan) và thanh toán quốc tế.
- Trình bày 2 phương thức phát triển thị trường: phát triển theo chiều rộng (vươn ra khu vực địa lý mới, thu hút nhóm khách hàng mới) và phát triển theo chiều sâu (khai thác tối đa khách hàng hiện có, đa dạng hóa quy cách/mẫu mã, phát triển liên kết dọc ngược chiều nhằm ổn định vùng nguyên liệu và liên kết xuôi nhằm kiểm soát kênh phân phối).
- Thiết lập quy trình 4 bước phát triển thị trường xuất khẩu và làm rõ các nhóm nhân tố nội bộ (năng lực tài chính, lao động, công nghệ) và nhân tố môi trường bên ngoài (hàng rào kỹ thuật, văn hóa tiêu dùng, chính sách thương mại) tác động đến khả năng thâm nhập thị trường quốc tế của nông sản.
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu nông sản và phát triển thị trường xuất khẩu nông sản theo Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc
1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đà Bắc
- Vị trí và địa hình: Huyện vùng cao nằm ở cực Bắc phía Tây tỉnh Hòa Bình, diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh với 77.796,07 ha (777,96 km2). Địa hình hiểm trở, núi cao vực sâu bị chia cắt mạnh, độ dốc bình quân 35 độ, độ cao trung bình 560m so với mực nước biển (đỉnh Pu Canh cao trên 1.000m). Phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn (Phú Thọ), phía Tây giáp huyện Phù Yên (Sơn La), phía Đông giáp thành phố Hòa Bình, phía Nam giáp Mai Châu, Tân Lạc, Cao Phong theo lòng hồ Sông Đà.
- Giao thông: Giao thông đường bộ rất hạn chế, không có quốc lộ; trục đường chính độc đạo là đường tỉnh 433 dài 100km (có 94km chạy qua địa bàn huyện) đèo dốc hiểm trở, thường xuyên sạt lở vào mùa mưa lũ; hai tuyến đường huyện ĐH32 và ĐH33 đi Phú Thọ chỉ phục vụ nội vùng. Ngược lại, giao thông đường thủy thuận lợi nhờ 70km sông Đà chảy qua địa phận huyện và diện tích mặt hồ Hòa Bình rộng 6.000 ha.
- Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Đà Bắc:
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Đất nông nghiệp |
3.537,00 |
4,55 |
| Đất lâm nghiệp |
50.662,96 |
65,12 |
| Đất phi nông nghiệp |
8.556,39 |
11,00 |
| Đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác |
100,57 |
1,30 |
| Đất chưa sử dụng |
14.939,15 |
19,20 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
77.796,07 |
100,00 |
- Tài nguyên thiên nhiên: Diện tích đất có rừng đạt 40.093,9 ha (độ che phủ rừng năm 2009 là 51,6%; năm 2010 đạt 52%). Rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pu Canh rộng 5.647 ha; rừng phòng hộ 30.777,93 ha; đất lâm nghiệp chưa sử dụng còn 24.910 ha (chiếm trên 38% đất rừng). Khoáng sản có trữ lượng nhỏ (mỏ sắt Suối Chuồng 1,1 triệu tấn, mỏ sắt Tân Pheo - Đoàn Kết 3,0 triệu tấn).
- Đặc điểm dân cư - xã hội: Dân số 52.904 người (tháng 8/2009 sau khi tách xã Tân Dân về Mai Châu còn 51.434 người), mật độ dân số thưa nhất tỉnh (66 người/km2). Toàn huyện có 5 dân tộc: Tày (46%), Mường (30%), Dao, Thái và Kinh (chiếm 24%). Huyện còn 10 xã đặc biệt khó khăn (Đồng Nghê, Suối Nánh, Mường Tuổng, Đồng Ruộng, Tân Minh, Đoàn Kết, Yên Hoà, Trung Thành, Vầy Nưa, Tiền Phong) và 19 thôn bản thuộc 9 xã vùng 2.
2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc (GNMNPB-2)
- Tổ chức bộ máy: Thành lập theo Quyết định số 2637/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 và Quyết định 1395/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh Hòa Bình. Tổng số nhân sự Ban Quản lý dự án huyện gồm 26 cán bộ (1 Trưởng ban, 2 Phó ban, 2 kế toán, các cán bộ phụ trách chuyên môn: ngân sách phát triển xã, tăng cường năng lực, thông tin, giám sát đánh giá, đấu thầu, truyền thông, sinh kế, thủ quỹ, văn thư, lái xe và 11 hướng dẫn viên cộng đồng). Ở cấp xã, Ban Phát triển và Ban Giám sát tại 11 xã vùng dự án có 223 cán bộ.
- Mục tiêu dự án: Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong vùng dự án 3%/năm; ít nhất 60% người hưởng lợi hài lòng; ít nhất 60% hộ gia đình tiếp cận hạ tầng cơ bản; nâng thu nhập hộ hưởng lợi tăng tối thiểu 10%; sản lượng nông nghiệp tăng ít nhất 10%; tối thiểu 60% số xã lồng ghép dự án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và có kế hoạch giảm thiểu rủi ro thiên tai.
- 4 Hợp phần hoạt động chính:
- Hợp phần 1: Phát triển kinh tế huyện (Tiểu hợp phần 1.1: Đầu tư phát triển kinh tế; Tiểu hợp phần 1.2: Đa dạng hóa liên kết thị trường và hỗ trợ sáng kiến kinh doanh).
- Hợp phần 2: Ngân sách phát triển xã (Tiểu hợp phần 2.1: Hạ tầng thôn bản; Tiểu hợp phần 2.2: Hỗ trợ sinh kế và dịch vụ sản xuất; Tiểu hợp phần 2.3: Hỗ trợ hoạt động phát triển KTXH phụ nữ).
- Hợp phần 3: Tăng cường năng lực (Đào tạo cán bộ xã, thôn bản, cán bộ huyện, đào tạo kỹ năng việc làm và lập kế hoạch).
- Hợp phần 4: Quản lý dự án - Giám sát và đánh giá.
3. Thực trạng phát triển và năng lực sản xuất các sản phẩm nông sản xuất khẩu
- Cây chè:
- Giống và vùng trồng: Sử dụng giống chè cao sản PH1, canh tác theo quy trình VietGAP an toàn, quản lý sâu bệnh và phân bón nghiêm ngặt. Ngày 20/02/2015, Ban Quản lý Dự án ký hợp đồng đầu tư trồng và bao tiêu sản phẩm với Ban Phát triển 3 xã (Trung Thành, Đoàn Kết, Yên Hòa) và các nhóm cùng sở thích (CIG), đồng thời ký hợp đồng liên kết sản xuất - xuất khẩu với Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm Hà Nội (AGREXPORT).
- Quy mô và sản lượng: Triển khai trồng 120 ha chè tại 3 xã Trung Thành, Đoàn Kết, Yên Hòa. Năng suất đạt 8,5 - 9 tấn/ha; tổng sản lượng thu hoạch đạt 1.050 tấn chè búp tươi/năm (tương đương 210 tấn chè khô thành phẩm/năm). Doanh nghiệp AGREXPORT đã đầu tư nhà máy chế biến trực tiếp tại xã Yên Hòa.
- Công nghệ chế biến:
- Chè xanh: Áp dụng phương pháp diệt men bằng không khí nóng (Quy trình: Nguyên liệu $\rightarrow$ Diệt men không khí nóng $\rightarrow$ Vò, sàng tơi $\rightarrow$ Sấy $\rightarrow$ Phân loại $\rightarrow$ Đấu trộn, đóng hộp $\rightarrow$ Chè xanh thành phẩm).
- Chè đen: Áp dụng phương pháp nhiệt luyện tận dụng hoạt tính enzym (Quy trình: Nguyên liệu $\rightarrow$ Làm héo $\rightarrow$ Vò $\rightarrow$ Sấy $\rightarrow$ Nhiệt luyện $\rightarrow$ Chè đen bán thành phẩm $\rightarrow$ Sàng phân loại $\rightarrow$ Đấu trộn, đóng hộp $\rightarrow$ Chè đen thành phẩm), giúp rút ngắn thời gian chế biến từ 2 đến 3 lần so với phương pháp cổ điển.
- Các loại cây chiết xuất tinh dầu:
- Chủng loại: Triển khai trồng từ năm 2011 theo tiêu chuẩn GAP với 5 loại cây dược liệu: Sả chanh, Bạc hà Nhật Bản, Húng quế, Hương nhu trắng và Gừng dại.
- Đặc tính sản phẩm:
- Sả chanh: Chiết xuất từ thân lá, thành phần chính là citral (hỗn hợp geranial 40-62% và neral 25-38%).
- Bạc hà Nhật Bản: Thu hái lá và đài hoa, thành phần chính là menthol và menthon (gồm hơn 30 hợp chất).
- Húng quế: Chiết xuất từ quả, lá và hoa, thành phần chính gồm methylchavicol, 1,8-cineol, trans-$\beta$-ocimene...
- Hương nhu trắng: Chiết xuất từ lá, hoạt chất chính là eugenol (dùng trong nha khoa và tổng hợp vanilin).
- Gừng dại: Chiết xuất từ củ (thân rễ), thân lá, thành phần gồm zingiberen, camphen, limonen, $\beta$-bisabolen (hơn 60 hợp chất).
- Quy trình công nghệ: Áp dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp từ nồi hơi áp suất cao, điều chỉnh nhiệt độ và áp suất thích hợp, trang bị bộ phận tách nước và van xả đáy nhằm bảo toàn tối đa hoạt chất tinh dầu.
| Nhóm sản phẩm |
Chủng loại giống |
Quy mô / Địa bàn triển khai |
Quy trình công nghệ chế biến |
Sản lượng / Đặc tính kỹ thuật |
| Chè xuất khẩu |
Chè cao sản PH1 |
120 ha tại 3 xã: Trung Thành, Đoàn Kết, Yên Hòa |
- Chè xanh: Diệt men bằng không khí nóng - Chè đen: Phương pháp nhiệt luyện |
1.050 tấn búp tươi/năm (tương đương 210 tấn chè khô/năm); năng suất 8,5 - 9 tấn/ha |
| Tinh dầu dược liệu |
Sả chanh, Bạc hà Nhật Bản, Húng quế, Hương nhu trắng, Gừng dại |
Vùng nguyên liệu tập trung tại các xã vùng dự án (triển khai từ 2011) |
Chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp, áp suất điều chỉnh |
Tiêu chuẩn GAP; hoạt chất chính: citral, menthol, methylchavicol, eugenol, zingiberen |
Chương 3: Một số giải pháp phát triển thị trường nông sản xuất khẩu theo Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc
Trên cơ sở thực trạng sản xuất và tiêu thụ, khóa luận trình bày các nhóm giải pháp:
- Tăng cường tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng để chuyên sâu hơn thị trường truyền thống: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thói quen tiêu dùng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tại các thị trường nhập khẩu truyền thống; định vị chính xác phân khúc sản phẩm chè và tinh dầu tự nhiên.
- Duy trì, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu: Mở rộng vùng trồng đạt chứng nhận VietGAP/GAP; kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; đầu tư nâng cấp dây chuyền cơ giới hóa và tự động hóa khâu nhiệt luyện chè và chưng cất tinh dầu; cải tiến mẫu mã bao bì, nhãn mác phù hợp quy chuẩn quốc tế.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại: Xây dựng thương hiệu nông sản đặc sản vùng hồ Hòa Bình; tham gia các hội chợ thương mại nông sản trong và ngoài nước; mở rộng kênh quảng bá và tìm kiếm bạn hàng mới.
- Hoàn thiện quy trình xuất khẩu: Củng cố chuỗi liên kết 4 nhà giữa Ban Quản lý dự án, chính quyền địa phương, các nhóm cùng sở thích (CIG) của nông dân và doanh nghiệp bao tiêu xuất khẩu (AGREXPORT Hà Nội); tối ưu hóa logistics vận tải kết hợp đường bộ và đường thủy qua cảng sông Đà; chuẩn hóa hồ sơ hải quan và kiểm soát rủi ro thanh toán quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã lượng hóa và làm rõ thực trạng triển khai hoạt động sản xuất - xuất khẩu nông sản của huyện Đà Bắc và Dự án Giảm nghèo qua hệ thống số liệu cụ thể:
- Làm rõ hiện trạng tài nguyên đất đai với 50.662,96 ha đất lâm nghiệp (chiếm 65,12%) và quỹ đất trống lâm nghiệp còn lớn (24.910 ha, chiếm 38%), khẳng định dư địa mở rộng vùng nguyên liệu cây công nghiệp và dược liệu.
- Phân tích cơ cấu dân cư với 5 dân tộc thiểu số sinh sống (Tày 46%, Mường 30%, Dao/Thái/Kinh 24%), xác lập căn cứ để Dự án Giảm nghèo thiết kế các hợp phần sinh kế phù hợp với tập quán canh tác địa phương.
- Ghi nhận việc kiện toàn mạng lưới quản lý dự án gồm 26 cán bộ huyện và 223 cán bộ xã/thôn bản tại 11 xã dự án, đảm bảo vận hành đồng bộ 4 hợp phần phát triển kinh tế và hạ tầng.
- Xác lập kết quả xây dựng vùng nguyên liệu chè PH1 quy mô 120 ha tại 3 xã (Trung Thành, Đoàn Kết, Yên Hòa), đạt năng suất 8,5 - 9 tấn/ha, cung ứng ổn định 1.050 tấn búp tươi/năm (210 tấn chè khô) cho nhà máy của Công ty AGREXPORT tại xã Yên Hòa.
- Đánh giá quy trình canh tác GAP và công nghệ chiết xuất 5 loại tinh dầu (sả chanh, bạc hà, húng quế, hương nhu, gừng) tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài đã vận dụng sáng tạo khung lý thuyết phát triển thị trường xuất khẩu vào bối cảnh cụ thể của một dự án phát triển nông thôn, giảm nghèo miền núi; kết hợp các chỉ tiêu kinh tế thương mại với mục tiêu xã hội (nâng cao sinh kế cho người nghèo).
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ ra mô hình liên kết sản xuất gắn với doanh nghiệp xuất khẩu (mô hình hợp đồng bao tiêu giữa Dự án - Ban phát triển xã/nhóm CIG - Công ty AGREXPORT), cung cấp cơ sở thực chứng về việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại huyện vùng cao Đà Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Số liệu đánh giá về kết quả xuất khẩu phụ thuộc chủ yếu vào nguồn dữ liệu tổng hợp thứ cấp từ Ban Quản lý Dự án và doanh nghiệp liên kết (AGREXPORT), chưa mở rộng điều tra mẫu định lượng trên diện rộng đối với từng hộ gia đình nông dân tham gia nhóm CIG.
- Đề tài tập trung phân tích sâu vào 2 nhóm sản phẩm chủ lực (chè và 5 loại cây tinh dầu), chưa bao quát hết toàn bộ các sản phẩm nông lâm sản tiềm năng khác của huyện Đà Bắc.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tập trung vào giai đoạn 2017 - 2019, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn sau khi dự án GNMNPB-2 kết thúc chu kỳ đầu tư.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu chuỗi giá trị và mạng lưới logistics xuất khẩu liên vùng (kết hợp đường thủy sông Đà và hạ tầng giao thông đường bộ kết nối với Hà Nội và các cảng biển).
- Nghiên cứu sâu về các rào cản kỹ thuật thương mại (TBT, SPS), chứng nhận hữu cơ quốc tế và thị hiếu tiêu dùng tại các thị trường nhập khẩu chuyên biệt đối với sản phẩm tinh dầu dược liệu và chè đặc sản.
- Đánh giá tác động kinh tế lượng về mức độ gia tăng thu nhập và tỷ lệ thoát nghèo đa chiều của các hộ tham gia chuỗi liên kết nông sản xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên các ngành Công tác xã hội, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Phát triển nông thôn và Quản lý kinh tế.
- Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án giảm nghèo, cán bộ khuyến nông, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện miền núi.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã đang tìm kiếm mô hình liên kết bao tiêu và chế biến nông sản xuất khẩu tại khu vực Tây Bắc.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Khung phương pháp luận kết hợp giữa công tác xã hội, phát triển cộng đồng với quản trị chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu.
- Quy trình công nghệ chế biến chè xanh (diệt men không khí nóng), chè đen (nhiệt luyện) và quy trình chưng cất tinh dầu lôi cuốn hơi nước.
- Cơ chế phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện 4 hợp phần của Dự án Giảm nghèo giai đoạn II (GNMNPB-2).
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp nào trực tiếp ký kết hợp đồng liên kết sản xuất và bao tiêu xuất khẩu chè với Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc?
Doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu là Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm Hà Nội (AGREXPORT Hà Nội), được ký kết vào ngày 20/02/2015 cùng với Ban Quản lý Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc. Doanh nghiệp này đã trực tiếp đầu tư xây dựng một nhà máy chế biến chè tại xã Yên Hòa.
2. Vùng nguyên liệu chè của Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc được quy hoạch tại các xã nào và đạt quy mô bao nhiêu?
Vùng nguyên liệu chè được triển khai trồng tập trung tại 3 xã: Trung Thành, Đoàn Kết và Yên Hòa với quy mô diện tích 120 ha. Sử dụng giống chè cao sản PH1 theo tiêu chuẩn VietGAP, đạt năng suất từ 8,5 đến 9 tấn/ha, cung cấp hàng năm khoảng 1.050 tấn búp tươi (tương đương 210 tấn chè khô thành phẩm).
3. Năm loại cây dược liệu chiết xuất tinh dầu được đưa vào trồng từ năm 2011 gồm những loại nào và sử dụng phương pháp chiết xuất gì?
Năm loại cây chiết xuất tinh dầu được trồng theo tiêu chuẩn GAP từ năm 2011 gồm: Sả chanh, Bạc hà Nhật Bản, Húng quế, Hương nhu trắng và Gừng dại. Phương pháp chiết xuất được áp dụng là phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp từ nồi hơi áp suất cao.
4. Quy mô tổ chức nhân sự thực hiện Dự án Giảm nghèo huyện Đà Bắc (GNMNPB-2) được bố trí như thế nào?
Ban Quản lý Dự án Giảm nghèo cấp huyện có 26 cán bộ (gồm ban lãnh đạo, các bộ phận chuyên môn tài chính, đấu thầu, sinh kế, giám sát và 11 hướng dẫn viên cộng đồng phụ trách 11 xã). Ở cấp cơ sở, Ban Phát triển và Ban Giám sát tại 11 xã vùng dự án có tổng cộng 223 cán bộ.
5. Hạ tầng giao thông huyện Đà Bắc có những đặc điểm thuận lợi và khó khăn gì đối với lưu thông nông sản?
Khó khăn lớn nhất là giao thông đường bộ: huyện không có quốc lộ chạy qua, trục chính duy nhất là đường tỉnh 433 (dài 94km trên địa bàn huyện) độc đạo, đèo dốc, quanh co và thường xuyên sạt lở vào mùa mưa lũ. Ngược lại, huyện có lợi thế lớn về giao thông đường thủy với 70km sông Đà chảy qua và diện tích mặt nước hồ Hòa Bình rộng khoảng 6.000 ha, tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải thủy nội địa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Đức Hoàng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu và gắn kết chặt chẽ với thực tiễn triển khai Dự án Giảm nghèo (GNMNPB-2) tại huyện vùng cao Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Đề tài đã phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, năng lực sản xuất 120 ha chè PH1 và 5 loại dược liệu chiết xuất tinh dầu, cùng mô hình liên kết bao tiêu với Công ty AGREXPORT. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát từ thực trạng vùng dự án, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển sinh kế nông nghiệp gắn với thị trường xuất khẩu nhằm giảm nghèo bền vững tại địa phương.