Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập"

  • Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
  • Mã số: 9.02 (theo danh mục đào tạo tại cơ sở)
  • Cơ sở đào tạo: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), hoàn thành năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê (tháng 11/2018) về kết quả điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam năm 2016-2017:

  • Tỉ lệ khuyết tật chung ở trẻ em (2–17 tuổi) là 2,79%; trong đó nhóm 5–17 tuổi là 2,80%, nhóm 2–15 tuổi là 3%. Tỉ lệ trẻ em khuyết tật (5–17 tuổi) theo giới tính nam và nữ lần lượt là 3% và 2%.
  • Tỉ lệ trẻ khuyết tật nhìn ở độ tuổi 5–17 tuổi là 0,16% ở cả hai giới nam và nữ. Tổng số trẻ em khuyết tật nhìn từ 2–17 tuổi ghi nhận trong báo cáo là 35 nghìn trẻ.
  • Dựa trên khảo sát của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2005), trẻ nhìn kém chiếm 90% tổng số trẻ khuyết tật nhìn. Đồng thời, O’Donnell và Livingston (1991) chỉ ra rằng phần lớn trẻ khiếm thị vẫn còn thị lực hữu ích.
  • Về cơ sở pháp lý, Điều 16 Luật Trẻ em năm 2016 quy định trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tối đa tiềm năng. Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT cũng quy định về giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật.

Trong thực tế, nhiều trẻ nhìn kém chưa được quan tâm đúng mức về chăm sóc mắt và phát triển thị giác chức năng, dẫn đến tình trạng mắt bị "lười" hoạt động hoặc sử dụng không đúng cách. Mẫu giáo lớn là giai đoạn chuẩn bị bước vào giáo dục phổ thông, thời điểm cần xác định phương thức học tập ưu tiên (đọc chữ in phóng to hay chữ nổi Braille, kích cỡ chữ, khoảng cách nhìn). Mặc dù các nghiên cứu trước đã chỉ ra các kỹ thuật hay biện pháp riêng lẻ, Việt Nam vẫn chưa có một quy trình hoàn chỉnh và một hệ thống bài tập phát triển thị giác chức năng dành riêng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục trẻ nhìn kém và phát triển thị giác chức năng của trẻ nhìn kém, luận án đề xuất quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập nhằm giúp trẻ bảo vệ phần thị lực còn lại, phát triển thị giác chức năng và sử dụng thị giác chức năng hiệu quả trong học tập và hòa nhập cuộc sống.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển thị giác chức năng của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập.

Giả thuyết khoa học

Trẻ nhìn kém là những trẻ có thị lực bị suy giảm đáng kể, tuy nhiên phần thị lực còn lại vẫn có ý nghĩa quan trọng trong việc nhận biết thế giới xung quanh và phát triển nhận thức. Vì vậy, khi đề xuất được một quy trình phát triển thị giác chức năng thông qua hệ thống bài tập khoa học phù hợp với thực tiễn có thể bao quát được các vấn đề:

  1. Kích thích nhu cầu và hứng thú sử dụng mắt;
  2. Hướng dẫn trẻ sử dụng mắt thông qua các bài tập rèn luyện và phát triển thị giác chức năng;
  3. Can thiệp, tác động theo quy trình phát triển thị giác chức năng dựa vào hệ thống bài tập sẽ giúp trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn sử dụng thị giác chức năng có hiệu quả trong các hoạt động học tập, vui chơi, sinh hoạt và hòa nhập cuộc sống.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu lý luận: Hồi cứu các tài liệu trong nước và quốc tế, làm rõ cơ sở lý luận của giáo dục trẻ nhìn kém, phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn để xây dựng khung lý thuyết về phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập.
  2. Nghiên cứu thực tiễn:
    • Nghiên cứu thực trạng kỹ năng sử dụng thị giác chức năng của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn.
    • Nghiên cứu thực trạng phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập.
  3. Đề xuất và thực nghiệm: Đề xuất quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập, tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính cần thiết và khả thi của quy trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể khảo sát: 45 trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn trong độ tuổi từ 5–8 tuổi (theo Thông tư 03/2018/TT-BGDĐT cho phép trẻ khuyết tật nhập học muộn tối đa 3 năm) và 79 giáo viên tại các trường/trung tâm chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập.
  • Khách thể thực nghiệm sư phạm: 03 trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn (Đ.K, N.M, B.P) thông qua phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study).
  • Địa bàn nghiên cứu: Các trường/trung tâm chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội (Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu), Hải Phòng, Đà Nẵng, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh (Trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu, Mái ấm Nhật Hồng), Đồng Nai (Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Đồng Nai) và Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2018 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về đánh giá thị giác chức năng: Anne L. Koenig (1996) xác định đánh giá thị giác chức năng là quá trình liên tục với các nội dung: thị lực gần, thị lực xa, trường thị giác, thị lực màu, vận nhãn, ánh sáng. Bailey (1994), Barraga và Morris (1980), Langley và Dubose (1976), Sonsken (1982) nghiên cứu cấu trúc bài đánh giá gồm vận nhãn, thị lực, trường thị giác, độ nhạy cảm tương phản và thị lực màu. Amanda Hall Lueck (2004) hoàn thiện 9 nội dung đánh giá: thị lực nhìn xa, thị lực nhìn gần, trường thị giác, độ nhạy cảm tương phản, độ nhạy cảm ánh sáng, thị lực màu, vận nhãn, khả năng thích nghi và kỹ năng đọc. Bishop (1998) đưa ra quy trình đánh giá 4 bước: tìm hiểu thông tin ban đầu, quan sát, phỏng vấn và tổ chức đánh giá/viết báo cáo. Anthony (1993), Erin và Paul (1996) phân biệt đánh giá thị giác chức năng với khám mắt lâm sàng. Công cụ kiểm tra kỹ năng của Oregon và hướng dẫn của Jill Keeffe cung cấp các tiêu chí đánh giá kỹ năng nhìn cho trẻ nhỏ.
  • Nghiên cứu về phát triển thị giác chức năng và giáo dục trẻ khiếm thị: Natalie Barraga (1964) chứng minh tính hiệu quả của các chương trình phục hồi chức năng thị giác. Morse và Trief (1985), Campbell (1987), Campbell, Becker và Gent (1985) nhấn mạnh việc nhúng kỹ năng thị giác vào hoạt động học tập và can thiệp sớm. Corn và Koenig (1996) phân loại 4 nhóm kỹ năng đặc thù: đọc, định hướng di chuyển, kỹ năng xã hội/kỹ năng sống và kỹ năng thị giác. Hall và Bailey (1989), O’Donnell và Livingston (1991), Corn và Bishop (1984), Warren (1994) chỉ ra vai trò của rèn luyện bù đắp thiếu hụt thông tin. M.Zemxova (1973) nghiên cứu tốc độ tri giác hình ảnh: 100% trẻ bình thường nhận ra vật thể trong 0,01 giây, trong khi chỉ 33% trẻ nhìn kém nhận ra ở mốc này, 25,5% cần 0,02–0,1 giây, 28,1% cần 0,2–1,1 giây và 14% kéo dài từ 1,2–11 giây. Dunlea (1989) phân tích tác động của thị giác đến phát triển ngôn ngữ. Preisler (1993), Ineke Van Dijk (2002), Lowenfeld (1971, 1981), Ferrell (1986), Scholl (1986), Best (1995), Randall I. Jose (1983) làm rõ các đặc điểm vận động, tri giác và giao tiếp của trẻ nhìn kém.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nguyễn Văn Hường (1992, 1995) đưa ra các biện pháp kỹ thuật đánh giá thị lực (bảng chữ E Armaignac, bảng vòng hở Landolt, đếm ngón tay), phân loại nhìn kém theo 2 hướng (bệnh lý đang tiến triển hoặc tật ổn định; mức độ giảm thị lực gồm nhìn quá kém 0,05–0,08 vis, nhìn kém vừa 0,09–0,3 vis, nhìn kém chút ít 0,3–1,0 vis); xác lập các điều kiện chiếu sáng (250–700LK, 500–1000LK), khoảng cách nhìn (25–33cm), kích thước vật nhìn (15mm, 5mm, 3mm) và sức chịu tải liên tục của mắt (5–15 phút).
  • Nguyễn Đức Minh (2005, 2008) phân định khái niệm trẻ nhìn kém và trẻ nhìn quá kém, chỉ ra 5 nội dung phát triển thị giác còn lại: 1) tập cho trẻ nhận biết nguồn sáng; 2) phân biệt các màu cơ bản; 3) bảo vệ và phát triển thị giác còn lại; 4) nhận biết các đặc điểm của vật; 5) kết hợp thị giác còn lại với các giác quan khác.
  • Phạm Minh Mục (2004, 2006) nghiên cứu can thiệp sớm, phát triển ngôn ngữ mầm non và tiếp cận cá nhân cho trẻ khiếm thị.
  • Lê Dân Bạch Việt (2008) chỉ ra yêu cầu tái đánh giá thị giác chức năng sau 6 tháng hoặc 1 năm để điều chỉnh phương tiện trợ thị.
  • Nguyễn Hoàng Nga (2012) nghiên cứu bài tập kích thích thị giác trong phòng tối.
  • Lê Thị Thúy Hằng (2008) nghiên cứu kỹ năng quan sát qua các giác quan bù trừ; Hoàng Thị Nho (2015) nghiên cứu dạy học môn Toán lớp 1 hòa nhập cho học sinh khiếm thị.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào trẻ mù hoặc đề cập các biện pháp kích thích thị giác riêng lẻ (như trong phòng tối), chưa xây dựng được một quy trình can thiệp sư phạm có hệ thống kèm theo hệ thống bài tập được chuẩn hóa theo từng nhóm kỹ năng cụ thể cho trẻ nhìn kém ở độ tuổi mẫu giáo lớn (5–6 đến 8 tuổi). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tích hợp đánh giá, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra điều chỉnh thị giác chức năng theo một quy trình khoa học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm trẻ nhìn kém (theo WHO): "Một người nhìn kém là người bị khiếm khuyết về mặt chức năng thị giác thậm chí sau khi đã được điều trị hoặc điều chỉnh khúc xạ theo tiêu chuẩn, có thị lực nhỏ hơn 6/18 và người đó vẫn sử dụng hoặc có thể sử dụng thị giác theo một kế hoạch hoặc sử dụng thị giác để thực hiện một nhiệm vụ nào đó".
  • Bảng phân loại mức độ khiếm thị theo tổn thương (ICD-10):
Loại Thị lực ở mắt tốt Khả năng thông thường Khả năng thực hành
Nhẹ hoặc không có tổn thương thị giác – 0 6/6 (1.0 – 20/20) đến 6/18 (0.3 – 20/70) Thị giác bình thường Thị giác bình thường
Tổn thương thị giác vừa phải – 1 6/18 đến 6/60 (3/10 – 0.3 – 20/70) Thị giác giảm Nhìn kém
Tổn thương thị giác nghiêm trọng – 2 6/60 đến 3/60 (1/20 – 0.02 – 20/1200) Thị giác giảm nặng Nhìn kém
Mù – 3 3/60 đến 1/60 Mù Nhìn kém
Mù – 4 1/60 đến Sáng tối (+) Mù Nhìn kém
Mù – 5 Sáng tối (-) Mù Mù hoàn toàn
  • Khái niệm thị giác chức năng (TGCN): Là khả năng sử dụng kỹ năng nhìn cho một mục đích cụ thể trong hoạt động hàng ngày.
  • Phát triển thị giác chức năng: Là quá trình tác động có chủ đích nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực mức độ sử dụng thị giác chức năng của một cá nhân thông qua ánh sáng, hình ảnh có độ tương phản cao để gia tăng hoạt động của bộ máy phân tích thị giác.
  • Bài tập phát triển thị giác chức năng: Hệ thống thông tin xác định gồm mục tiêu, điều kiện chuẩn bị và chỉ dẫn thao tác nhằm điều chỉnh hoặc phát triển một hoặc một số kỹ năng thị giác nhất định.
  • Các tiêu chuẩn vệ sinh thị giác và tâm sinh lý:
    • Độ chiếu sáng: Trung bình 500LK, mức thích hợp 1000LK (có thể nâng lên 1000–1500LK). Đối với tật cận thị: 500–700LK; tật khúc xạ khác: 250–700LK; đục giác mạc: 100–250LK; đục nhân mắt: 250–700LK; bệnh lý thần kinh thị giác: 250–700LK.
    • Khoảng cách nhìn: Dao động từ 25–33cm.
    • Độ lớn tối thiểu của vật nhìn: Thị lực 0,01–0,03 cần chiều dài vật đạt 15mm; thị lực 0,04–0,08 đạt 5mm; thị lực 0,09–0,2 đạt 3mm.
    • Sức chịu tải liên tục của mắt: Trẻ nhìn kém làm việc liên tục tối đa 15 phút; trẻ nhìn rất kém tối đa 5 phút; trẻ teo dây thần kinh thị giác tối đa 10 phút.

07 nhóm kỹ năng thị giác chức năng

  1. Nhận biết và chú ý đến đồ vật;
  2. Kiểm soát hoạt động của mắt – đưa mắt;
  3. Kiểm soát hoạt động của mắt – quét mắt;
  4. Phân biệt đồ vật;
  5. Phân biệt chi tiết nhận biết hành động;
  6. Phân biệt chi tiết trong tranh;
  7. Nhận biết hình, con số và chữ cái.

Các yếu tố quan sát đi kèm: Cảm nhận ánh sáng, hướng sáng, mắt ưu tiên, trường thị giác, thị lực màu, độ nhạy cảm tương phản, cấu trúc mắt và kính thuốc.

Phương pháp nghiên cứu

  • Tiếp cận: Tiếp cận tổng thể, tiếp cận phát triển và tiếp cận cá nhân hóa.
  • Phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa tài liệu lý luận.
  • Phương pháp thực tiễn:
    • Điều tra phiếu hỏi: Khảo sát 79 giáo viên dạy trẻ khiếm thị.
    • Quan sát: Ghi chép hành vi sử dụng mắt của trẻ trong sinh hoạt, học tập.
    • Trắc nghiệm đánh giá TGCN: Dựa trên bộ công cụ Oregon và thang đánh giá của Jill Keeffe.
    • Phỏng vấn sâu: Trực tiếp phỏng vấn giáo viên và phụ huynh.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia về khung lý thuyết và quy trình bài tập.
    • Nghiên cứu trường hợp (Case Study): Thực nghiệm sâu trên 03 trẻ nhìn kém.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng và kiểm định độ tin cậy bằng phần mềm SPSS; phân tích dữ liệu định tính bằng phần mềm NVivo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản chất thị giác chức năng, khẳng định thị giác chức năng là hành vi có thể dạy và rèn luyện được. Luận án phân tích chi tiết đặc điểm phát triển của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn trên các phương diện thể chất, vận động, nhận thức (cảm giác ánh sáng, tri giác không gian, tốc độ tri giác, biểu tượng trí tuệ) và ngôn ngữ - giao tiếp. Chương này xác lập khung đánh giá 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng, làm rõ cấu trúc của bài tập phát triển thị giác chức năng và xác định các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: điều kiện cơ sở vật chất (ánh sáng, phương tiện trực quan), trình độ và kỹ năng của giáo viên, cùng sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường.

Chương 2: Thực trạng phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên 45 trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn và 79 giáo viên tại 6 tỉnh, thành phố. Luận án thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) cho các tiêu chí thuộc 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng. Kết quả khảo sát cho thấy mức độ thực hiện kỹ năng của trẻ có sự phân hóa rõ rệt: các kỹ năng cơ bản (nhận biết nguồn sáng, chú ý đồ vật) đạt mức độ cao hơn, trong khi các kỹ năng phức tạp (kiểm soát quét mắt, phân biệt chi tiết trong tranh phức cảnh, nhận diện chữ số và chữ cái in) đạt mức độ thấp. Về phía giáo viên, phần lớn nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện mắt nhưng gặp khó khăn do thiếu quy trình bài tập chuẩn hóa, thiếu trang thiết bị chuyên dụng và hạn chế về tài liệu hướng dẫn can thiệp.

Chương 3: Xây dựng quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

Chương 3 đề xuất quy trình can thiệp sư phạm gồm 4 bước có mối quan hệ liên hoàn:

  • Bước 1: Chuẩn bị phát triển thị giác chức năng: Thu thập thông tin hồ sơ y tế/bệnh lý mắt, thực hiện đánh giá ban đầu 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng, chuẩn bị tài liệu và tập huấn hướng dẫn cho giáo viên và phụ huynh.
  • Bước 2: Xây dựng kế hoạch phát triển thị giác chức năng: Xác định mục tiêu giáo dục cá nhân, lựa chọn các bài tập phù hợp từ hệ thống bài tập 7 nhóm kỹ năng, bố trí môi trường ánh sáng (từ 250–1000LK tùy dạng tật) và phương tiện trợ thị.
  • Bước 3: Thực hiện kế hoạch phát triển thị giác chức năng: Tổ chức triển khai các bài tập rèn luyện cho trẻ theo nguyên tắc tăng dần độ khó, kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, lồng ghép vào vui chơi và sinh hoạt.
  • Bước 4: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch: Thực hiện đánh giá quá trình và đánh giá định kỳ sau can thiệp để điều chỉnh mục tiêu, bài tập và môi trường hỗ trợ.

Chương 4: Thực nghiệm quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém thông qua hệ thống bài tập

Chương 4 tiến hành thực nghiệm sư phạm theo phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study) trên 03 trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn (Đ.K, N.M, B.P) tại các cơ sở giáo dục. Kế hoạch giáo dục cá nhân được triển khai theo đúng 4 bước của quy trình và hệ thống bài tập đã đề xuất. Kết quả đánh giá trước thực nghiệm (TTN) và sau thực nghiệm (STN) trên 7 nhóm kỹ năng được xử lý thống kê. Kết quả kiểm tra sự khác biệt cho thấy cả 3 trẻ đều có sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng vận nhãn, định vị đồ vật, phân biệt chi tiết tranh và nhận diện chữ cái/con số, khẳng định tính khả thi và hiệu quả can thiệp của quy trình.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thị giác chức năng và phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém lứa tuổi mẫu giáo lớn.
  • Xây dựng khung lý thuyết phát triển thị giác chức năng thông qua hệ thống bài tập, bao gồm các tiêu chí đánh giá, cấu trúc bài tập rèn luyện và quy trình can thiệp sư phạm 4 bước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp số liệu khảo sát thực trạng toàn diện về mức độ kỹ năng thị giác chức năng của 45 trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn và thực trạng công tác giáo dục rèn luyện mắt của 79 giáo viên tại 6 tỉnh, thành phố ở Việt Nam.
  • Thiết kế hệ thống bài tập chi tiết tương ứng với 07 nhóm kỹ năng thị giác chức năng và quy trình thực hiện cụ thể.
  • Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả sư phạm của quy trình thông qua thực nghiệm trên 03 trường hợp nghiên cứu điển hình.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý giáo dục: Xây dựng và ban hành chương trình bồi dưỡng chuyên môn về kỹ năng thị giác chức năng cho giáo viên mầm non dạy hòa nhập và chuyên biệt; trang bị đồ dùng dạy học trực quan và cải thiện cơ sở vật chất phòng học (hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn).
  • Đối với cơ sở giáo dục và giáo viên: Thực hiện đánh giá thị giác chức năng định kỳ (6 tháng hoặc 1 năm); thiết kế kế hoạch giáo dục cá nhân tích hợp hệ thống bài tập thị giác; kiểm soát thời gian làm việc liên tục của mắt (không quá 5–15 phút).
  • Đối với gia đình: Phối hợp chặt chẽ với nhà trường, duy trì môi trường luyện tập thị giác tại nhà, bảo đảm dinh dưỡng và tạo điều kiện cho trẻ chủ động sử dụng mắt trong sinh hoạt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện chuyên sâu theo phương thức nghiên cứu trường hợp trên 03 trẻ mẫu giáo lớn do số lượng trẻ nhìn kém ở cùng một độ tuổi tại các cơ sở giáo dục tương đối ít và phân tán; chưa khảo sát đầy đủ tất cả các trường hợp trẻ nhìn kém có kèm theo đa tật phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thực nghiệm trên các nhóm trẻ nhìn kém với quy mô mẫu lớn hơn; nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và phần mềm tương tác để số hóa hệ thống bài tập thị giác chức năng; phát triển bài tập chuyên sâu cho từng dạng bệnh lý mắt cụ thể (như rung giật nhãn cầu, thoái hóa võng mạc, đục giác mạc).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về lý luận và phương pháp giáo dục đặc biệt, giáo dục trẻ khiếm thị và phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study).
  • Đối với giáo viên mầm non và giáo viên giáo dục đặc biệt: Cung cấp công cụ đánh giá 7 nhóm kỹ năng và bộ bài tập thực hành trực tiếp áp dụng trong việc lập kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ nhìn kém chuẩn bị vào lớp 1.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chuẩn phòng học hòa nhập, tiêu chuẩn chiếu sáng và chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
  • Đối với phụ huynh: Cung cấp các chỉ dẫn vệ sinh thị giác (khoảng cách 25–33cm, thời gian tải mắt, cường độ ánh sáng) và cách thức hỗ trợ con rèn luyện mắt tại nhà.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm trẻ nhìn kém được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Luận án tiếp cận theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Trẻ nhìn kém là trẻ bị khiếm khuyết về chức năng thị giác sau khi đã được điều trị hoặc chỉnh kính tiêu chuẩn, có thị lực dưới 6/18 (ở mắt tốt nhất) nhưng vẫn còn phần thị lực hữu ích và có thể sử dụng thị giác để thực hiện các nhiệm vụ học tập và sinh hoạt hàng ngày.

2. Điều kiện vệ sinh thị giác đối với trẻ nhìn kém gồm những thông số kỹ thuật nào?
Văn bản xác định độ chiếu sáng trung bình đạt 500LK, mức thích hợp 1000–1500LK (tùy bệnh lý: cận thị 500–700LK, đục giác mạc 100–250LK, đục nhân mắt 250–700LK); khoảng cách từ mắt đến vật nhìn từ 25–33cm; độ lớn chiều dài vật nhìn đạt 15mm (thị lực 0,01–0,03), 5mm (thị lực 0,04–0,08), 3mm (thị lực 0,09–0,2); thời gian làm việc liên tục của mắt tối đa 15 phút với trẻ nhìn kém và 5 phút với trẻ nhìn rất kém.

3. Nội dung đánh giá thị giác chức năng gồm những nhóm kỹ năng nào?
Bao gồm 07 nhóm kỹ năng: 1) Nhận biết và chú ý đến đồ vật; 2) Kiểm soát hoạt động của mắt – đưa mắt; 3) Kiểm soát hoạt động của mắt – quét mắt; 4) Phân biệt đồ vật; 5) Phân biệt chi tiết nhận biết hành động; 6) Phân biệt chi tiết trong tranh; 7) Nhận biết hình, con số và chữ cái; cùng các chỉ số quan sát về cảm nhận ánh sáng, hướng sáng, mắt ưu tiên, trường thị giác, độ nhạy tương phản và thị lực màu.

4. Quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn gồm các bước nào?
Quy trình gồm 4 bước liên hoàn:

  • Bước 1: Chuẩn bị phát triển thị giác chức năng (tìm hiểu thông tin ban đầu, đánh giá xác định mức độ 7 nhóm kỹ năng, chuẩn bị nội dung hỗ trợ giáo viên và phụ huynh);
  • Bước 2: Xây dựng kế hoạch phát triển thị giác chức năng (xác định mục tiêu, lựa chọn bài tập, chuẩn bị môi trường và thiết bị);
  • Bước 3: Thực hiện kế hoạch phát triển thị giác chức năng (tổ chức thực hiện bài tập, phối hợp gia đình);
  • Bước 4: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch (đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết để điều chỉnh).

5. Thực nghiệm sư phạm của luận án được triển khai trên đối tượng nào và cho kết quả ra sao?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 03 trường hợp nghiên cứu điển hình (Đ.K, N.M, B.P) tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt/hòa nhập. Kết quả xử lý thống kê trước và sau thực nghiệm cho thấy mức độ thực hiện 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng của cả 3 trẻ đều tăng lên có ý nghĩa, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của quy trình bài tập.


Kết luận

Luận án "Phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập" đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về can thiệp sớm kỹ năng nhìn cho trẻ nhìn kém giai đoạn 5–8 tuổi tại Việt Nam. Tác giả đã khảo sát thực trạng trên 45 trẻ và 79 giáo viên tại 6 địa phương, xác lập bộ công cụ đánh giá gồm 7 nhóm kỹ năng thị giác chức năng dựa trên các chỉ số vệ sinh thị giác chuẩn xác. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất quy trình sư phạm 4 bước gắn liền với hệ thống bài tập can thiệp và chứng minh tính hiệu quả qua thực nghiệm trên 03 trường hợp nghiên cứu. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác giáo dục hòa nhập và chuyên biệt trẻ khiếm thị.