CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM 1. NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nông nghiệp a. Khái niệm nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản [12]. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp + Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn rộng, có tính vùng Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây, con, nhiều loại, đa dạng, phong phú, nên bất cứ điểm nào trên lãnh thổ, không thích hợp với loại cây con này thì thích hợp với loại khác, bất kỳ ở đâu đều có thể cho sản phẩm, do đó sản xuất nông nghiệp phân bố khắp nơi. Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, điều kiện về lý, hóa v.
nên mỗi vùng có sự tương thích đối với loại cây con khác nhau do đó, đã làm cho SXNN mang tính khu vực rất rõ nét. + Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau. + Đối tượng của SXNN là cây trồng và vật nuôi.
Các loại cây trồng và Luan van 8 vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triển và diệt vong). SXNN mang tính thời vụ cao, đó là nét đặc thù điển hình nhất của SXNN, bởi vì một mặt SXNN là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tải sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp. + SXNN mang tính thời vụ cao, đó là nét đặc thù điển hình của sản xuất nông nhiệp. Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên, nông nghiệp nước ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là: + Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nền nông nghiệp nước ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là rất thấp so với các nước trong khu vực và thế giới. + Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển. Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp [12, tr. Vai trò của ngành nông nghiệp + Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội.
Mặc dù ngày nay khoa học công nghệ rất phát triển, nhưng các sản phẩm từ nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu tồn tại của con người là chưa thể thay thế. + Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị: đó là cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến, qua chế biến giá trị các sản Luan van 9 phẩm từ nông nghiệp tăng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường; là nơi dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho phát triển công nghiệp; cung cấp vốn cho sự phát triển kinh tế, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiện của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản v. + Nông nghiệp là thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ: Các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, phần lớn dân cư sống trong khu vực nông nghiệp, do vậy là nơi tiêu dùng các sản phẩm được sản xuất từ các nhà máy, công xưởng và các sản phẩm từ khu vực dịch vụ.
+ Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu: Trong quá trình phát triển, với việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, sẽ tăng năng xuất và sản lượng, mà thị trường trong nước có sức cầu là hữu hạn, do đó sẽ xuất khẩu, đem lại nguồn ngoại tệ về cho đất nước. Điều này có thể thấy rõ ở nước ta qua giá trị xuất khẩu tăng liên tục, từ 3,65 tỉ USD năm 2000 lên hơn 30 tỷ USD năm 2015. + Nông nghiệp có vai trò quan trọng, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường. Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh v.
làm ô nhiễm đất và nguồn nước. Trong quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng v. Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường [12, tr. Phát triển nông nghiệp Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng giá trị Luan van 10 sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp và từng bước nâng cao hiệu quả của sản xuất.
Phát triển nông nghiệp với tư cách là ngành kinh tế được hiểu là việc gia tăng mức độ đóng góp về giá trị sản lượng và sản lượng hàng hoá nông sản của ngành nông nghiệp cho nền kinh tế, đồng thời phát huy vai trò của nó trong việc thúc đẩy tăng trưởng, giải quyết việc làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại gắn với yêu cầu bền vững [10, tr 11] 1. Ý nghĩa của PTNN trong nền kinh tế quốc dân [3] + Phát triển nông nghiệp có ý nghĩa rất lớn đó là đóng góp thị trường Nông nghiệp phát triển sẽ cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, cung cấp sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác nhau. + Phát triển nông nghiệp góp phần tăng trưởng kinh tế ổn định Nông nghiệp phát triển sẽ làm tăng thu nhập cho người dân, tăng thu nhập kéo theo tăng tiêu dùng, tăng sản lượng của nền kinh tế. + Phát triển nông nghiệp góp phần xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an ninh lương thực Phát triển nông nghiệp giúp giảm nghèo nhanh chóng, đặc biệt là khu vực nông thôn; Tăng trưởng nông nghiệp xét ở quy mô hộ gia đình, quốc gia, toàn cầu sẽ đảm bảo luôn có sẵn lương thực, đảm bảo an ninh lương thực của cả quốc gia cũng như toàn thế giới.
+ Phát triển nông nghiệp góp phần phát triển nông thôn Phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn có quan hệ hữu cơ với nhau, là điều kiện của nhau. Phát triển nông nghiệp có điều kiện tích lũy để đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn và cải thiện đời sống dân cư tại nông thôn. Khi nông thôn phát triển tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNGNGHIỆP 1.
Phát triển về mặt quy mô a. Nội dung phát triển về mặt quy mô Phát triển về mặt quy mô là sự gia tăng về quy mô sản xuất (diện tích gieo trồng, số lượng vật nuôi, sản lượng sản phẩm, giá trị sản lượng) của ngành nông nghiệp theo thời gian. Về lý thuyết, phát triển về mặt quy mô có thể tiến hành theo các cách sau đây: (1) Gia tăng số lượng tuyệt đối quy mô sản xuất trong điều kiện quy mô sản xuất của mỗi đơn vị không thay đổi; (2) Gia tăng quy mô sản xuất của bản thân mỗi cơ sở sản xuất nông nghiệp hiện có nhưng không tăng thêm các cơ sở mới; (3) Kết hợp cả cách (1) và cách (2) đó là vừa tăng số lượng các cơ sở mới, vừa tăng quy mô sản xuất của mỗi cơ sở hiện có. + Diện tích gieo trồng: Là diện tích canh tác trên đó thực tế có gieo trồng các loại cây nông nghiệp trong thời vụ gieo trồng nhằm thu hoạch sản phẩm phục vụ cho nhu cầu con người.
+ Sản lượng sản phẩm là tổng số sản phẩm do tất cả các cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn sản xuất ra, trong một thời kỳ nhất định. + Giá trị sản xuất (giá trị tổng sản lượng) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô sản xuất của ngành nông nghiệp, nó cho biết toàn ngành đã sản xuất ra khối lượng hàng hóa có giá trị là bao nhiêu trong 01 năm. Giá trị sản xuất nông nghiệp được tính theo hai loại giá: giá thực tế và giá so sánh. Tiêu chí đánh giá + Biến động về quy mô nuôi trồng hoặc sản lượng.
Công thức: ∆D = ∆D = Di - Do (định gốc) hoặc Di - Di-1 (liên hoàn) Trong đó: ∆D: Biến động quy mô nuôi trồng hoặc sản lượng trong kỳ nghiên cứu. Di: Quy mô nuôi trồng hoặc sản lượng ở năm i. Luan van 12 Di-1/Do: Quy mô ở năm i – 1 hoặc năm gốc. Ý nghĩa: ∆D > 0: Có sự gia tăng; ∆D < 0: suy giảm.
+ Biến động về giá trị sản xuất: Công thức: ∆G = Gi - Go (định gốc) hoặc ∆G = Gi - Gi-1 (liên hoàn) Trong đó: ∆G: Biến động GTSX ở thời kỳ nghiên cứu. Gi: Là giá trị sản xuất ở ở năm i. Go Là giá trị sản xuất ở ở năm gốc; Gi-1: Là giá trị sản xuất ở năm i - 1. Ý nghĩa: ∆G > 0: Có sự tăng trưởng giá trị sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu; nếu ∆G < 0: Sự suy thoái.