CHƯƠNG 1: HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG 1. Ý tưởng sản phẩm 1: Sữa gạo mầm mè đen a) Nội dung Gạo mầm là gạo nảy mầm trong điều kiện thích hợp và được sấy khô, gạo mầm chứa nhiều dinh dưỡng như gamma amino butyric acid (GABA), vitamin E, niacin, vitamin B1, B6, các chất chống ôxy hóa, có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn cả gạo lứt và gạo thường. Hàm lượng chất GABA trong gạo mầm cao 6 - 10 lần so với các loại gạo lứt, rất tốt cho sức khoẻ. Lợi ích của gạo mầm: - Giúp ổn định đường huyết của người bệnh tiểu đường.
- Phù hợp cho người cao huyết áp hoặc muốn giảm cân tự nhiên. - Làm chậm quá trình lão hóa. - Cải thiện chức năng não, giảm triệu chứng lo lắng và chứng mất ngủ. Hạt mè (vừng) là loại hạt nhỏ, phẳng, có dầu, được trồng và sử dụng trong ẩm thực Việt từ bao đời nay.
Hạt vừng có nhiều loại, gồm vừng đen, nâu, nâu vàng, xám, vàng và trắng. Mè đen được sản xuất chủ yếu ở châu Á và ngày càng trở nên phổ biến ở khắp nơi thế giới. Vừng đen rất giàu khoáng chất vi lượng có vai trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh sự trao đổi chất, hoạt động của tế bào và hệ miễn dịch, cũng như tăng lưu lượng oxy đi khắp cơ thể. Đặc biệt, mè đen còn là nguồn cung cấp chất béo không bão hòa đơn và không bão hòa đa tốt cho sức khỏe, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim ➔ Dựa vào các đặc tính kể trên, sự kết hợp giữa gạo mầm và mè đen dự kiến sẽ là một sản phẩm dinh dưỡng, hấp dẫn vị giác nhưng vẫn tạo cảm giác thân quen cho người tiêu dùng vì được chế biến từ những nguyên liệu quá đỗi quen thuộc với người Việt.
b) Sự phù hợp với mục tiêu đề tài Sản phẩm sữa gạo mầm mè đen là một loại thức uống giàu dinh dưỡng, hương vị dễ uống, đồng thời cải thiện cân nặng cho người tiêu dùng. Ý tưởng sản phẩm 2: Sữa gạo mầm hạt chia a) Nội dung Hạt chia là loại hạt có thể ăn được có tên khoa học là Salvia hispanica, thuộc họ bạc hà, được trồng nhiều tại Argentina, Peru, Paraguay, Ecuador, Mexico, Nicaragua, Bolivia, Guatemala và Australia. Đây là loại thực phẩm nguyên hạt, chưa qua chế biến. Theo Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia Hoa Kỳ, đây là loại hạt có giá trị dinh dưỡng cao 17 mà mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Ăn một muỗng 28g hạt chia mỗi ngày sẽ cung cấp 18% nhu cầu canxi hàng ngày, 27% phosphor, 30% mangan và một lượng nhỏ kali và đồng. Ngoài ra, hạt chia còn cung cấp nhiều omega-3, canxi, phosphor và chất xơ. ➔ Dựa vào các đặc tính kể trên, sữa gạo mầm kết hợp với hạt chia loại hạt có giá trị dinh dưỡng cao sẽ giúp sản phẩm của chúng em là sản phẩm hỗ trợ điều trị và cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cao. Việc bổ sung hạt chia chính là điểm nhấn tạo sự mới lạ và thu hút người tiêu dùng cho sản phẩm này.
b) Sự phù hợp với mục tiêu đề tài Có thể nói hạt chia đang là một trong những xu hướng hiện nay trong thực đơn ăn kiêng của các chị em phụ nữ. Do lợi ích của nó mang đến là hỗ trợ giảm cân, cung cấp khoáng chất cho cơ thể, giúp giải độc và chống oxy hóa. Đồng thời hạt chia cũng rất dễ uống vì nó có hình dáng giống với hạt é. Vì thế, việc bổ sung hạt chia sẽ tạo ra sản phẩm nhận được nhiều sự quan tâm từ các bạn nữ.
Ý tưởng sản phẩm 3: Sữa gạo mầm hạt ý dĩ (hạt bo bo) a) Nội dung Hạt bo bo hay còn gọi là ý dĩ, cườm gạo, ý dĩ nhân, ý mễ… được coi là nguồn thực phẩm mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng. Trong hạt bo bo chứa tinh bột (50 - 79%), protein (16 - 19%), dầu béo (2 - 7%), lipid, glycolipid (5,67%), phospholipid (1,83%), sterol và nhiều acid amin khác. Trong hạt cây bo bo còn chứa các chất coixenolid giúp ngăn ngừa tế bào ung thư phổi. Chiết xuất từ bo bo có thể ức chế đáng kể hoạt động acid béo synthase trong gan.
Ngoài ra, chiết xuất từ bo bo còn có khả năng điều trị rối loạn nội tiết thông qua việc giảm kích thích tố progesterone và testosterone. Nữ giới ăn bo bo thường xuyên có thể giảm các triệu chứng đau đớn trong kỳ kinh nguyệt. ➔ Dựa vào những đặc tính kể trên, sản phẩm sữa gạo mầm hạt ý dĩ dự kiến sẽ là một sản phẩm dinh dưỡng hấp dẫn và tạo cảm giác vừa thân quen vừa mới lạ cho người tiêu dùng. b) Sự phù hợp với mục tiêu đề tài Sản phẩm này là một lựa chọn mang lại cảm giác thân quen kèm thêm một tí mới lạ, hương vị gần gũi dễ uống do hạt bo bo đã quá quen thuộc với người dân Việt Nam, đồng thời cung cấp nguồn dinh dưỡng cao 18 CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT CHO CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM 2.
Khảo sát 1 - Khảo sát về nhu cầu và thị hiếu mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm “Sữa gạo mầm hạt chia” 2.1 Mục đích Tìm hiểu tâm lý, nhu cầu, mong muốn sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng ở mọi độ tuổi, giới tính, các môi trường làm việc và sinh sống của họ. Nhằm tìm ra khách hàng mục tiêu và hương vị chính của sản phẩm phù hợp với kế hoạch của nhóm dự án và thị hiếu người tiêu dùng. Đồng thời khảo sát thu nhập để từ đó định giá cho sản phẩm. Căn cứ vào kết quả khảo sát, nhóm sẽ chọn ra một ý tưởng sản phẩm khả thi nhất và phù hợp nhất để hoàn thiện, phát triển tốt hơn nữa nhằm đưa sản phẩm của mình vào thị trường một cách thành công.2 Phương pháp thực hiện khảo sát Phương pháp sử dụng: Nhóm đã thiết lập một bảng câu hỏi để thực hiện cuộc khảo sát online.
Phương pháp khảo sát này giúp mang lại tính khách quan cao, dễ thực hiện và ít tốn thời gian. Đối tượng: Tất cả người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng sản phẩm Lý do: Vì sản phẩm dễ sử dụng nên phù hợp với đa số người tiêu dùng. Bên cạnh đó cũng ưu tiên các độ tuổi như từ 18 - 45 tuổi, đây là độ tuổi cần quan tâm đến sức khỏe và cũng như muốn kiểm soát cân nặng ở mức độ phù hợp, khả năng tài chính cũng ổn định nên mức giá nhà sản xuất đưa ra có thể sử dụng được. Số lượng: Khảo sát 100 đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau Khu vực khảo sát: Đa phần trong khu vực thành phố và các tỉnh lân cận Phương pháp xử lý: Dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽ biểu đồ Kết quả thu được: 19 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHU CẦU/ MONG MUỐN NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ CÁC SẢN PHẨM SỮA KẾT HỢP HƯƠNG VỊ MỚI Phần 1 : Thông tin cá nhân Câu 1 : Họ và tên của anh/chị.
Câu 2 : Giới tính của anh/chị Qua khảo sát cho thấy đa phần người tham gia khảo sát là nữ (chiếm 89%), bởi vì khách hàng mục tiêu mà nhóm muốn hướng đến chủ yếu là nữ ít vận động, muốn giữ gìn vóc dáng thon gọn và một bộ phận nam giới có nhu cầu giảm cân. Câu 3 : Độ tuổi của anh/chị Có đến 93% người tiêu dùng nằm trong độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi, đây cũng là độ tuổi mà phần lớn họ đã có ý thức biết quan tâm đến sức khỏe, vóc dáng của bản thân. Câu 4: Nghề nghiệp hiện tại của anh/chị 20 Vì đây là quy mô trường học nên đa phần người tiêu dùng là sinh viên nên tính khách quan chưa cao, tuy nhiên vì điều kiện không cho phép nên nhóm vẫn cho đây là nhóm khách hàng mục tiêu và sản phẩm lại phù hợp với đa số đối tượng sử dụng nên số lượng sinh viên có nhu cầu bổ sung bữa ăn nhanh chóng là một lợi thế của nhóm. Ngoài ra đối tượng nhóm hướng tới còn là nhân viên văn phòng ít vận động, tích lũy nhiều mỡ thừa mà không có thời gian luyện tập.
Câu 5 : Thu nhập hàng tháng của anh/chị nằm ở mức bao nhiêu Đối tượng chủ yếu là sinh viên nên thu nhập rơi vào khoảng trung bình dưới 5 triệu vì có những bạn sinh viên có việc làm thêm có thêm nhu nhập cho bản thân, cũng có những bạn thì còn phụ thuộc vào gia đình nên mức thu nhập được phân bố như trên. Ngoài ra có một số ít bạn có thu nhập cao từ những công việc riêng nên thu nhập đạt trên 5 triệu/tháng. 21 Phần 2: Khảo sát về sản phẩm mới Câu 6: Anh/chị đã từng sử dụng sản phẩm sữa chưa? Với 95% người tiêu dùng đã từng sử dụng qua sản phẩm sữa,cho thấy được mức độ phổ biến của sản phẩm trên thị trường tiêu thụ Việt Nam đã lan rộng đến mọi lứa tuổi. Câu 7: Anh/chị dùng sữa với mục đích gì? (Có thể chọn nhiều đáp án) Qua biểu đồ thấy được, yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm sữa của người tiêu dùng là nằm ở sự quan tâm về dinh dưỡng “Tốt cho sức khỏe” cho cơ thể của người tiêu dùng dẫn đến sự lựa chọn sản phẩm (82,7%).
Phần lớn còn lại nằm ở “Sự bận rộn” của người tiêu dùng (56,1%). Với sự quan tâm này cũng thể hiện sự tin dùng của người tiêu dùng, giúp cho sản phẩm có thể đứng vững trên thị trường nước uống hiện nay. Câu 8: Anh/chị thường mua các loại sữa ở đâu? (Có thể chọn nhiều đáp án) Qua biểu đồ cho thấy phần lớn người tiêu dùng tin mua sản phẩm ở siêu thị (85%) và các cửa hàng tiện lợi (75%) từ đây ta có thể dễ dàng tiếp cận được nơi mua hàng của họ và tìm cách đưa sản phẩm đến gần với khách hàng hơn. 22 Câu 9: Tần suất sử dụng sản phẩm sữa của anh/chị khoảng bao lâu? Qua biểu đồ cho thấy tần suất sử dụng sản phẩm là 3-4 lần/tuần (chiếm 39%) cho thấy sữa là sản phẩm quá quen thuộc và hầu như phổ biến với người Việt Nam.
Câu 10: Anh/chị đã từng sử dụng sản phẩm nào về gạo mầm chưa? 23 Với 71% số người chọn “chưa sử dụng” các sản phẩm về gạo mầm, chứng tỏ đây là một sản phẩm vẫn còn mới và chưa được phổ biến trên thị trường. Câu 11: Nếu trên thị trường xuất hiện sản phẩm sữa gạo mầm anh/chị có mong muốn dùng thử không? Với 96% số người tiêu dùng chọn sẽ thử sản phẩm sữa gạo mầm, hứa hẹn sẽ là một xu hướng ẩm thực mới ở thị trường Việt Nam.