Tổng quan nghiên cứu

Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang là địa bàn miền núi có tổng diện tích tự nhiên đạt 30.637,05 ha với nhiều tiềm năng đất đai và khí hậu thuận lợi để phát triển cây ăn quả có múi giá trị cao. Trước thực trạng vùng trồng vải thiều truyền thống gặp nhiều khó khăn về thị trường tiêu thụ và giá trị kinh tế suy giảm từ năm 2001, các nông hộ tại Yên Thế đã chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang giống bưởi Diễn đặc sản. Quá trình phát triển nhanh chóng này đã đưa diện tích bưởi Diễn toàn huyện vượt mốc 388,5 ha vào năm 2018 với tổng sản lượng thu hoạch đạt trên 1.500 tấn. Mặc dù giá bán bưởi Diễn Yên Thế đạt mức khá cao, dao động bình quân khoảng 22.000 đồng/quả, hoạt động sản xuất của các hộ dân vẫn mang tính tự phát, quy mô manh mún và đối mặt với rủi ro dịch bệnh vàng lá gân xanh cũng như sự ép giá từ thương lái trung gian khi kênh bán buôn chiếm tới 60,36% sản lượng.

Đề tài luận văn thạc sĩ "Phát triển sản xuất bưởi Diễn của các nông hộ trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang" do tác giả Đào Quyết Thắng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Mai Thanh Cúc tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, mã ngành Kinh tế nông nghiệp 8620115. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng sản xuất, phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng bưởi Diễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững chuỗi sản xuất nông hộ. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại huyện Yên Thế, phạm vi thời gian khảo sát bao quát giai đoạn 2016 - 2018 với chuỗi số liệu sơ cấp được thu thập chi tiết từ tháng 2/2018 đến tháng 12/2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc gia tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất đai và nâng cao thu nhập bền vững cho hàng nghìn hộ nông dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế hộ nông dân của các nhà kinh tế học nông nghiệp, nhìn nhận nông hộ là đơn vị sản xuất cơ sở tự chủ, thực hiện phân bổ các nguồn lực đất đai, lao động, vốn để tối đa hóa thu nhập hỗn hợp và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng gia đình. Song song với đó, đề tài kết hợp lý thuyết phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, khẳng định quá trình mở rộng sản xuất phải diễn ra đồng thời theo chiều rộng (tăng diện tích đất trồng, sản lượng, đầu vào giống và phân bón) và chiều sâu (thâm canh tăng năng suất, kiểm soát chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng). Ngoài ra, khung lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững của Ngân hàng Thế giới và Báo cáo Brundtland được lồng ghép để đánh giá sự hài hòa giữa ba trụ cột: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái.

Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố nguồn lực đầu vào (đất đai, lao động gia đình, vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật, giống bưởi) và các yếu tố môi trường vĩ mô (chính sách nông nghiệp của Nhà nước, điều kiện tự nhiên khí hậu nhiệt đới, sâu bệnh hại, thị trường tiêu thụ) đối với các chỉ tiêu đầu ra của nông hộ. Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Kinh tế hộ nông dân, Phát triển sản xuất bưởi Diễn hàng hóa, Giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA) và Thu nhập hỗn hợp của hộ (MI).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Yên Thế, báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Thế giai đoạn 2015 - 2018, cùng số liệu của Cục Trồng trọt và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu trực tiếp tại 3 xã trọng điểm có diện tích bưởi Diễn lớn nhất huyện, khảo sát các nông hộ có vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản (từ 1 đến 3 năm tuổi) và thời kỳ kinh doanh (từ năm thứ 4 trở đi), kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ khuyến nông và các thương lái thu mua bưởi trong năm 2018.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả (tính số bình quân, tỷ lệ phần trăm cơ cấu) để phản ánh quy mô và hiện trạng đầu tư; phương pháp so sánh (so sánh chuỗi thời gian 2016 - 2018 và so sánh giữa các nhóm hộ) để nhận diện xu hướng biến động năng suất, giá bán; phương pháp phân tích kinh tế để xác định hiệu quả sử dụng chi phí; và phương pháp phân tích ma trận SWOT nhằm tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép đánh giá định lượng chính xác hiệu quả kinh tế của từng công đoạn sản xuất và cung cấp luận cứ vững chắc để hoạch định chính sách. Toàn bộ tiến trình đề tài được triển khai chặt chẽ từ ngày 25/08/2017 đến ngày 31/03/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận diện tích bưởi Diễn tại huyện Yên Thế tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm, đạt quy mô trên 388,5 ha với sản lượng trên 1.500 tấn vào năm 2018. Điều này khẳng định vị thế của bưởi Diễn như một cây trồng mũi nhọn thay thế cây vải thiều kém hiệu quả. Năng suất bưởi Diễn tăng dần theo tuổi cây, bước vào giai đoạn cho năng suất thương phẩm cao và ổn định từ năm thứ 5 trở đi, mang lại nguồn doanh thu quan trọng cho kinh tế hộ.

Về mức độ đầu tư, thời kỳ kiến thiết cơ bản kéo dài từ 3 đến 4 năm đòi hỏi chi phí vốn ban đầu rất lớn mà chưa có nguồn thu. Lượng phân bón lót bình quân cho mỗi gốc cây đạt từ 20 đến 30 kg phân chuồng hoai mục kết hợp 1 kg supe lân và 0,3 đến 0,5 kg vôi bột. Mật độ trồng dao động từ 12 cây/sào Bắc Bộ (khoảng cách 5x6m) ở vùng đất đồi xấu đến 35 - 40 cây/sào (khoảng cách 3x3m đến 3x3,5m) tại các chân đất tốt có điều kiện thâm canh cao.

Về tổ chức tiêu thụ, chuỗi cung ứng sản phẩm bưởi Diễn Yên Thế còn mang tính tự phát và phụ thuộc nghiêm trọng vào trung gian. Lượng bưởi bán cho thương lái thu gom và người bán buôn chiếm tỷ lệ áp đảo 60,36% tổng sản lượng tiêu thụ của các hộ điều tra. Kênh bán lẻ trực tiếp đến tay người tiêu dùng hoặc phân phối qua siêu thị chỉ chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn, dẫn đến tình trạng người sản xuất bị ép giá và chịu mức chênh lệch giá rất lớn giữa thời điểm thu hoạch rộ đầu vụ so với dịp Tết Nguyên Đán.

Về rủi ro sinh học và kỹ thuật, các bệnh hại nguy hiểm như bệnh vàng lá gân xanh (greening), nhện đỏ làm bạc lá, sâu vẽ bùa gây hại lộc non và sâu đục thân xuất hiện phổ biến. Việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật không theo quy trình kỹ thuật đã làm suy giảm độ phì nhiêu của đất, khiến tuổi thọ kinh tế của một số vườn bưởi bị rút ngắn xuống dưới 10 năm thay vì 40 đến 50 năm như tiềm năng vốn có của giống bưởi Diễn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng chất lượng bưởi Diễn Yên Thế chưa đồng đều xuất phát từ khâu chọn giống. Hầu hết các nông hộ vẫn tự sản xuất cây giống bằng phương pháp chiết cành từ những cây kém phát triển hoặc mua giống trôi nổi qua truyền miệng mà không qua bình tuyển cây mẹ đầu dòng đạt chuẩn. Khi so sánh với bức tranh chung của cả nước, nơi diện tích bưởi năm 2017 đạt 66,5 nghìn ha với sản lượng 533,3 nghìn tấn, huyện Yên Thế sở hữu lợi thế lớn về thổ nhưỡng đất đồi dốc dưới 15 độ, tầng đất dày và khả năng thoát nước tốt. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chưa tương xứng do thiếu các mô hình liên kết hợp tác xã bài bản như kinh nghiệm của Nhật Bản, nơi nhà nước hướng dẫn quy trình đồng bộ và hỗ trợ bao tiêu sản phẩm qua hợp tác xã, hay chính sách ưu đãi đầu tư và xây dựng thương hiệu vùng đặc sản của Thái Lan.

Dữ liệu nghiên cứu về biến động diện tích, năng suất qua các năm và phân bổ kênh phân phối được tổng hợp rõ ràng qua các bảng thống kê và đồ thị trực quan trong luận văn. Đồ thị tăng trưởng diện tích giai đoạn 2016 - 2018 thể hiện đường dốc đi lên liên tục, trong khi sơ đồ kênh tiêu thụ minh họa rõ thế độc quyền của khâu thu gom buôn với 60,36% thị phần. Những chỉ báo định lượng này khẳng định rõ yêu cầu cấp bách phải tái cấu trúc kênh phân phối, chuyển đổi từ phương thức bán lẻ tản mạn sang chuỗi liên kết giá trị có hợp đồng ràng buộc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện quy hoạch chi tiết vùng chuyên canh bưởi Diễn tập trung, phấn đấu mở rộng diện tích đạt mục tiêu 500 ha vào năm 2025 gắn với mã số vùng trồng và tiêu chuẩn VietGAP.

Thứ hai, Trạm Khuyến nông huyện Yên Thế chủ trì triển khai công tác bình tuyển, công nhận hệ thống cây mẹ đầu dòng ưu tú, quản lý chặt chẽ 100% cơ sở nhân giống chiết ghép trên địa bàn. Đồng thời, tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), hướng dẫn khoanh vỏ kích thích ra hoa vào tháng 11 - 12 và bón phân hữu cơ cân đối trong giai đoạn 2020 - 2023.

Thứ ba, Hội Nông dân huyện vận động thành lập các Hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ bưởi Diễn chuyên ngành tại 3 xã trọng điểm, thiết lập liên kết dọc với các siêu thị và doanh nghiệp chế biến tại Hà Nội, Bắc Giang. Mục tiêu chiến lược là kéo giảm tỷ lệ tiêu thụ qua tư thương từ mức 60,36% hiện nay xuống dưới 35% và duy trì mức giá bán ổn định trên 25.000 đồng/quả vào năm 2024.

Thứ tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh Bắc Giang phối hợp chính quyền địa phương hoàn thiện hồ sơ đăng ký Nhãn hiệu chứng nhận "Bưởi Diễn Yên Thế", ứng dụng dán tem truy xuất nguồn gốc QR code cho toàn bộ sản phẩm xuất bán ra thị trường từ năm 2022.

Thứ năm, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT cùng Quỹ Tín dụng Nhân dân địa phương xây dựng gói tín dụng ưu đãi trung và dài hạn với lãi suất giảm 1,5 - 2%/năm, tạo điều kiện cho 100% nông hộ tiếp cận nguồn vốn vay phục vụ chu kỳ kiến thiết cơ bản kéo dài 3 năm đầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý nông nghiệp tại Ủy ban nhân dân các cấp và Phòng Nông nghiệp huyện Yên Thế. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về quy hoạch vùng sản xuất 388,5 ha, giúp các nhà quản lý xây dựng đề án tái cơ cấu ngành trồng trọt sát với thực tiễn địa phương.

Nhóm thứ hai là các chủ nông hộ, chủ trang trại và hợp tác xã trồng bưởi tại các vùng trung du miền núi. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp các định mức kỹ thuật chuẩn xác về lượng phân chuồng 20 - 30 kg/hố, mật độ trồng 35 - 40 cây/sào, cũng như kỹ thuật khoanh vỏ và tỉa tán để hạn chế hiện tượng ra quả cách năm.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp thu mua, đơn vị logistics và phân phối nông sản. Báo cáo phân tích chi tiết về 60,36% thị phần trung gian và tính mùa vụ của bưởi Diễn cung cấp thông tin thị trường quý giá để doanh nghiệp xây dựng chuỗi cung ứng khép kín và liên kết bao tiêu sản phẩm tận gốc.

Nhóm thứ tư là các giảng viên, nhà nghiên cứu, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn. Đề tài cung cấp khung phân tích chuẩn mực về phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế hộ (GO, IC, VA, MI) và cách ứng dụng ma trận SWOT trong nghiên cứu cây ăn quả đặc sản.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện tự nhiên tại huyện Yên Thế có thực sự phù hợp để phát triển bưởi Diễn không? Huyện Yên Thế có địa hình đồi dốc thoải dưới 15 độ, tầng đất dày thoát nước tốt cùng nền nhiệt độ vụ xuân từ 25 - 27 độ C rất thích hợp với đặc tính sinh học của bưởi Diễn. Điều kiện này giúp cây phát triển rễ khỏe, tích lũy lượng đường cao và tạo vị ngọt đậm đặc trưng.

Tại sao các hộ trồng bưởi Diễn tại Yên Thế vẫn phụ thuộc lớn vào thương lái trung gian? Do có tới 60,36% sản lượng được bán trực tiếp cho thương lái thu gom tại vườn vì nông dân sản xuất nhỏ lẻ, thiếu kho bãi bảo quản sau thu hoạch và chưa tham gia sâu vào các hợp tác xã liên kết bao tiêu có hợp đồng pháp lý rõ ràng.

Chi phí đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản cho 1 sào bưởi Diễn là bao nhiêu năm? Thời kỳ kiến thiết cơ bản của cây bưởi Diễn kéo dài từ 3 đến 4 năm. Trong suốt thời gian này, hộ nông dân chỉ phát sinh chi phí mua cây giống, phân bón lót từ 20 đến 30 kg phân chuồng hoai mục mỗi hố và công chăm sóc mà chưa có nguồn thu hoạch thương phẩm.

Làm thế nào để kiểm soát bệnh vàng lá gân xanh trên cây bưởi Diễn hiệu quả? Nông hộ cần sử dụng cây giống sạch bệnh được nhân từ cây mẹ đầu dòng đã bình tuyển, kết hợp các biện pháp phòng trừ rầy chổng cánh truyền bệnh bằng chế phẩm sinh học, bón phân cân đối và tiêu hủy triệt để các cành cây có biểu hiện bệnh.

Bưởi Diễn Yên Thế có thể đạt mức giá bán bình quân cao hơn 22.000 đồng/quả bằng cách nào? Địa phương cần chuẩn hóa quy trình thâm canh VietGAP, dán tem truy xuất nguồn gốc QR code, phân loại chất lượng quả vỏ mỏng tép mọng nước và tổ chức đưa sản phẩm trực tiếp vào các chuỗi siêu thị thành phố lớn để nâng giá trị lên trên 25.000 đồng/quả.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất bưởi Diễn hàng hóa của nông hộ tại địa bàn miền núi.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển bưởi Diễn Yên Thế đạt quy mô trên 388,5 ha với sản lượng trên 1.500 tấn, chỉ ra điểm nghẽn lớn ở khâu kiểm soát cây giống và kênh tiêu thụ trung gian chiếm 60,36%.
  • Phân tích chi tiết hệ thống chỉ tiêu kinh tế hộ và các nhân tố tự nhiên, kỹ thuật, vốn đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng bưởi.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm: quy hoạch chuyên canh 500 ha, chuẩn hóa cây giống đầu dòng, chuyển giao kỹ thuật IPM, xây dựng nhãn hiệu chứng nhận và hỗ trợ vốn tín dụng chu kỳ 3 năm đầu.
  • Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc giúp chính quyền địa phương và các nông hộ nâng cao giá trị gia tăng của cây bưởi Diễn giai đoạn 2020 - 2025.

Chính quyền địa phương và các cơ quan khuyến nông cần sớm triển khai thí điểm mô hình liên kết hợp tác xã gắn với truy xuất nguồn gốc trong vòng 12 đến 24 tháng tới để bảo vệ và nâng tầm thương hiệu đặc sản địa phương. Các cán bộ quản lý, nhà nghiên cứu và hộ nông dân quan tâm hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn đề tài để vận dụng hiệu quả các mô hình kinh tế vào thực tiễn sản xuất.