Mở đầu Phầ n 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu Phầ n 3: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Phầ n 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phầ n 5: Các giải pháp phát triển kinh tế hộ Kiế n nghi, ̣ Kế t luâ ̣n. e 4 PHẦN 2 ̉ TÔNG QUAN TÀ I LIỆU NGHIÊN CƢ́U 2. Cơ sở khoa ho ̣c của đề tài 2. Một số khái niệm cơ bản Kinh tế - xã hội là vấ n đề rộng lớn bao t rùm mọi mặt hoạt động của mỗi quốc gia nói chung và của từng tỉnh, từng huyện, từng xã nói riêng.
Một nội dung hàm chứa nhiều vẫn đề quan trọng liên quan đến nhiều lĩnh vực nhiều ngành khoa học có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân. Do vậy xây dựng và phát triển KT - XH là đề ra những định hƣớng và những giải pháp cụ thể phù hợp với từng vùng, từng địa phƣơng. - Phát triển: Là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trƣởng mức sống của con ngƣời và phân phối công bằng những thành quả tăng trƣởng trong xã hội. - Phát triển kinh tế: “Trƣớc hết là sự gia tăng nhiều hơn về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm, sự đa dạng về chủng loại sản phẩm nền kinh tế”.
- Phát triển nông thôn: Theo Ngân hàng thế giới (1975) đã đƣa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn là một chiến lƣợc nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm ngƣời cụ thể là ngƣời nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những ngƣời nghèo nhất trong những ngƣời dân sống ở các vùng nông thôn đƣợc hƣởng lợi ích từ phát triển”. - Khái niệm phát triển bền vững: Là một quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hóa và môi trƣờng, nhằm nâng cao chất lƣợng đời sống của ngƣời dân địa phƣơng. Phát triển ý tƣởng của Liên Hợp Quốc, Ủy ban quốc tế về phát triển và môi trƣờng (1987) đã định nghĩa: “Phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tƣơng lai”.
e 5 - Khái niệm hộ nông dân: Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những ngƣời cùng sống chung một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”. - Theo tác giả Ellis: “Hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các phƣơng tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống rộng hơn, nhƣng về cơ bản đƣợc đặc trƣng bằng việc tham gia một phần trong thị trƣờng hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”. - Khái niệm kinh tế hộ nông dân: “Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các nguồn lực đất đai, tiền vốn và tƣ liệu sản xuất đƣợc coi là của chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung; mọi quyết định trong sản xuất - kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, đƣợc nhà nƣớc thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển”.
Phân loa ̣i hộ nông dân 2. Phân loại theo tính chất ngành nghề sản xuất Tuỳ điều kiện tự nhiên, trình độ sản xuất và đặc điểm thị trƣờng từng vùng, nông hộ đƣợc chia ra: - Nông hộ kinh doanh tổng hợp: Là loại hình nông hộ kết hợp nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp. - Nông hộ chuyên môn hoá: Chuyên nuôi gà, vỗ béo lợn, nuôi bò thịt hoặc bò sữa, trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh,. hoặc chuyên sản xuất nông, lâm sản làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Theo hình thức tổ chức quản lý Nông hộ gia đình: Là loại hình phổ biến nhất ở các nƣớc. Đó là kiểu nông hộ độc lập sản xuất kinh doanh do ngƣời chủ hộ hay một ngƣời thay mặt gia đình đứng ra quản lý. Thông thƣờng, mỗi nông hộ là của một hộ gia đình, nhƣng có nơi quan hệ huyết thống còn đậm nét thì vài gia đình cùng quản lý kinh doanh một cơ sở. e 6 Nông hộ liên doanh: Do 2 - 3 nông hộ gia đình hợp thành một nông hộ lớn, tuy nhiên mỗi nông hộ thành viên vẫn có quyền tự chủ điều hành sản xuất.
Đối tƣợng liên doanh thƣờng là anh em, họ hàng hay bạn bè thân thiết. Nông hộ hợp doanh: Tổ chức theo nguyên tắc công ty cổ phần hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản. Loại nông hộ này thƣờng có quy mô lớn, thực hiện chuyên môn hoá sản xuất, sử dụng lao động làm thuê là chủ yếu bao gồm hai loại: Nông hộ hợp doanh gia đình và nông hộ hợp doanh phi gia đình. Theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất Chủ nông hộ sở hữu toàn bộ tƣ liệu sản xuất từ đất đai, công cụ máy móc đến chuồng trại, kho bãi,.
Chủ nông hộ chỉ sở hữu một phần tƣ liệu sản xuất, một phần đi thuê của ngƣời khác. Chủ nông hộ hoàn toàn không có tƣ liệu sản xuất mà đi thuê toàn bộ các cơ sở của nông hộ khác hoặc của Nhà nƣớc để sản xuất. Theo phương thức điều hành sản xuất Chủ nông hộ sống cùng gia đình ở nông thôn, trực tiếp điều hành sản xuất và trực tiếp lao động. Nông hộ ủy thác , ủy nhiệm ruộng đất và tƣ liệu sản xuất của mình cho anh em, họ hàng, bạn bè thân thiết còn ở tại quê để tiếp tục canh tác.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ 2.
Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên - Vị trí địa lý và đất đai Vị trí địa lý có ảnh hƣởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi nhƣ: gần đƣờng giao thông, gần các cơ sở chế biến, gần trung tâm các khu công e 7 nghiệp, gần thị trƣờng tiêu thụ lớn.sẽ có điều kiện phát triển kinh tế. Sản xuất của nông hộ chủ yếu là nông nghiệp. Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tƣ liệu sản xuất của hộ nông dân.
Đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất. Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời, phân bố dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội. Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trƣờng sống mà còn là nguồn cung cấp dinh dƣỡng cho cây trồng. Do vậy, quy mô đất đai, địa hình và tính chất thổ nhƣỡng ảnh hƣởng đến từng loại nông sản phẩm, năng suất, chất lƣợng sản phẩm, giá trị từng loại sản phẩm và lợi nhuận thu đƣợc của hộ.
- Khí hậu thời tiết và môi trƣờng sinh thái Khí hậu thời thời tiết có ảnh hƣởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện thời tiết, khí hậu, lƣợng mƣa, độ ẩm, nhiệt độ. có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Thực tế cho thấy những nơi có thời tiết thuận lợi làm cho cây trồng, vật nuôi sinh trƣởng tốt tránh đƣợc rủi ro cho năng suất cao, chất lƣợng sản phẩm đảm bảo ngƣợc lại nơi có thời tiết khắc nghiệt gây thiệt hại lớn cho ngƣời dân.
Môi trƣờng sinh thái ảnh hƣởng tƣơng đối lớn đến quá trình sản xuất của hộ. Vì những loại cây trồng, vật nuôi sinh trƣởng và phát triển theo quy luật sinh học, nếu môi trƣờng thuận lợi cây trồng và vật nuôi phát triển tốt cho năng suất cao ngƣợc lại phát triển chậm năng suất chất lƣợng giảm từ đó làm giảm hiệu quả kinh tế của hộ. Nhóm nhân tố thuộc kinh tế, tổ chức và quản lý Đây là nhóm nhân tố có liên quan đến thị trƣờng và các nguồn lực chủ yếu có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và trong kinh tế hộ nói riêng. e 8 - Trình độ học vấn và kỹ năng lao động Ngƣời lao động có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến.
Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều này là rất quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một ngƣời dám làm kinh doanh. - Vốn Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Không có vốn thì không thể tiến hành sản xuất cung ứng đầu vào mua các vật tƣ, nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất hộ.
Đồng thời, vốn giúp cho quá trình lƣu thông hàng hóa, thực hiện các giao dịch marketing. Vì vậy, vốn là điều kiện không thể thiếu và là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lƣu thông hàng hóa. - Công cụ lao động Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất. Muốn sản xuất có hiệu quả cần sử dụng các công cụ phù hợp trong từng trƣờng hợp cụ thể.
Ngày nay các kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp không ngừng đƣợc cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất. Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên. Công cụ sản xuất ảnh hƣởng lớn đến kết quả và hiệu quảt rong sản xuất của nông hộ. - Cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng ở nông thôn chủ yếu là đƣờng giao thông, hệ thống thủy lợi, hệ thống điện, nhà xƣởng, trang thiết bị nông nghiệp.
Đây là yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của hộ nông dân. Thực tế cho thấy nơi nào có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển thì ở đó sản xuất phát triển, lƣu thông hàng hóa nhanh góp phần tăng thu nhập và nâng cao đời sống của ngƣời dân. e 9 - Thị trƣờng Nhu cầu thị trƣờng sẽ quyết định hộ sẽ sản xuất sản phẩm gì? Với số lƣợng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lƣợng nào? Trong cơ chế thị trƣờng, các hộ nông dân lựa chọn sản xuất loại sản phẩm nào mà thị trƣờng cần trong điều kiện sản xuất của họ.