Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Nhung thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Quyền Đình Hà, thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 9 62 01 15), bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nông nghiệp Việt Nam giữ vị trí quan trọng đối với ổn định kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh lương thực và giải quyết sinh kế cho hơn 60% dân số khu vực nông thôn. Mặc dù xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt trên 53 tỷ USD vào năm 2022 (Hà Văn, 2023), ngành nông nghiệp vẫn đối mặt với các thách thức lớn như biến đổi khí hậu và tác động thiếu bền vững từ sản xuất công nghiệp (Farhangi & cs., 2020). Nhằm thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về chuyển mạnh sang phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, việc xây dựng và phát triển vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trở thành nhiệm vụ trọng tâm.

Tại tỉnh Bắc Giang, đất nông nghiệp chiếm 77,4% diện tích tự nhiên với các sản phẩm thế mạnh như vải thiều Lục Ngạn, cây có múi, rau an toàn, gà đồi, lợn thịt và thủy sản nước ngọt. Tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND và Quyết định số 439/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Tuy nhiên, tính đến năm 2020, diện tích rau ứng dụng công nghệ cao mới đạt 146 ha (chiếm dưới 1% tổng diện tích rau); diện tích hoa, chè công nghệ cao đạt dưới 1%; diện tích vải thiều ứng dụng công nghệ cao đạt dưới 0,5% (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang, 2022). Việc ứng dụng công nghệ phần lớn còn mang tính tự phát; kết cấu hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ; khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch chưa được đầu tư thỏa đáng; số lượng doanh nghiệp lớn tham gia còn hạn chế. Do đó, yêu cầu nghiên cứu có hệ thống nhằm đánh giá thực trạng và xác lập các giải pháp phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại địa phương là vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, đề xuất các giải pháp phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, góp phần phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao;
    2. Đánh giá thực trạng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
    4. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang những năm qua đã đạt được những kết quả như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang?
  3. Đâu là giải pháp chủ yếu để phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Đối tượng khảo sát: Hộ sản xuất; tác nhân trung gian thu mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; cơ quan quản lý nhà nước; hợp tác xã nông nghiệp; doanh nghiệp nông nghiệp; chuyên gia, nhà khoa học; người tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Bắc Giang. Khảo sát thực địa tại 07 huyện (Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động, Tân Yên, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Yên Thế) và 01 thị xã (Việt Yên).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong ba lĩnh vực: trồng trọt (rau, vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP), chăn nuôi (lợn thịt, gà thịt) và nuôi trồng thủy sản (cá rô phi đơn tính).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng và thu thập số liệu giai đoạn 2017-2022; các giải pháp định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu quốc tế về ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp:

    • Các công trình của Nagothu (2018), Anichkina và cộng sự (2020) nghiên cứu sự cần thiết và xu hướng chuyển đổi kỹ thuật canh tác nông nghiệp hiện đại.
    • Liangzhi và Stanley (2006) làm rõ quá trình hình thành các vùng sản xuất tập trung ứng dụng kỹ thuật mới nhằm gia tăng quy mô và sức cạnh tranh nông sản.
    • Behnassi và Shahid (2009) phân tích việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như GlobalGAP, GMP trong chế biến nông sản tại các quốc gia đang phát triển.
    • Owens (1998) và Bassett (1936) nghiên cứu lý thuyết phân vùng kinh tế và quy hoạch không gian nhằm quản lý xung đột tài nguyên đất đai.
  2. Nghiên cứu trong nước về nông nghiệp công nghệ cao:

    • Khung lý luận và chính sách chung: Nghiên cứu của Bùi Huy Hiển (2007), Đào Xuân Thảng (2007), Dương Hữu Bường (2019), Phạm Thị Dinh (2020), Đỗ Kim Chung (2021), Từ Quang Phương (2021), Phạm Văn Hùng (2021), Nguyễn Bạch Nguyệt và Hoàng Thị Thu Hà (2021) phân tích khái niệm, tiêu chí và cơ chế chính sách thúc đẩy nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu theo địa bàn và chủ thể cụ thể: Lê Xuân Diệu (2020) nghiên cứu phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở vùng Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Xuân Định (2023) phân tích giải pháp thúc đẩy hộ nông dân ứng dụng công nghệ cao tại ngoại thành Hà Nội; Tô Thị Thùy Trang (2022) đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; các nghiên cứu của Đỗ Văn Nhạ và cộng sự (2020), Như Hà (2021), Nguyễn Thị Dung và cộng sự khảo sát các mô hình ứng dụng kỹ thuật tại một số địa phương nhỏ lẻ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu đã công bố tiếp cận nông nghiệp công nghệ cao ở cấp độ nông hộ đơn lẻ, cấp độ mô hình trình diễn hoặc tiếp cận theo địa giới hành chính chung của các đô thị lớn, thiếu tính kết nối vùng chuyên canh. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về việc phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang – một địa phương trung du miền núi có nhiều nông sản chủ lực đặc thù nhưng tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao trong quy hoạch tập trung còn thấp. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích đồng bộ từ quy hoạch, cơ sở hạ tầng, tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi giá trị đến hiệu quả kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao: Kế thừa quan điểm của Đỗ Kim Chung (2005), Luật Chuyển giao công nghệ (Quốc hội, 2017) và Dương Hữu Bường (2019), luận án xác định nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp ứng dụng kết hợp các thành tựu khoa học hiện đại (công nghệ sinh học, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, hiệu quả kinh tế và bảo đảm môi trường sinh thái.
  • Khái niệm vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Dựa trên Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, luận án chuẩn hóa định nghĩa: Vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao là nơi sản xuất tập trung, được ứng dụng công nghệ hiện đại để sản xuất một hoặc một số nông sản hàng hóa có lợi thế của vùng, bảo đảm đạt năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cao, thích ứng với cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường.
  • Tiêu chuẩn quy mô tối thiểu của vùng sản xuất theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg:
Lĩnh vực sản xuất Đối tượng sản phẩm Quy mô diện tích / đầu con tối thiểu
Trồng trọt Hoa 50 ha
Trồng trọt Rau an toàn 100 ha
Trồng trọt Giống lúa 100 ha
Trồng trọt Cây ăn quả lâu năm 300 ha
Trồng trọt Cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê) 300 ha
Trồng trọt Nấm ăn, nấm dược liệu 5 ha
Chăn nuôi Lợn thịt 40.000 con/năm
Chăn nuôi Lợn giống (nái) 2.000 con/năm
Chăn nuôi Gia cầm 50.000 con/năm
Thủy sản Nuôi trồng giống thủy sản 20 ha
Thủy sản Thủy sản thương phẩm 200 ha
  • Khung phân tích: Luận án thiết kế khung nghiên cứu tích hợp các yếu tố cấu thành sự phát triển (quy hoạch không gian, mở rộng diện tích, phát triển các hình thức tổ chức, kết cấu hạ tầng, ứng dụng kỹ thuật và liên kết tiêu thụ chuỗi giá trị) chịu sự tương tác của hai nhóm nhân tố: nhóm yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, cơ chế chính sách, khoa học công nghệ, thị trường) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực quản lý nhà nước, nguồn lực của chủ thể sản xuất, nguồn nhân lực và nguồn vốn).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận theo loại hình tổ chức sản xuất (hộ nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp); tiếp cận theo ngành sản xuất và sản phẩm chủ lực; tiếp cận định hướng thị trường; tiếp cận đối tác công - tư.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang, báo cáo tổng kết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang, các đề án, quy hoạch ngành giai đoạn 2017-2022.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và dung lượng mẫu khảo sát: Điều tra tổng số 356 mẫu khảo sát trực tiếp tại 08 địa bàn (Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động, Tân Yên, Hiệp Hòa, Yên Dũng, Yên Thế và thị xã Việt Yên):
    • 261 mẫu đơn vị trực tiếp sản xuất (bao gồm hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp; trong đó có 215 phiếu khảo sát chuyên sâu hộ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao);
    • 95 mẫu cán bộ quản lý nông nghiệp các cấp (tỉnh, huyện, xã).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ tăng trưởng);
    • Phương pháp so sánh (đối chiếu hiệu quả kinh tế giữa mô hình ứng dụng công nghệ cao và mô hình sản xuất truyền thống);
    • Phương pháp cho điểm theo thang đo trọng số để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố;
    • Phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về nông nghiệp công nghệ cao, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các tiêu chí xác định và 06 nội dung cấu thành sự phát triển vùng sản xuất. Tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế từ:

  • Đài Loan: Nhà nước đầu tư 100% cơ sở hạ tầng ban đầu tại các khu công nghệ như Orchid, Pingtung; phát huy vai trò của Viện Academia Sinica và hệ thống Nông hội (Hiệp hội nông dân nhận 50% kinh phí hoạt động từ ngân sách); áp dụng dữ liệu lớn (big data) theo dõi thổ nhưỡng, khí tượng và truy xuất nguồn gốc (Phạm Thanh Bình, 2012; Võ Hữu Khánh & Tô Trọng Hùng, 2023).
  • Israel: Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo phương thức chìa khóa trao tay; mô hình liên kết "5 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà tư vấn - Nhà nông - Doanh nghiệp); tập trung công nghệ tưới tiết kiệm, nhà màng, công nghệ sinh học (Vũ Việt Ninh, 2018; Tô Đức Hạnh & Hà Thị Thúy, 2018).
  • Nhật Bản: Chú trọng quy hoạch khoa học; chính sách bảo hộ nông sản; phát huy vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong tích tụ ruộng đất và cung ứng dịch vụ kỹ thuật (Vo Huu Phuoc, 2023; Minh Ngọc, 2017).
  • Thái Lan: Triển khai chiến lược nông nghiệp chính xác 4.0; công nghệ sơ chế giảm 70% thời gian; chính sách bảo hiểm nông sản bồi thường 60-90% sản lượng bình quân (Hoàng Thị Việt, 2019; Behnassi & Shahid, 2009).
  • Bài học thực tiễn trong nước từ tỉnh Lâm Đồng: Địa phương đã công nhận 08/21 vùng sản xuất đạt tiêu chí công nghệ cao với diện tích 1.640,61 ha trên tổng quy mô quy hoạch 6.168 ha trồng trọt, và 13.850 con bò sữa trên quy mô 36.460 con chăn nuôi tại các địa bàn Đà Lạt, Đơn Dương, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Di Linh.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang với tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp chiếm 77,4% diện tích. Địa hình chuyển tiếp giữa vùng trung du và miền núi tạo ra các tiểu vùng khí hậu thuận lợi cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế. Chương 2 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu, quy trình chọn mẫu điều tra 356 đối tượng tại 08 địa bàn trọng điểm, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh quy mô, mức độ đầu tư hạ tầng, trình độ ứng dụng kỹ thuật và các chỉ tiêu đo lường kết quả, hiệu quả kinh tế (doanh thu, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, lợi nhuận trên đơn vị diện tích và đầu con).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 phản ánh thực trạng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2023 qua các nhóm dữ liệu cụ thể:

  • Về công tác quy hoạch: Giai đoạn 2017-2025, tỉnh đã quy hoạch 18 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tập trung vào rau, hoa, chè, vải thiều, cây ăn quả có múi, nấm ăn, chăn nuôi lợn và chăn nuôi gà. Quy hoạch giai đoạn 2025-2030 dự kiến mở rộng các vùng hiện có và thành lập mới 17 vùng sản xuất.
  • Về quy mô và tổ chức sản xuất: Tính đến năm 2022, trong các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh có sự tham gia của 32 doanh nghiệp, 50 hợp tác xã nông nghiệp và 1.074 hộ nông dân.
Chỉ tiêu tổ chức sản xuất trong vùng Đơn vị tính Số lượng ghi nhận (năm 2022)
Doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao Doanh nghiệp 32
Hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao Hợp tác xã 50
Hộ nông dân tham gia sản xuất Hộ 1.074
Chuỗi giá trị nông sản hình thành (tính đến tháng 6/2023) Chuỗi ~50
  • Về hạ tầng kỹ thuật và khoa học công nghệ: Hệ thống hạ tầng thủy lợi được đầu tư xây mới và nâng cấp 7.925 km kênh mương cùng 1.643 công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu. Về mặt kỹ thuật, các vùng đã ứng dụng công nghệ nhà màng, hệ thống tưới tự động nhỏ giọt, quy trình VietGAP, GlobalGAP đối với cây ăn quả; ứng dụng công nghệ chuồng kín làm mát bằng đệm lót sinh học, máng ăn tự động trong chăn nuôi gà và lợn thịt; ứng dụng công nghệ tạo dòng, sục khí ô-xy đáy trong nuôi cá rô phi đơn tính.
  • Về liên kết chuỗi và hiệu quả kinh tế: Đến tháng 6/2023, tỉnh hình thành khoảng 50 chuỗi giá trị từ sản xuất, sơ chế, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. So sánh hiệu quả kinh tế cho thấy mô hình trồng trọt và chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao cho doanh thu và giá trị gia tăng trên một héc-ta đất canh tác hoặc trên một chu kỳ nuôi cao hơn rõ rệt so với phương thức sản xuất truyền thống.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Khảo sát n = 215 hộ sản xuất chỉ ra ba yếu tố ảnh hưởng lớn nhất gồm: nguồn lực vốn và khả năng tiếp cận tín dụng; cơ chế chính sách hỗ trợ của nhà nước; trình độ tiếp nhận khoa học kỹ thuật của lao động địa phương. Ma trận SWOT làm rõ điểm nghẽn về tích tụ ruộng đất và liên kết thị trường tiêu thụ thiếu tính ổn định.

Chương 4: Quan điểm, phương hướng, giải pháp phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thời gian tới

Chương 4 xác định phương hướng phát triển vùng sản xuất theo hướng tập trung, sinh thái, nâng cao chất lượng nông sản gắn với thị trường chế biến và xuất khẩu. Tác giả đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Đẩy nhanh công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tạo quỹ đất liền vùng, liền thửa;
  2. Tăng cường đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông nội đồng, thủy lợi nội đồng, điện sản xuất, kho lạnh bảo quản);
  3. Phát triển thương mại, xúc tiến thị trường tiêu thụ và xây dựng thương hiệu nông sản ứng dụng công nghệ cao;
  4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đổi mới tổ chức sản xuất, củng cố hoạt động của các hợp tác xã làm cầu nối liên kết với doanh nghiệp;
  5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ tín dụng, đơn giản hóa thủ tục thế chấp tài sản trên đất nông nghiệp;
  6. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân và thúc đẩy chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao bao gồm các cấu phần: quy hoạch không gian vùng, mở rộng quy mô diện tích, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất (hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp), ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến và tổ chức liên kết chuỗi giá trị khép kín.
  • Xây dựng khung phân tích toàn diện để đánh giá sự phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao ở cấp độ địa phương, xác lập mối quan hệ tác động giữa các yếu tố khách quan và chủ quan đến tiến trình phát triển vùng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực chứng về thực trạng phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2022.
  • Nhận diện các sản phẩm thế mạnh có tiềm năng mở rộng vùng tập trung (vải thiều Lục Ngạn, rau Yên Dũng, lợn thịt, gà đồi Yên Thế, cá rô phi đơn tính).
  • Lượng hóa các rào cản thực tế thông qua điều tra xã hội học (356 mẫu khảo sát, 215 phiếu nông hộ): rào cản về vốn đầu tư, trình độ lao động cao tuổi ở nông thôn và mức độ liên kết chuỗi lỏng lẻo.
  • Đề xuất 06 nhóm giải pháp cụ thể, có tính khả thi, làm cơ sở thực tiễn cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan ban ngành xây dựng chính sách điều hành giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi nội dung chỉ tập trung nghiên cứu trên 05 nhóm sản phẩm chủ lực đại diện cho ba phân ngành: trồng trọt (rau, vải thiều), chăn nuôi (lợn thịt, gà thịt) và nuôi trồng thủy sản (cá rô phi đơn tính); chưa bao quát được toàn bộ các đối tượng cây trồng, vật nuôi khác của tỉnh như chè, cây có múi hay nấm dược liệu.
  • Thời gian khảo sát số liệu sơ cấp và thứ cấp tập trung trong giai đoạn 2017-2022, bị chi phối một phần bởi bối cảnh gián đoạn thị trường tiêu thụ nông sản trong các năm bùng phát dịch bệnh.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sản phẩm nông sản chế biến sâu và các mô hình nông nghiệp tuần hoàn ứng dụng công nghệ cao.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính chuyên biệt, bao gồm bảo hiểm nông nghiệp công nghệ cao và mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư kết cấu hạ tầng vùng sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế nông nghiệp: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận thiết kế nghiên cứu vùng sản xuất nông nghiệp, phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát tác nhân chuỗi giá trị và cách thức áp dụng phân tích SWOT kết hợp đánh giá kinh tế.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh Bắc Giang, Sở NN&PTNT): Phần đánh giá thực trạng quy hoạch 18 vùng nông nghiệp công nghệ cao và 06 nhóm giải pháp ở Chương 4 cung cấp căn cứ trực tiếp cho việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2025-2030.
  • Đối với doanh nghiệp nông nghiệp và hợp tác xã: Cung cấp thông tin thực chứng về cơ cấu chi phí, yêu cầu kỹ thuật và các mô hình chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm tại địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu điều tra thực tế là bao nhiêu và được phân bổ như thế nào?

Luận án thực hiện điều tra tổng số 356 mẫu khảo sát trên địa bàn 07 huyện và 01 thị xã của tỉnh Bắc Giang. Trong đó gồm 261 mẫu phỏng vấn các đơn vị trực tiếp sản xuất (hộ nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp; có 215 mẫu khảo sát chuyên sâu nông hộ) và 95 mẫu phỏng vấn cán bộ quản lý nông nghiệp các cấp (tỉnh, huyện, xã).

2. Đến năm 2022, các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Bắc Giang có bao nhiêu tổ chức sản xuất tham gia?

Theo kết quả nghiên cứu của luận án, tính đến năm 2022, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 32 doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, 50 hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao và 1.074 hộ nông dân tham gia hoạt động sản xuất trong các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

3. Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2025 xác định bao nhiêu vùng?

Giai đoạn 2017-2025, tỉnh Bắc Giang quy hoạch 18 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tập trung vào các sản phẩm thế mạnh như rau, hoa, chè, vải thiều, cây ăn quả có múi, nấm ăn, chăn nuôi lợn và chăn nuôi gà. Đối với giai đoạn 2025-2030, tỉnh chủ trương tiếp tục mở rộng quy mô các vùng hiện hữu và quy hoạch thêm 17 vùng mới.

4. Kết cấu hạ tầng thủy lợi phục vụ các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh đã đạt được quy mô nào?

Kết quả nghiên cứu ghi nhận hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh đã thực hiện đầu tư mới và nâng cấp 7.925 km kênh mương cùng 1.643 công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, kết hợp cùng mạng lưới điện nông thôn và hệ thống chợ đầu mối, trung tâm thương mại phục vụ phân phối nông sản.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Bắc Giang?

Tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Đẩy nhanh công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp; (2) Tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật; (3) Phát triển thương mại và thị trường tiêu thụ sản phẩm; (4) Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất; (5) Hoàn thiện cơ chế chính sách và bảo đảm nguồn vốn tín dụng; (6) Phát triển nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Nhung đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2022. Công trình sử dụng bộ số liệu khảo sát thực chứng gồm 356 mẫu để lượng hóa các thành quả đạt được về quy hoạch, tổ chức sản xuất, hạ tầng kỹ thuật và chuỗi liên kết giá trị, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về đất đai, nguồn vốn và lao động. Các phân tích khách quan cùng 06 nhóm giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ công tác quản lý và định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.