Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao của nông hộ trên địa bàn huyện tân hưng tỉnh long an

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý kinh tế các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao của, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Án Tốt Nghiệp Thạc Sỹ Quản Lý Kinh Tế

2024

104
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Đúc kết và đánh giá các nghiên cứu trước

1.4. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Tân Hưng, tỉnh Long An

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm

2.2. Lý thuyết liên quan về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao

2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Quy trình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Các mô hình nông nghiệp theo hướng công nghệ cao trên địa bàn huyện Tân Hưng

3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn huyện Tân Hưng, tỉnh Long An

3.2.1. Thống kê mô tả mẫu điều tra

3.2.2. Thống kê mô tả các biến định lượng

3.2.3. Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.2.4. Mô hình hồi quy đa biến

3.2.5. Phân tích tác động của các biến nhân khẩu lên ý định đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao

3.2.6. Khẳng định các giả thuyết nghiên cứu

3.3. Đề xuất giải pháp giúp hiệu quả hơn trong hoạt động đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn huyện Tân Hưng, tỉnh Long An

3.3.1. Tăng cường sự hỗ trợ vốn tài chính cho nông hộ

3.3.2. Giải pháp về gia tăng vốn con người

3.3.3. Giải pháp về gia tăng vốn xã hội

3.3.4. Nâng cao hiệu quả các chính sách nông nghiệp công nghệ cao của địa phương

3.3.5. Giải pháp về thị trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về đầu tư nông nghiệp công nghệ cao tại Tân Hưng

Những thành tựu của khoa học - công nghệ đã đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế toàn cầu nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng. Ứng dụng công nghệ cao (CNC) trong nông nghiệp góp phần phát triển nông nghiệp hàng hóa, giảm chi phí, tăng năng suất, cải thiện thu nhập. Từ nhiều thập kỷ trước, các quốc gia đã tăng cường thúc đẩy ứng dụng CNC trong nông nghiệp, cụ thể là các khu nông nghiệp CNC ở Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hà Lan, Israel, Trung Quốc. Ở Việt Nam, Chính phủ đã quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh việc ứng dụng CNC trong nông nghiệp trên phạm vi cả nước thông qua hàng loạt các chính sách hỗ trợ đầu tư. Quyết định số 130/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/01/2021 về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2030 là một minh chứng rõ ràng. Long An cũng không nằm ngoài xu hướng này, tuy nhiên việc ứng dụng CNC vẫn chưa như kỳ vọng.

1.1. Vai trò của công nghệ ứng dụng trong nông nghiệp

Việc ứng dụng những công nghệ mới, CNC đem lại lợi ích to lớn trong sản xuất của ngành nông nghiệp như giảm chi phí, tăng năng suất, sản lượng, bảo vệ môi trường. Sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng CNC đã và đang trở thành hình mẫu cho nền nông nghiệp tri thức của thế kỷ XXI. Theo "Báo cáo đầu tư", đây được xem là xu hướng chủ đạo và là chìa khóa thành công cho các nước có nền kinh tế nông nghiệp phát triển. CNC giúp nâng cao chất lượng nông sản và đáp ứng các tiêu chuẩn VietGAP, tiêu chuẩn GlobalGAP.

1.2. Tiềm năng và cơ hội đầu tư tại huyện Tân Hưng Long An

Long An xác định rõ việc sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC đòi hỏi nguồn lực đầu tư lớn, lao động có trình độ quản lý và tay nghề cao, và đảm bảo đầu ra cho sản phẩm. Tỉnh tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này. Huyện Tân Hưng có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp nhờ đất đai nông nghiệp màu mỡ và nguồn nguồn nhân lực nông nghiệp dồi dào. Đây là cơ hội đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư nông nghiệpdoanh nghiệp nông nghiệp.

II. Thách thức và khó khăn trong đầu tư nông nghiệp CNC

Việc đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao là một quyết định không dễ dàng bởi nguồn vốn đầu tư nông nghiệp công nghệ cao ban đầu khá cao cùng với đó có khá nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Theo Loevinsohn và cộng sự (2013), động lực của doanh nghiệp về việc có áp dụng không và áp dụng công nghệ mới như thế nào được xác định bởi sự tương tác giữa các đặc tính của công nghệ và tập hợp các điều kiện và hoàn cảnh khác. Quyết định áp dụng công nghệ mới thường là kết quả của việc so sánh lợi ích không chắc chắn của sáng chế này với chi phí không chắc chắn khi áp dụng chúng (Hall và Khan, 2012). Điều này tạo ra rủi ro đầu tư mà các nhà đầu tư cần phải cân nhắc.

2.1. Rào cản về vốn đầu tư và tiếp cận tín dụng

Một trong những khó khăn trong đầu tư nông nghiệp CNC là yêu cầu về nguồn vốn lớn. Nông hộ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng từ các ngân hàng và tổ chức tài chính. Việc thiếu phân tích tài chínhtính khả thi của dự án cũng là một trở ngại lớn. Cần có các chính sách hỗ trợ đầu tư hiệu quả hơn để giảm bớt gánh nặng tài chính cho nông hộ.

2.2. Rủi ro thị trường và sự biến động giá nông sản

Thị trường tiêu thụ nông sản không ổn định và sự biến động giá nông sản là một thách thức đầu tư lớn. Việc thiếu thông tin về nghiên cứu thị trườngchuỗi giá trị nông sản làm tăng rủi ro đầu tư. Cần có các giải pháp để đảm bảo liên kết sản xuấttiêu thụ nông sản ổn định, đồng thời xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ.

III. Yếu tố ảnh hưởng ý định đầu tư nông nghiệp CNC ở Tân Hưng

Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao của nông hộ trên địa bàn huyện Tân Hưng, tỉnh Long An” được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hình thức sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao của người nông dân. Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp định lượng, đề tài đã xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định đầu tư.

3.1. Vốn con người và năng lực quản lý

Kết quả nghiên cứu cho thấy vốn con người, bao gồm trình độ học vấn và kinh nghiệm sản xuất, có ảnh hưởng lớn đến ý định đầu tư nông nghiệp công nghệ cao. Nông hộ có trình độ học vấn cao hơn và có kinh nghiệm quản lý tốt hơn thường có xu hướng đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao nhiều hơn. Cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực nông nghiệp để nâng cao năng lực quản lý và ứng dụng công nghệ.

3.2. Vốn xã hội và liên kết sản xuất

Vốn xã hội, bao gồm mối quan hệ với các hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp, và các tổ chức xã hội khác, cũng có vai trò quan trọng. Nông hộ có mạng lưới quan hệ rộng hơn và tham gia vào các liên kết sản xuất thường có khả năng đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao cao hơn. Cần khuyến khích và hỗ trợ các mô hình nông nghiệp công nghệ cao và tăng cường sự liên kết sản xuất giữa các bên liên quan.

3.3. Các chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương

Các chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương, bao gồm hỗ trợ về vốn đầu tư, kỹ thuật, và tiếp cận thị trường, có tác động đáng kể đến ý định đầu tư. Nông hộ nhận được sự hỗ trợ tốt hơn từ chính quyền địa phương thường có xu hướng đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao nhiều hơn. Cần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của các chính sách hỗ trợ đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi cho nông hộ.

IV. Ứng dụng phân tích SWOT trong đầu tư nông nghiệp CNC

Ứng dụng phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) giúp đánh giá toàn diện các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến đầu tư nông nghiệp công nghệ cao. Việc phân tích SWOT giúp nông hộ và nhà đầu tư nông nghiệp nhận diện rõ tiềm năng phát triển, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội đầu tư, và thách thức đầu tư, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp.

4.1. Điểm mạnh và điểm yếu của mô hình nông nghiệp CNC

Điểm mạnh của mô hình nông nghiệp công nghệ cao bao gồm năng suất nông nghiệp cao, chất lượng nông sản tốt, giảm chi phí sản xuất, và bảo vệ môi trường. Điểm yếu bao gồm yêu cầu về vốn lớn, trình độ kỹ thuật cao, và rủi ro thị trường. Cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu để nâng cao hiệu quả của mô hình nông nghiệp công nghệ cao.

4.2. Cơ hội và thách thức từ biến đổi khí hậu và thị trường

Biến đổi khí hậu tạo ra cả cơ hộithách thức cho đầu tư nông nghiệp công nghệ cao. Ứng dụng công nghệ giúp thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực, và khai thác cơ hội mới. Thị trường cũng tạo ra cơ hộithách thức cho đầu tư, đòi hỏi nông hộ phải nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường.

V. Giải pháp tăng hiệu quả đầu tư nông nghiệp CNC ở Tân Hưng

Để tăng cường sự phát triển của nông nghiệp công nghệ caohuyện Tân Hưng, Long An, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền địa phương, nhà đầu tư nông nghiệp, và nông hộ. Các giải pháp này tập trung vào việc tăng cường chính sách hỗ trợ đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng chuỗi giá trị nông sản, và quản lý rủi ro đầu tư.

5.1. Nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ đầu tư

Các chính sách hỗ trợ đầu tư cần được thiết kế một cách hiệu quả và dễ dàng tiếp cận. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường thông tin về các chính sách hỗ trợ, và đảm bảo sự công bằng trong việc phân bổ nguồn lực. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long An cần đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai và giám sát các chính sách hỗ trợ.

5.2. Phát triển chuỗi giá trị nông sản và liên kết sản xuất

Phát triển chuỗi giá trị nông sảnliên kết sản xuất là yếu tố then chốt để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm và nâng cao thu nhập cho nông hộ. Cần khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp nông nghiệp vào chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu, và mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua các kênh phân phối hiệu quả.

VI. Triển vọng đầu tư nông nghiệp công nghệ cao tại Long An

Nông nghiệp công nghệ cao được xem là hướng đi tất yếu cho nông nghiệp Việt Nam nói chung và Long An nói riêng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu. Với những tiềm năng phát triểncơ hội đầu tư hấp dẫn, Long An có thể trở thành một trung tâm nông nghiệp công nghệ cao của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

6.1. Xu hướng phát triển bền vững và nông nghiệp xanh

Xu hướng phát triển bền vữngnông nghiệp xanh đang ngày càng được quan tâm trên toàn cầu. Nông nghiệp công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, và đảm bảo an toàn thực phẩm. Cần khuyến khích các mô hình nông nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường và hướng đến phát triển bền vững.

6.2. Quy hoạch nông nghiệp và thu hút đầu tư trong tương lai

Quy hoạch nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao một cách hiệu quả và bền vững. Cần có các quy hoạch nông nghiệp chi tiết, rõ ràng, và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Đồng thời, cần tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút các nhà đầu tư nông nghiệp tiềm năng.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÔNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1.Các nghiên cứu ở nước ngoài Mặc dù có ảnh hưởng tích cực với việc áp dụng công nghệ, các tô chức cộng đồng này cũng không tránh khỏi những tác động tiêu cực như là van đề về hành vi ăn theo (free-rider problems). Foster và Rosenzweig (2009) khi nghiên cứu việc áp dụng các công nghệ Xanh tại Ấn Độ chỉ ra việc học từ mạng lưới xã hội làm tăng khả năng sinh lời từ việc áp dụng công nghệ mới, tuy nhiên người nông dân dường như đang hưởng lợi miễn phí từ các kinh nghiệm đắt giá từ người hàng xóm của họ. Bandiera và Rasul (2020) cho thấy, việc học từ bên ngoài có thể tạo ra các hiệu ứng trái chiều, càng có nhiều người tham gia thử nghiệm công nghệ mới, lợi ích của việc tham gia vào cộng đồng này càng tăng lên, đồng nghĩa với việc càng có nhiều người hưởng lợi miễn phí từ việc ăn theo kinh nghiệm của người khác.

Do những ảnh hưởng mâu thuẫn này, Bandiera và Rasul (2002) đã đưa ra một đường cong hình chữ U thé hiện việc áp dụng công nghệ của mỗi cá nhân, hiệu ứng mạng chỉ mang ý nghĩa tích cực khi tỉ lệ áp dụng thấp, nó sẽ đổi chiều khi tỉ lệ áp dụng công nghệ tăng cao. Thu thập thông tin về một công nghệ mới là một yếu tố khác quyết định việc áp dụng công nghệ. Yếu tố này cho phép nông dân tìm hiểu về sự tồn tại cũng như việc sử dụng công nghệ có hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng nó. Người nông dan chỉ áp dụng công nghệ mà họ có hiểu biết về nó.

Tiếp cận thông tin về công nghệ làm người dân chắc chắn hơn về hiệu suất của công nghệ; do đó họ có thê thay đối đánh giá chủ quan của cá nhân sang đánh giá khách quan hơn (Caswell và cộng sự, 2021; Bonabana-Wabbi, 2022). Thu nhập phi nông nghiệp đã được chứng minh có ảnh hưởng vô cùng tích cực đến việc áp dụng công nghệ. Lý do chủ yếu là hoạt động phi nông nghiệp đóng vai trò chiến lược quan trọng giúp người nông dân vượt qua rao cản tín dụng mà họ đang phải đối mặt ở nhiều nước đang phát triển (Reardon và cộng sự, 2017). Thu nhập phi nông nghiệp là nguồn thu thay thế cho vốn vay của các nền kinh tế nông nghiệp nơi thị trường tín dụng thiếu hụt (Ellis và Freeman, 2004; Diiro, 2013).

Theo Diiro (2019), thu nhập phi nông nghiệp dự kiến sẽ cung cấp cho nông dân vốn dé mua vật tư nông nghiệp đầu vào giúp nâng cao năng suất như giống mới và phân bón. Ví dụ, trong nghiên cứu về tác động của thu nhập phi nông nghiệp đối với mức độ áp dụng các giống ngô cải tiến và năng suất ngô thu hoạch tại Uganda, Diiro (2013) cho biết mức độ áp dụng công nghệ và chi tiêu mua sắm đầu vào cao hơn đáng kề giữa các hộ gia đình có thu nhập phi nông nghiệp và các gia đình không có thu nhập phi nông nghiệp. Tuy nghiên, không phải tất cả các công nghệ đều cho thấy mối quan hệ tích cực giữa thu nhập phi nông nghiệp và việc áp dụng công nghệ đó. Một số nghiên cứu về công nghệ sử dụng nhiều lao động đã cho thấy mối quan hệ trái chiều giữa thu nhập phi nông nghiệp và việc áp dụng công nghệ.

Theo Goodwin và Mishra (2004) việc theo đuôi thu nhập phi nông nghiệp có thé làm giảm việc áp dụng công nghệ hiện đại do số lao động gia đình được phân công làm nông giảm di đáng kể. Yếu tổ tiếp cận tin dụng cũng là góp phần kích thích việc áp dụng công nghệ (Mohamed và Temu, 2008). Các nhà khoa học tin rằng việc tiếp cận tín dụng thúc đây việc áp dụng các công nghệ có tính rủi ro thông qua việc xoá bỏ rao cản thanh khoản cũng như tăng khả năng chiu rủi ro của hộ gia đình (Simtowe va Zeller, 2006). Lý do chủ yếu là nếu đi vay, hộ gia đình có thé giảm thiểu rủi ro nhưng chiến lược đa dạng hoá thu nhập trở nên không hiệu quả và tập trung nhiều vào các khoản đầu tư rủi ro nhưng hiệu quả (Simtowe và Zeller, 2006).

Do đó, các nhà hoạch định chính sách cần phải cải tiến hệ thống tín dụng nhỏ hiện tại dé dam bao rằng các hộ nông dân vừa và nhỏ có thể tiếp cận nguồn tín dụng, đặc biệt các hộ gia đình có lao động chủ lực là nữ giới (Simtowe và Zeller, 2006). Trong một số trường hợp, cần phải thiết kế các gói tín dụng đáp ứng nhu cầu các nhóm cụ thé (Muzari và cộng sự, 2013). Vì dụ tại Kenya, Chính phủđã bắt đầu một chương trình cung cấp các khoản vay không lãi suất cho thanh niên và phụ nữa. Điều này giúp nâng cao vị thế của phụ nữ và giúp họ áp dụng công nghệ nông nghiệp đề tăng năng suất góp phần tăng trưởng kinh tế.

Yếu tố không kém phần quan trọng quyết định việc áp dụng công nghệ mới trong nông nghiệp là lợi ích thuần của chủ đầu tư từ việc áp dụng công nghệ, bao gồm tat ca các chi phí sử dụng công nghệ mới (Foster va Rosenzweig, 2010). Chi phí của việc áp dụng công nghệ cao trong nông nghiệp được coi là một trở ngại trong việc áp dụng công nghệ mới. Nghiên cứu do Makokha và cộng sự (2001) về các yếu tố quyết định việc sử dụng phân bón trong canh tác ngô tại huyện Kiambu, Kenya cho thấy chi phí lao động và các chi phí đầu vào cao, không có dau ra và không rõ thời gian thu hoạch tạo ra những trở ngại lớn cho việc sử dụng phân bón. Theo nghiên cứu của Ouma và cộng sự (2002), chi phí thuê lao động là một trong số các yếu tố khác han chế việc sử dụng phân bón và giống lai hạt ở Embu Kenya.

Wekesa và cộng sự (2019) khi phân tích các yếu tố quyết định việc sử dụng giống ngô lai ở các vùng đất thấp ven biên Kenya cho thấy chi phí cao và không có hạt giống là một trong những yếu tố khác giải thích cho tỉ lệ áp dụng công nghệ còn thấp. Việc tiếp cận các dịch vụ khuyến nông cũng được coi là một khía cạnh quan trọng trong việc áp dụng công nghệ. Nông dân thường được thông báo về công nghệ mới, việc sử dụng hiệu quả và lợi ích của nó thông qua các đại lý khuyến nông. Đại lý mở rộng hoạt động như một liên kết giữa các nhà nghiên cứu công nghệ và người sử dụng công nghệ đó.

Điều này giúp giảm chi phi giao dich khi chuyên giao thông tin về công nghệ mới cho nhiều người dân (Genius và cộng sự, 2020). Các đại lý khuyến nông thường hướng đến những người nông dân mà có sức ảnh hưởng trong cộng đồng tại khu vực đó (Genius và cộng sự, 2010). Nhiều tác giả cũng chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa các dịch vụ khuyến nông và việc áp dụng công nghệ. Trình độ học van được cho là có ảnh hưởng tích cực đến quyết định của nông dân trong việc áp dụng công nghệ mới.

Trình độ học vẫn tăng khả năng nhận biết, xử lý và sử đụng thông tin liên quan đến việc áp dụng công nghệ mới (Mignouna và cộng sự, 2018; Lavison, 2019; Namara va cộng sự, 2019). Đó là do giáo dục đại học có ảnh hưởng đến nhận thức và suy nghĩ của con người, làm họ cởi mở, đón nhận cái mới và có thể phân tích các lợi ích của công nghệ mới (Waller và cộng sự, 2018). Điều này làm cho việc giới thiệu công nghệ mới trở nên đễ dàng hơn và từ đó có ảnh hưởng nhất định đến quá trình áp dụng công nghệ (Adebiyi và Okunlola, 2020). Tham gia vào một tổ chức xã hội sẽ giúp nâng cao sự tin tưởng, ý tưởng và trao déi thông tin, trau dồi vốn kiến thức xã hội (Mignouna và cộng sự, 2021).

Người nông dân ở trong một tô chức xã hội có thé học hỏi nhau về lợi ích và cách sử dụng những công nghệ mới. Uaiene và cộng sự (2009) cho thay hiệu quả của mạng lưới xã hội rất quan trọng đối với các quyết định cá nhân, và nhất là trong bối cảnh đôi mới nông nghiệp khi người nông dân sẵn sàng chia sẻ thông tin và học hỏi lẫn nhau. Nghiên cứu tầm ảnh hưởng của tổ chức cộng đồng trong việc áp dụng công nghệ ghép chuối mới tại Uganda, Katungi và Akankwasa (2020) cho thấy người nông dân tham gia nhiều các tô chức cộng đồng này có xu hướng tham gia vào việc học hỏi về công nghệ và vì vậy nó làm tăng khả năng họ sẽ áp dụng công nghệ đó. Wandji và cộng sự (2020) khi nghiên cứu nhận thức của nông dân đối với việ c áp dụng công nghệ nuôi trồng thủy sản ở Cameroon.

Nghiên cứu của họ chỉ ra rằng nhận thức của nông dân về nuôi cá đã tạo điều kiện cho sự phát triển của nó. Vì vậy, điều quan trọng là đối với bất kì một công nghệ nào được giới thiệu cho nông dân, người nông dân nên tham gia đánh giá dé tìm ra sự phù hợp với hoàn cảnh của bản thân (Karugia và cộng sự, 2004). Theo Loevinsohn và cộng sự (2020), quyết định của nông dân về việc có áp dụng không và áp dụng công nghệ mới như thế nào được xác định bởi sự tương tác giữa các đặc tính của công nghệ và tập hợp các điều kiện và hoàn cảnh khác. Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết TAM dé hình thành cơ sở nền tang cho việc đưa ra quyết định.

Tương tự, quyết định áp dụng công nghệ mới thường là kết quả của việc so sánh lợi ích không chắc chắn của sáng chế mới này với chi phí không chắc chắn khi áp dụng chúng. (Hall & Khan, 2012) nhận định: hiểu biết về các yếu té ảnh hưởng đến quyết định áp dụng công nghệ mới là cần thiết cho các nhà kinh tế nghiên cứu các yêu tố quyết định sự tăng trưởng và cho các nhà hoạch định phổ biến công nghệ TỚI. Các nghiên cứu trong nước Các vấn đề về giới tính trong việc áp dụng công nghệ cao trong nông nghiệp đã được điều tra trong một thời gian dài và hầu hết các nghiên cứu đều đưa ra những bằng chứng khác nhau về vai trò của nam giới và nữ giới trong việc áp dụng công nghệ (Nguyễn Văn Quang, 2020). Trong phân tích tác động của giới tính vào việc áp dung công nghệ, Trần Thanh Trà (2019) đã không tìm thấy mối liên hệ đáng ké nào giữa giới tính và xác suất dé sử dụng giống ngô mới ở Tiền Giang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Tân Hưng, Long An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố quyết định đến sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao trong khu vực này. Tác giả phân tích các yếu tố như chính sách hỗ trợ, cơ sở hạ tầng, và nhu cầu thị trường, từ đó chỉ ra những lợi ích mà đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao mang lại cho nông dân và nền kinh tế địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa đầu tư và phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp phát triển sản xuất sản phẩm cây hàng năm của nông hộ xã Đức Quang huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng, nơi trình bày các phương pháp phát triển sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng xuất khẩu bền vững của tỉnh Thái Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Đồng Nai cũng cung cấp những thông tin giá trị về phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến đầu tư và phát triển nông nghiệp công nghệ cao.