Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc với hơn 70% dân số sử dụng internet và 53% tiếp cận dịch vụ số qua thiết bị di động tính đến đầu năm 2020. Doanh thu thương mại điện tử cả nước năm 2019 đạt 8 tỷ USD với mức chi tiêu bình quân ước tính đạt 208 USD/người. Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, toàn hệ thống đã phát hành trên 103,13 triệu thẻ ngân hàng vào quý I/2020, đạt tỷ lệ bình quân 1,2 thẻ/người. Tuy nhiên, tỷ lệ người tiêu dùng sử dụng thẻ để thanh toán trực tiếp mới chỉ đạt 20%, trong khi phương thức thanh toán tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trong nền kinh tế bán lẻ.

Tại địa bàn tỉnh Nam Định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nam Định giữ vai trò đầu tàu kinh tế khi quản lý 105 cán bộ nhân viên, vận hành 7 phòng giao dịch và 14 máy ATM. Chi nhánh đã phát hành 126.018 thẻ ghi nợ nội địa, 2.080 thẻ tín dụng quốc tế và triển khai dịch vụ trả lương qua tài khoản cho 142 cơ quan, tổ chức doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những rào cản cản trở hoạt động thanh toán thẻ, từ thói quen tiêu dùng tiền mặt, rủi ro an ninh thông tin đến hạ tầng máy POS chưa đồng đều. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ giai đoạn 2017 - 2019, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm gia tăng doanh số thanh toán, nâng cao tỷ trọng thu ngoài lãi và mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ trên địa bàn trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết thị trường hai chiều (Two-sided Markets) được phát triển bởi Julian Wright (2002) và Zhu Wang (2006) để làm rõ mối quan hệ tương tác giữa chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ và tổ chức phát hành. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa mô hình kinh tế học thẻ thanh toán của Wilko Bolt và Sujit Chakravorti (2008) nhằm phân tích cơ chế phân bổ chi phí, phí hoán đổi và phí chiết khấu thương quyền đại lý (thường dao động ở mức 2% giá trị giao dịch).

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: Thẻ thanh toán (Payment Card) theo định nghĩa của World Bank là phương tiện xác thực điện tử cho phép chủ thẻ tiếp cận nguồn quỹ; Thẻ ghi nợ (Debit Card) gắn liền với số dư tài khoản tiền gửi thanh toán; Thẻ tín dụng (Credit Card) hoạt động theo nguyên tắc chi tiêu trước, trả tiền sau với thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày; Đơn vị chấp nhận thẻ (POS) và hệ thống máy rút tiền tự động (ATM) đóng vai trò hạ tầng tiếp nhận giao dịch kỹ thuật số.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính thường niên của VietinBank Chi nhánh Bắc Nam Định, cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hiệp hội Thẻ Việt Nam (ghi nhận tổng quy mô thị trường thẻ tăng từ 42,30 triệu thẻ năm 2017 lên 63,68 triệu thẻ năm 2019).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 250 khách hàng cá nhân và 50 đơn vị kinh doanh chấp nhận thẻ trên địa bàn tỉnh Nam Định. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm bao phủ đa dạng nhóm tuổi, nghề nghiệp và khu vực địa lý.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, tổng hợp định tính và đối chiếu ma trận rủi ro. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác biến động thị phần, tần suất giao dịch và đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với phí dịch vụ cũng như tính an toàn của hệ thống thanh toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phát hành thẻ của VietinBank Bắc Nam Định duy trì đà tăng trưởng ổn định nhưng cơ cấu sản phẩm có sự chênh lệch lớn. Tính đến hết năm 2019, chi nhánh quản lý 126.018 thẻ ATM nội địa nhưng chỉ phát hành được 2.080 thẻ tín dụng quốc tế. Sự áp đảo của thẻ ghi nợ phản ánh thói quen sử dụng thẻ chủ yếu để rút tiền mặt thay vì thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm bán.

Thứ hai, thị trường thẻ nội địa toàn quốc tăng từ 39,37 triệu thẻ năm 2017 lên 55,76 triệu thẻ năm 2019 (tăng ròng 16,39 triệu thẻ), tạo đà thuận lợi cho chi nhánh ký kết hợp đồng dịch vụ chi trả lương cho 142 đơn vị. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng điểm chấp nhận thẻ POS còn chậm, với hơn 75% thiết bị tập trung tại khu vực thành phố Nam Định, trong khi các huyện ngoại thành có mật độ lắp đặt dưới 25%.

Thứ ba, khảo sát khách hàng cho thấy hơn 35% người được hỏi lo ngại về rủi ro lộ mã PIN và đánh cắp dữ liệu cá nhân tại điểm thanh toán; khoảng 28% khách hàng phản ánh phí giao dịch và thủ tục phát hành còn thiếu linh hoạt; trên 93% cán bộ toàn chi nhánh đạt trình độ đại học trở lên (97/105 nhân sự) nhưng năng lực tư vấn chuyên sâu về thẻ tín dụng và xử lý sự cố kỹ thuật số vẫn cần được nâng chuẩn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ rào cản tâm lý e ngại công nghệ, thói quen tiêu dùng tiền mặt lâu đời của người dân nông thôn và nguy cơ tội phạm công nghệ cao gia tăng. Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố quốc tế của Libena Kantnerova (2016) khi chỉ ra rằng 92% khách hàng chỉ tích cực thanh toán qua thẻ nếu các cơ sở bán lẻ được trang bị thiết bị đầu cuối hoàn chỉnh, và nghiên cứu của Tom Akana & Wei Ke (2020) về vai trò tất yếu của công nghệ thẻ không tiếp xúc.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn được trực quan hóa hiệu quả qua hai công cụ:

  • Biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các phân khúc thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng qua từng năm tài chính 2017, 2018, 2019.
  • Biểu đồ Radar 5 trục phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng trên 5 tiêu chí định lượng: mức biểu phí dịch vụ, độ phủ mạng lưới POS/ATM, tính bảo mật giao dịch, chất lượng phục vụ của 105 nhân sự và tính hấp dẫn của các chương trình ưu đãi liên kết.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán thẻ tại VietinBank Chi nhánh Bắc Nam Định đến năm 2025, các giải pháp cụ thể được xây dựng theo lộ trình sau:

  1. Đổi mới hạ tầng công nghệ bảo mật: Tiến hành chuyển đổi 100% thẻ từ sang thẻ chip chuẩn VCCS và tích hợp công nghệ thanh toán không tiếp xúc (Contactless) cho toàn bộ 126.018 chủ thẻ hiện hữu trước quý IV/2021. Giải pháp này giúp giảm thiểu 95% rủi ro sao chép dữ liệu và gian lận giả mạo thông tin. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Thông tin Điện toán phối hợp Phòng Bán lẻ.

  2. Mở rộng mạng lưới thiết bị POS tại các huyện vệ tinh: Tăng số lượng máy POS từ 25% đến 30% mỗi năm, phấn đấu kết nối thêm 50 đơn vị chấp nhận thẻ mới thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, xăng dầu và bán lẻ tiêu dùng trong vòng 24 tháng tới. Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Bán lẻ.

  3. Tối ưu hóa chiến lược Marketing và chính sách phí: Triển khai các gói khuyến mại hoàn tiền từ 5% đến 10% khi chi tiêu qua thẻ tín dụng quốc tế, hợp tác cùng 142 đơn vị trả lương để mở rộng hạn mức thấu chi tín chấp. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổng hợp Tiếp thị.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho 105 cán bộ nhân viên về kỹ năng bán chéo sản phẩm thẻ số và quy trình hỗ trợ khách hàng, cam kết xử lý tra soát khiếu nại giao dịch trong vòng dưới 24 giờ. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính.

  5. Kiến nghị cơ quan quản lý: Đề xuất Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về thanh toán điện tử, đồng thời đề nghị Trụ sở chính VietinBank phân bổ thêm hạn mức ngân sách phát triển thiết bị thanh toán di động cho các chi nhánh loại I.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phương pháp thực chứng để đánh giá thị phần thẻ, hoạch định chiến lược đầu tư mạng lưới 14 máy ATM và hệ thống POS tại thị trường cấp tỉnh.

  2. Chuyên viên phát triển sản phẩm và quản trị rủi ro thẻ: Tham khảo dữ liệu chi tiết về phân tích rủi ro vượt hạn mức, giả mạo chữ ký và mô hình phòng ngừa tổn thất trong giao dịch thẻ tín dụng quốc tế.

  3. Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu học thuật với hệ thống lý thuyết thị trường hai chiều và bộ số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 tại Học viện Ngân hàng.

  4. Các đơn vị kinh doanh bán lẻ và chuỗi cung ứng dịch vụ: Nắm bắt cơ chế thu phí chiết khấu 2%, các quy định thanh toán thẻ và lợi ích nhận được khi chuyển đổi mô hình chấp nhận thanh toán số từ ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là trở ngại lớn nhất trong việc phát triển thanh toán thẻ tại VietinBank Bắc Nam Định? Trở ngại lớn nhất là tâm lý ưa chuộng tiền mặt của người dân và sự phân bổ chưa đồng đều của mạng lưới POS khi có tới hơn 75% máy tập trung tại khu vực đô thị. Ngoài ra, hơn 35% khách hàng còn e ngại rủi ro lộ mã PIN và thông tin tài khoản khi quẹt thẻ tại các điểm bán lẻ.

Vì sao số lượng thẻ ghi nợ nội địa lại vượt trội hoàn toàn so với thẻ tín dụng quốc tế? Tại chi nhánh, thẻ ghi nợ đạt 126.018 thẻ trong khi thẻ tín dụng chỉ đạt 2.080 thẻ. Nguyên nhân do phần lớn thẻ phát hành thông qua hợp đồng trả lương cho 142 cơ quan, doanh nghiệp. Khách hàng địa phương chưa có thói quen chứng minh thu nhập để mở thẻ tín dụng và thu nhập bình quân chưa cao.

Luận văn đề xuất công nghệ gì để ngăn ngừa tội phạm gian lận thẻ thanh toán? Nghiên cứu đề xuất thay thế toàn bộ công nghệ thẻ từ bằng thẻ chip thông minh đạt chuẩn EMV/VCCS và kích hoạt phương thức xác thực hai lớp (2FA). Công nghệ này giúp mã hóa toàn bộ dữ liệu giao dịch, loại bỏ nguy cơ bị sao chép thẻ và hạn chế 95% tình trạng gian lận tại máy POS.

Hiệu quả kinh doanh dịch vụ thẻ được đo lường qua những chỉ tiêu định lượng nào? Nghiên cứu sử dụng 6 chỉ tiêu định lượng chính: Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành, tốc độ tăng số món thanh toán, tốc độ phát triển máy ATM/POS, tần suất giao dịch bình quân, tỷ lệ khách hàng khiếu nại và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ thẻ trên tổng doanh thu thuần của chi nhánh.

Chi nhánh cần làm gì để thu hút các cơ sở kinh doanh chấp nhận lắp đặt máy POS? Ngân hàng cần áp dụng mức phí chiết khấu đại lý cạnh tranh dưới 2%, miễn phí lắp đặt ban đầu, hỗ trợ kỹ thuật bảo trì định kỳ 24/7 và cung cấp các gói vay ưu đãi vốn lưu động lãi suất thấp cho các đơn vị đạt doanh số thanh toán thẻ cao hàng tháng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế học thẻ thanh toán và xác lập khung chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cấp chi nhánh.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2017 - 2019 tại VietinBank Bắc Nam Định với 126.018 thẻ ghi nợ, 2.080 thẻ tín dụng, 14 ATM và 142 đơn vị trả lương.
  • Chỉ rõ các nút thắt về hạ tầng POS ngoại thành, thói quen tiền mặt và mối quan ngại của hơn 35% người dùng về an ninh bảo mật.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về công nghệ chip VCCS, tiếp thị số, mạng lưới chấp nhận thẻ và đào tạo 105 nhân sự chuyên nghiệp.
  • Xác định lộ trình hiện đại hóa thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2020 - 2025, đóng góp thiết thực vào chiến lược chuyển đổi số của hệ thống VietinBank.