Phát Triển Thị Giác Chức Năng Cho Trẻ Nhìn Kém Mẫu Giáo Lớn Qua Hệ Thống Bài Tập

Tài liệu nghiên cứu Phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

187
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.3.1. Khách thể nghiên cứu

0.3.2. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Nội dung và phạm vi nghiên cứu

0.5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5.2. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ GIÁC CHỨC NĂNG CHO TRẺ NHÌN KÉM MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Nghiên cứu về thị giác chức năng của trẻ nhìn kém

1.3. Những nghiên cứu về phát triển thị giác chức năng của trẻ nhìn kém

1.4. Đánh giá chung về nghiên cứu tổng quan

1.5. Trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn, thị giác chức năng và hệ thống bài tập phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

1.5.1. Trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

1.5.2. Thị giác chức năng của trẻ nhìn kém

1.5.3. Bài tập phát triển thị giác chức năng của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

1.5.4. Phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

1.5.5. Mục đích, ý nghĩa phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

1.5.6. Nội dung phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

1.5.7. Quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

1.5.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

1.5.8.1. Điều kiện cơ sở vật chất lớp học, trường học
1.5.8.2. Sự quan tâm, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của giáo viên trong việc phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn
1.5.8.3. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ GIÁC CHỨC NĂNG CHO TRẺ NHÌN KÉM MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP

2.1. Những vấn đề chung về nghiên cứu thực trạng phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

2.2. Mục đích nghiên cứu thực trạng

2.3. Nội dung nghiên cứu thực trạng

2.4. Công cụ khảo sát thực trạng

2.5. Địa bàn và khách thể nghiên cứu thực trạng

2.6. Cách tiến hành khảo sát thực trạng

2.7. Đánh giá kết quả khảo sát

2.8. Kết quả đánh giá thực trạng thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

2.8.1. Mức độ thực hiện kỹ năng thị giác chức năng của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn theo từng nhóm kỹ năng cụ thể

2.8.2. Mức độ thực hiện 07 nhóm kỹ năng thị giác chức năng của trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

2.8.3. Thực trạng phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

2.8.4. Thực trạng nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém thông qua hệ thống bài tập

2.8.5. Thực trạng nội dung phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

2.8.6. Thực trạng quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

2.8.7. Thực trạng các điều kiện đảm bảo phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

2.8.8. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn

2.9. Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu thực trạng

2.9.1. Kết quả đạt được

2.9.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ GIÁC CHỨC NĂNG CHO TRẺ NHÌN KÉM MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP

3.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

3.2. Xây dựng quy trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

3.3. Chuẩn bị phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

3.4. Xây dựng kế hoạch phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

3.5. Thực hiện kế hoạch phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

3.6. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

3.7. Mối quan hệ giữa các bước trong quá trình phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ GIÁC CHỨC NĂNG CHO TRẺ NHÌN KÉM MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP

4.1. Những vấn đề chung về quá trình thực nghiệm

4.2. Mục tiêu thực nghiệm

4.3. Nội dung thực nghiệm

4.4. Địa bàn và khách thể thực nghiệm

4.5. Quy trình thực nghiệm

4.6. Thực nghiệm sư phạm và kết quả thực nghiệm

4.6.1. Trường hợp nghiên cứu số 1

4.6.2. Trường hợp nghiên cứu số 2

4.6.3. Trường hợp nghiên cứu số 3

4.6.4. So sánh về 3 trường hợp nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

appendix.1. Tài liệu tiếng Việt

appendix.2. Tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Thị Giác Chức Năng Cho Trẻ Nhìn Kém

Phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo là một vấn đề quan trọng trong giáo dục hiện nay. Theo báo cáo của Tổng cục thống kê, tỷ lệ trẻ em khuyết tật nhìn ở Việt Nam đang gia tăng. Việc phát triển thị giác chức năng không chỉ giúp trẻ cải thiện khả năng nhìn mà còn hỗ trợ trong việc hòa nhập xã hội. Các nghiên cứu cho thấy rằng can thiệp sớm có thể mang lại hiệu quả tích cực trong việc phát triển kỹ năng thị giác cho trẻ.

1.1. Khái Niệm Về Thị Giác Chức Năng

Thị giác chức năng là khả năng sử dụng thị lực để nhận biết và tương tác với môi trường xung quanh. Đối với trẻ nhìn kém, việc phát triển thị giác chức năng là rất cần thiết để giúp các em tham gia vào các hoạt động học tập và vui chơi.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phát Triển Thị Giác

Phát triển thị giác chức năng giúp trẻ nhìn kém cải thiện khả năng nhận thức và tương tác với thế giới. Điều này không chỉ giúp trẻ tự tin hơn mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện về mặt xã hội và tâm lý.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Thị Giác Chức Năng

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém vẫn gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng của giáo viên trong việc áp dụng các phương pháp giáo dục phù hợp. Ngoài ra, sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường cũng chưa thực sự hiệu quả.

2.1. Thiếu Kiến Thức Của Giáo Viên

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về cách phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém. Điều này dẫn đến việc áp dụng các phương pháp không hiệu quả trong quá trình giảng dạy.

2.2. Sự Phối Hợp Giữa Gia Đình Và Nhà Trường

Sự thiếu hụt trong việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường có thể làm giảm hiệu quả của các chương trình phát triển thị giác chức năng. Cần có sự hỗ trợ và thông tin rõ ràng từ cả hai bên để đảm bảo trẻ nhận được sự chăm sóc tốt nhất.

III. Phương Pháp Phát Triển Thị Giác Chức Năng Hiệu Quả

Để phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém, cần áp dụng các phương pháp giáo dục khoa học và thực tiễn. Các bài tập kích thích thị giác, can thiệp sớm và sự hỗ trợ từ gia đình là những yếu tố quan trọng trong quy trình này.

3.1. Bài Tập Kích Thích Thị Giác

Các bài tập kích thích thị giác giúp trẻ nhìn kém phát triển khả năng nhận biết hình ảnh và màu sắc. Những bài tập này cần được thiết kế phù hợp với độ tuổi và khả năng của trẻ.

3.2. Can Thiệp Sớm

Can thiệp sớm là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển thị giác chức năng. Khi trẻ được phát hiện và can thiệp kịp thời, khả năng phát triển thị giác sẽ cao hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Phát Triển Thị Giác Chức Năng

Việc áp dụng các phương pháp phát triển thị giác chức năng trong thực tiễn đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Các chương trình giáo dục đặc biệt đã được triển khai tại nhiều trường học, giúp trẻ nhìn kém có cơ hội học tập và phát triển tốt hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ nhìn kém tham gia vào các hoạt động học tập và vui chơi một cách tích cực hơn khi được áp dụng các phương pháp phát triển thị giác chức năng.

4.2. Các Chương Trình Giáo Dục Đặc Biệt

Nhiều chương trình giáo dục đặc biệt đã được thiết kế để hỗ trợ trẻ nhìn kém. Những chương trình này không chỉ giúp trẻ phát triển thị giác mà còn tạo cơ hội cho các em hòa nhập với bạn bè.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Phát Triển Thị Giác Chức Năng

Phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém là một lĩnh vực cần được chú trọng trong giáo dục hiện đại. Với sự hỗ trợ từ gia đình, nhà trường và xã hội, trẻ nhìn kém có thể phát triển tối đa khả năng của mình và hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng.

5.1. Tầm Nhìn Tương Lai

Cần có những chính sách và chương trình giáo dục rõ ràng để hỗ trợ trẻ nhìn kém. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và tạo cơ hội cho trẻ phát triển.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Thêm

Cần khuyến khích các nghiên cứu thêm về phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém. Những nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm thông tin và phương pháp hiệu quả trong giáo dục.

18/07/2025
Phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ GIÁC CHỨC NĂNG CHO TRẺ NHÌN KÉM MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu về thị giác chức năng của trẻ nhìn kém Những nghiên cứu về đánh giá thị giác chức năng tập trung 4 vấn đề cơ bản: Mục tiêu của đánh giá thị giác chức năng, quy trình đánh giá thị giác chức năng, các nội dung đánh giá và những lưu ý trong quá trình đánh giá. Koenig (1996), đã chỉ ra rằng: Trẻ nhìn kém thường tham gia vào chương trình chăm sóc mắt khi những kết quả kiểm tra ban đầu về mắt của chúng liên quan đến vấn đề về thị giác không thể chữa trị được bằng các biện pháp phẫu thuật, điều trị thuốc hoặc chỉnh kính.

Những trẻ này sẽ được đánh giá chức năng thị giác và thị giác chức năng trước khi bước vào quá trình phát triển và rèn luyện thị giác [53]. Mục tiêu của việc đánh giá này là tìm hiểu những thông tin cho biết về khả năng thị giác hiện tại trong các hoạt động cần sử dụng mắt ở trường, ở nhà, và cộng đồng từ đó xác định những phương pháp hiệu quả nhất để cải thiện khả năng sử dụng thị giác của trẻ. Đánh giá thị giác chức năng là một quá trình liên tục vì chức năng thị giác và thị giác chức năng có thể thay đổi theo thời gian. Việc đánh giá lại sẽ được thực hiện bất kì thời điểm nào của quá trình phục hồi và phát triển thị giác chức năng khi nhận thấy có những thay đổi đáng kể trong các hoạt động như chuyển tiếp cấp học, thay đổi môi trường sống.

Cũng theo Anne L. Koenig (1996), đánh giá thị giác chức năng gồm các nội dung: Thị lực nhìn gần, thị lực nhìn xa, trường thị giác, thị lực màu, vận nhãn, ánh sáng. Các tài liệu của Bailey (1994), Barraga và Morris (1980), Langley và Dubose (1976) và Sonsken (1982) đều cho rằng một bài đánh giá thị giác chức năng bao gồm: Vận nhãn (khả năng cử động của mắt), thị lực, trường thị giác, độ nhạy cảm tương phản (khả năng phát hiện các sắc thái màu sắc khác nhau một cách tinh nhạy) và thị lực màu. Bên cạnh đó, việc sử dụng thị giác trong các hoạt động hàng ngày cũng cần được xem xét một cách thận trọng về tính thống nhất giữa kết quả đánh giá thị giác và việc sử dụng trong thực tế.

Amanda Hall Lueck (2004) bổ sung cụ thể hơn các nội dung đánh giá bao gồm: Thị lực (thị lực xa, thị lực gần), trường thị giác, độ nhạy cảm tương phản, độ nhạy cảm 13 ánh sáng, thị lực màu, vận nhãn, khả năng thích nghi. Tác giả cũng chỉ rõ trong từng nội dung được đánh giá là gì, làm như thế nào và công cụ sử dụng: 1) Thị lực nhìn xa: Việc đánh giá thị lực nhìn xa được xem là đánh giá quen thuộc nhất trong đánh giá thị giác. Bảng Snellen tiêu chuẩn được xem là không phù hợp trong việc đánh giá thị lực nhìn xa của trẻ nhìn kém, để đánh giá thị lực nhìn xa phải sử dụng những bảng đánh giá được thiết kế theo nhiệm vụ bởi khoảng cách dòng và cỡ chữ của Snellen không phù hợp với trẻ nhìn kém; 2) Thị lực nhìn gần: Việc đánh giá thị lực gần được thực hiện thông qua các từ đơn và bảng từ với trẻ đã biết đọc, trẻ nhỏ có thể sử dụng các bảng ký hiệu, hình hoặc số; 3) Trường thị giác: Trường thị giác rất đa dạng phụ thuộc vào điều kiện ánh sáng, mục đích đánh giá, phương pháp đánh giá, v. Một trong những mục tiêu quan trọng trong đánh giá trường thị giác là để xác định việc mất thị trường ngoại biên hay mất thị trường trung tâm gây ra những khó khăn gì trong các hoạt động sử dụng mắt hàng ngày; 4) Độ nhạy cảm tương phản: Đánh giá độ nhạy cảm tương phản là việc phát hiện khả năng của mắt có thể nhận diện các hình trên nền khác nhau trong điều kiện ánh sáng bình thường; 5) Độ nhạy cảm ánh sáng: Độ nhạy cảm ánh sáng có thể được phát hiện trọng quá trình đánh giá thị lực và độ nhạy cảm tương phản; 6) Thị lực màu: Tri giác màu sắc của sự vật khác nhau phụ thuộc vào màu ánh sáng được sử dụng để nhìn sự vật.

7) Vận nhãn: Đánh giá vận nhãn (tức là sự chuyển động của mắt) là việc xác định liệu mắt có nhìn thẳng hay chuyển động được đầy đủ các hướng không. Việc mắt có thể tập trung vào một hướng chuyển động nào đó phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện trong đó có khoảng cách nhìn do đó việc đánh giá vận nhãn thường được đánh giá cả với sự vật nhìn xa và nhìn gần. 8) Khả năng thích nghi: Không có giá trị cố định thông thường nào cho việc hình thành sự thích nghi của trẻ nhìn kém (Leat và Gargon, 1995). 9) Kỹ năng đọc: Nếu trẻ nhìn kém khó khăn trong việc đọc và cải thiện kỹ năng đọc là mục tiêu quan trọng của trẻ thì việc đánh giá kỹ năng đọc là vô cùng quan trọng.

Kỹ năng đọc được đánh giá trong suốt quá trình đánh giá thị lực nhìn gần tức là được bắt đầu ngay khi nghe trẻ đọc theo yêu cầu bài kiểm tra hoặc thực hiện các nhiệm vụ trong bài đánh giá để từ đó người đánh giá ghi lại những đặc điểm về kỹ năng đọc của trẻ nhìn kém [52]. Về đánh giá thị giác chức năng, tác giả Nguyễn Văn Hường (1992) đã nêu một số biện pháp kỹ thuật để đánh giá thị lực, trường thị giác của trẻ nhìn kém. Trong đó 14 nêu 1 số công cụ sử dụng trong đánh giá như: Đo thị lực: Bảng thị lực chữ E của Armaignac, bảng thị lực vòng hở Landolt. Đối với nhà giáo dục có thể sử dụng phương pháp đơn giản là đếm ngón tay ở khoảng cách khác nhau, xác định cảm giác sáng tối hay đo thị trường bằng các kỹ thuật đơn giản với tay không của trẻ nhìn kém [41].

Lê Dân Bạch Việt (2008) đã chỉ ra nhu cầu cần thiết phải tái đánh giá thị giác chức năng sau 6 tháng hoặc 1 năm bởi tác giả cho rằng: Sau đánh giá ban đầu có thể trẻ cần đọc chữ với kích thước theo sở thích, tuy nhiên sau đó từng bước qua quá trình phát triển thị giác chức năng có thể trẻ sẽ đọc được chữ nhỏ hơn hoặc có những trường hợp tốc độ đọc tăng và nên đưa ra yêu cầu cao hơn về tốc độ đọc. Bên cạnh đó việc đánh giá là cơ hội để điều chỉnh các phương tiện trợ thị quang học và phi quang học [47]. Tóm lại, từ các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về thị giác chức năng của trẻ nhìn kém chỉ ra rằng: 1) Thị giác chức năng là hành vi có thể dạy; 2) Thị giác chức năng cần được đánh theo theo quy trình với những nội dung cụ thể, là cơ sở cho quá trình phát triển, rèn luyện thị giác. Do đó, việc đánh giá thị giác chức năng vô cùng quan trọng, đòi hỏi cần được thực hiện bởi các chuyên gia và giáo viên có chuyên môn sâu về lĩnh vực này; 3) Tại Việt Nam bước đầu đã có những nghiên cứu về một số kỹ thuật trong đánh giá thị giác chức năng.

Những nghiên cứu về phát triển thị giác chức năng của trẻ nhìn kém Phần lớn trẻ khiếm thị vẫn còn nhìn thấy (O’Donnell và Livingston, 1991) và nếu được tác động phù hợp thì cho dù thị giác còn lại có thế nào cùng góp phần thúc đẩy năng lực nhận thức, vận động, xã hội và giao tiếp (Warren, 1994). Hiệu quả của các chương trình phục hồi chức năng thị giác nhằm thúc đẩy việc sử dụng phần thị giác còn lại được chỉ ra lần đầu tiên trong nghiên cứu của Natalie Barrage (1964). Trẻ nhìn kém khi được phát hiện sớm và can thiệp sớm thì càng có cơ hội để thúc đẩy sự phát triển và sử dụng thị giác (Morse và Trief, 1985) 15 Corn & LKoening (1996) đã chỉ ra rằng: Trẻ nhìn kém cần được hỗ trợ giáo dục phát triển các kỹ năng đặc thù bao gồm: 1) Hướng dẫn kỹ năng đọc; 2) Kỹ năng định hướng di chuyển; 3) Kỹ năng xã hội và kỹ năng sống; 4) Kỹ năng thị giác. Trong đó, tác giả đặc biệt nhấn mạnh việc phát triển thị giác được xem là kỹ năng tiên quyết và bao trùm các kỹ năng khác trong hỗ trợ giáo dục trẻ nhìn kém [53].

Tất cả các trẻ nhìn kém cần được tham gia vào việc phát triển thị giác chức năng. Chương trình cụ thể như thế nào phụ thuộc vào mức độ phát triển của trẻ, khả năng thị giác và các hành vi biểu hiện sử dụng thị giác của trẻ (Hall &Bailey, 1989). Ngay từ khi còn rất nhỏ, trẻ khiếm thị cần phải học cách sử dụng thị giác hiệu quả để thực hiện các nhiệm vụ vận động và nhận thức phù hợp. Tuy nhiên, có những trẻ lớn hơn vẫn gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm về không gian, lời nói, thích ứng xã hội và khám phá môi trường xung quanh (O’Donnell và Livingston, 1991).

Điều này một phần là do thiếu được rèn luyện các phương pháp nhằm bù lại việc bị giảm thiếu các thông tin về môi trường xung quanh (Corn và Bishop, 1984). Trong phát triển các kỹ năng đặc thù của trẻ nhìn kém nhà nghiên cứu Nguyễn Văn Hường, Phạm Minh Mục, Nguyễn Đức Minh đã chỉ ra những vấn đề trong giáo dục, phát triển kỹ năng cho trẻ nhìn kém như [19], [23], [23]: 1) Hình thức giáo dục cho trẻ nhìn kém tương tự với các nhóm trẻ trong dạng tật khác: hình thức giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt và hội nhập. Tuy nhiên, Nguyễn Văn Hường đặc biệt nhấn mạnh đến một số những lưu ý khi dạy trẻ nhìn kém trong trường hòa nhập; 2) Kỹ năng đặc thù chung cho trẻ khiếm thị trong đó có trẻ nhìn kém: Kỹ năng định hướng di chuyển, kỹ năng giao tiếp, phát triển các giác quan. Tác giả Nguyễn Văn Hường, Nguyễn Đức Minh đã đề cập đến theo một cách gọi khác: Phát triển thị giác còn lại (Nguyễn Đức Minh, 2008) và sử dụng phần thị lực còn lại (Nguyễn Văn Hường, 1992, 1995).

Tác giả Nguyễn Đức Minh chỉ ra 5 vấn đề trong phát triển thị giác còn lại như sau: 1) tập cho trẻ nhìn biết nguồn sáng; 2) phân biệt các màu cơ bản; 3) bảo vệ và phát triển thị giác còn lại; 4) nhận biết các đặc điểm của vật và 5) Kết hợp thị giác còn lại với các giác quan khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Thị Giác Chức Năng Cho Trẻ Nhìn Kém Mẫu Giáo" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức phát triển thị giác chức năng cho trẻ em gặp khó khăn về thị lực trong độ tuổi mẫu giáo. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các bài tập phù hợp để cải thiện khả năng nhìn và nhận thức của trẻ. Điều này không chỉ giúp trẻ phát triển kỹ năng thị giác mà còn hỗ trợ trong việc hòa nhập xã hội và phát triển toàn diện.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ phát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập, nơi cung cấp các phương pháp và bài tập cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị kèm rối loạn phổ tự kỉ 5 6 tuổi thông qua chơi 2 cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ khiếm thị. Cuối cùng, tài liệu Hát triển thị giác chức năng cho trẻ nhìn kém mẫu giáo lớn thông qua hệ thống bài tập sẽ cung cấp thêm thông tin về các bài tập cụ thể để cải thiện thị giác cho trẻ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển thị giác và kỹ năng cho trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo.