Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tống quan tài liệu nghiên cứu 1. Nghiên cứu nước ngoài Khan và Mahapatra (2009), nhận xét rằng công nghệ đóng vai trò quan trọng cho các đơn vị kinh doanh trong việc cải thiện chất và lượng dịch vụ. Một trong những thành công mà cuộc cách mạng công nghệ mang lại cho xã hội là công nghệ thông tin.
Sự ra đời của công nghệ thông tin được coi là làn sóng thứ ba của cuộc cách mạng sau cuộc cách mạng nông nghiệp và công nghiệp với lợi ích nối bật cho hoạt động kinh doanh hiện nay là thương mại điện tử. Những tác động của thương mại điện tử đã xuất hiện trong tat cả các lĩnh vực kinh đoanh, từ dich vụ khách hàng tới thiết kế sản phẩm mới. Nó tạo điều kiện hình thành các loại thông tin mới cho hoạt động kinh doanh và tương tác với khách hàng như quảng cáo trực tuyến, tiếp thị, đặt hàng trực tuyến và dịch vụ chăm sóc khách hang trực tuyến. TMĐT làm giảm chi phi trong việc quản lý các đơn đặt hàng và tương tác với một loạt các nhà cung cấp và đối tác thương mại, các khu vực mà ở đó chi phí giá thành của các sản phẩm và dịch vụ thường tăng thêm đáng kẻ.
Chủ đề về thương mại điện tử cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Một nghiên cứu được thực hiện tại Malaysia về ý định mua lại trực tuyến. Lee và cộng sự (2011) đã đưa ra mô hình cũng dựa trên TAM (Technology Acceptance Model) làm nền tảng, trong đó nhóm tac giả đã đề xuất 8 yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua lại trực tuyến của người tiêu dùng bao gồm: giá trị cảm nhận (perceived value), dé sử dụng cảm nhận (perceived ease of use), hữu dụng cảm nhận (perceived usefulness), danh tiếng công ty (firm reputation), sự bảo mật (privacy), sự tín nhiệm (trust), sự tin cậy (reliability) và tiện ích chức năng (functionality). Awais và Samin (2012) đánh giá rằng sự phô biến của internet và hỗ trợ mạnh mẽ của các công cụ tìm kiếm đã dẫn đến một kỷ nguyên mới của hoạt động thương mại đó là thương mại điện tử, nó đã thay đổi các khái niệm thông thường của các doanh nhân.
Giao dịch thương mại điện tử với việc bán hang, mua hang, giao dịch thông qua mạng máy tính. Thương mại điện tử có thể nâng cao được tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng cơ hội kinh doanh, khả năng cạnh tranh và lợi nhuận nhiều hơn tới thị trường. Thương mại điện tử đang nổi lên như là một phương pháp mới giúp các doanh nghiệp thương mại cạnh tranh trên thị trường và qua đó góp phần vào sự thành công của nền kinh tế. Nghiên cứu trong nước Nguyễn Anh Mai (2007), các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng thương mại điện tử ở Việt Nam.
Tác giả nghiên cứu nhiều mô hình dé xây dựng mô hình nghiên cứu cho đề tài. Các mô hình được giới thiệu như: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model), mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử (E-Commerce Adoption Model - e-CAM). Từ 2 mô hình trên tac giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố: Nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến, nhận thức rủi ro liên quan đến sản phâm/dịch vụ, nhận thức tính thuận tiện trong thanh toán và thái độ mua hàng. Tác giả dùng phương pháp định tính và định lượng bằng thang đo, phân tích hồi quy dé thực hiện đề tài.
Phí Mạnh Cường (2013) đã chứng minh TMĐT đang trở thành phương thức kinh doanh mang lại nhiều lợi ích. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho việc ứng dụng TMĐT vảo trong cuộc sống hiện đại. Có thể nói TMĐT đã trở thành phương thức kinh doanh đại diện cho nền kinh tế tri thức. Xu hướng toàn cầu hoá đã tạo điện kiện thuận lợi để TMĐT có thể phát huy được những thế mạnh của mình như: day nhanh tốc độ của hoạt động kinh doanh, giảm thiểu các chi phí, vượt qua các trở ngại về không gian và thời gian.
Tuy nhiên, dé có thé thúc đây mạnh mẽ sự phát triển của TMĐT thì nhà nước cần nhận thức đầy đủ va sâu sắc vai trò then chốt của mình trong việc tạo lập các điều kiện về cơ chế, về ha tang, về pháp luật. cho sự phát triển của TMĐT. Phạm Thị Hồng (2014) nghiên cứu ứng dụng thương mại điện tử trong nông nghiệp Việt Nam, trong đó tác giả đã tổng quát hoá việc ứng dụng thương mại điện tử cho nông nghiệp nói chung và ngành lúa gạo nói riêng; tác giả đề xuất cụ thé hoá một số giải pháp khả thi cho việc ứng dụng thương mại điện tử cho lúa gạo Việt Nam và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng TMĐT. Nghiên cứu đã chỉ ra được tầm quan trọng của TMĐT đối với sản phẩm ngành lúa gạo nói riêng và ngành công nghiệp nói chung.
Phạm Duy (2020), Đưa nông sản Việt “vượt vũ môn” vào sàn thương mại điện tử. Nghiên cứu chi ra vì sao hàng hóa của các HTX, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp có chat lượng cao, sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ, VietGAP, GlobalGAP. nhưng rất khó tiệp cận các sàn thương mại điện tử. Trong đó, lý do cụ thé có thé kế đến: khó khăn khi đưa nông sản lên sàn giao dịch thương mại điện tử là niềm tin đối với người tiêu dùng và chi phí cho Logistics còn quá cao, việc vận chuyền gặp nhiều khó khăn, nhất là nông san vì nó không dé dàng đóng gói, dé hư hỏng nên rủi ro rat lớn.
Trần Ngọc Tuấn (2023) đã nghiên cứu ứng dụng thương mại điện tử trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tai An Giang. Nghiên cứu cho thấy việc phát triển kinh tế số và thương mại điện tử (TMĐT) là một xu thế tất yếu trên thế giới, đối với từng quốc gia và mỗi địa phương. Trong những năm qua ứng dụng TMĐT dé kết nối tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả trên địa bàn tỉnh An Giang đã tạo được nhiều khâu đột phá, góp phần phát triển cây ăn quả theo hướng hàng hóa và hướng vào xuất khâu. Tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển cây ăn quả chat lượng cao và hoạt động ứng dụng TMĐT để kết nối tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả trên địa ban tỉnh con một số tồn tại như: Việc đưa các sản phẩm quả lên các sản thương mại điện tử còn it; hoạt động quảng bá thương hiệu trên thi trường trong nước còn hạn chế; khả năng tiếp cận, mức độ hiểu biết nắm bắt công nghệ còn hạn chế, khó khăn giới thiệu sản phẩm tới người dùng online; doanh nghiệp, HTX bán hàng trên TMĐT còn nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả chưa cao.
Trước những đòi hỏi của thực tiễn, việc ứng dụng thương mại điện tử trong kết nối tiêu thụ các sản pham đã và đang đóng vai trò quyết định trong việc mở rộng thị trường, khơi thông dòng chảy cho sản phẩm từ cây ăn quả của An Giang. Vậy, cần phổ biến kiến thức cho các đoanh nghiệp. HTX các chủ trương, chính sách về ứng dụng thương mại điện tử trong việc kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh; những van dé đặt ra trong việc ứng dụng thương mại điện tử dé kết nói tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả; đồng thời chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử một cách bài bản để nâng cao hiệu quả kết nối tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả trên địa ban tỉnh. Danh giá chung Thông qua sơ lược các nghiên cứu về thương mại điện tử nói chung và trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng, có thê thấy hầu hết các nghiên cứu đều nêu lên được những tác động tích cực từ thương mại điện tử đối với quá trình kinh doanh các hàng hóa nông nghiệp, góp phần nâng cao giá trị nông sản cũng như rút ngắn chuỗi giá trị trong phân phối nông sản.
Thương mại điện tử trong ngành nông nghiệp chia ra theo 2 hình thức B2B và B2C là chủ yếu, tuy nhiên khả năng tiếp cận của 2 phương thức này đối với người nông dân các nghiên cứu trên chưa nêu ra được. Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả muốn hướng đến việc phân tích những rào cản cơ bản của người nông dân huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An khi tham gia vào thương mại điện tử, bán các sản phẩm nông sản của mình ra thi trường một cách hiệu qua nhất thông qua việc sử dụng một mô hình nghiên cứu định lượng bằng công cụ SPSS nhằm đánh giá mức độ tham gia thương mại điện tử của người nông dân. Từ đó có những cơ sở và nền tảng nhận diện đúng và đủ những khó khăn của nông dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp của huyện trong hoạt động thương mại điện tử dé ngành nông nghiệp huyện phát triển hiệu quả hon trong tương lai.Tổng quan về huyện Vĩnh Hưng 1. Điều kiện tự nhiên VỊ trí địa lý Vĩnh Hưng là huyện nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Long An, tổng diện tích tự nhiên 37.816,46ha, có toa độ địa lý từ 106° 3' 54” đến 106° 9' 15” kinh độ Đông; từ 09° 24" 10” đến 09° 48' 28” vĩ độ Bắc.
Vị trí tiếp giáp như sau: - Phía Bắc và Đông Bắc giáp Vương quốc Campuchia. - Phía Đông Nam giáp thị xã Kiến Tường. Teen Binh Tinh Đồng raat | ~ Tháp ráp Mam † _——y- MjAn late see {7 7 | dàn Cad Lãnh y xử, Aợ MIS - ¥ ia ——. Ni ree š ä v Hinh 1.
Vi tri huyén Vinh Hung (Nguồn: UBND huyện Vĩnh Hung, 2023) Huyện Vĩnh Hung nam trong vùng Đồng Tháp Mười nên có địa hình bang phẳng trũng so với các huyện khác trong tinh, hệ thống kênh rach chang chit tạo thành nhiều mảng riêng biệt. Toàn huyện có 1 thị tran Vĩnh Hung và 09 xã gồm có: Vĩnh Bình, Tuyên Bình Tây, Khánh Hưng, Thai Tri, Vĩnh Tri, Vinh Thuận, Tuyên Binh, Hưng Điền A và Thái Bình Trung. Đặc điểm khí hậu Khí hậu mang tính chất đặc trưng nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt cao đều quanh năm, ánh sáng đồi dao, lượng mưa khá lớn và phân bồ theo mùa. Theo số liệu quan trắc của trạm Mộc Hóa, nhiệt độ bình quân năm là 27,4°C, tháng 4 và 5 là tháng nóng nhất (28,7°C), tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 25,8°C; Biên độ nhiệt trong năm dao động khoảng 4,3°C và biên độ nhiệt ngày và đêm dao động cao (từ 8 - 10°C); tổng tích ôn 9.786°C/năm; đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa, ngô, rau đậu thực phẩm.