Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam" do nghiên cứu sinh Vũ Mạnh Hùng thực hiện tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Kim Hào và TS. Nguyễn Minh Tú, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9 31 01 10), bảo vệ năm 2020.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực hợp tác xã (HTX), đặc biệt là hợp tác xã trong nông nghiệp (HTXNN), giữ vị trí then chốt đối với phát triển kinh tế nông thôn và đời sống nông dân Việt Nam. Tính đến năm 2019, cả nước có khoảng 22.800 HTX, trong đó HTXNN chiếm trên 60% (13.541 HTX) và thu hút gần 4,0 triệu thành viên. Dù Nhà nước đã ban hành hệ thống cơ chế hỗ trợ (gồm 11 nhóm chính sách lớn theo Luật Hợp tác xã năm 2012), thực tiễn phát triển HTXNN vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng HTX thành lập mới hàng năm chưa nhiều, số lượng thành viên suy giảm, tỷ lệ HTX hoạt động hiệu quả còn thấp, năng lực cạnh tranh và chất lượng nhân lực hạn chế, liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững.
Thực trạng này xuất phát từ hai nhóm nguyên nhân trong chu trình chính sách:
- Khâu hoạch định: Chính sách thiếu tính đồng bộ, chậm ban hành văn bản hướng dẫn, nội dung hỗ trợ chưa bám sát nhu cầu thực tế của HTX và chưa phân định rõ đối tượng thụ hưởng.
- Khâu tổ chức thực thi: Sự quan tâm của một số cơ quan quản lý chưa đúng mức, thiếu cơ chế đôn đốc, kiểm tra; nguồn lực tài chính bố trí dàn trải hoặc thiếu hụt; chậm tháo gỡ vướng mắc trong chuyển đổi mô hình HTX kiểu mới.
Từ đó, luận án xác định khoảng trống cần giải quyết là nghiên cứu toàn diện khung chính sách bao trùm cả nước, phân tích sâu các khâu hoạch định, thực thi và đánh giá tác động thực tế của 11 nhóm chính sách giai đoạn 2013–2019 để đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng, đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển HTXNN giai đoạn tới, góp phần nâng cao vai trò của khu vực HTX trong phát triển kinh tế – xã hội nông nghiệp, nông thôn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển HTXNN.
- Đánh giá thực trạng chính sách phát triển HTXNN ở Việt Nam giai đoạn 2013–2019.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển HTXNN ở Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2035.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2013–2019 có những chính sách gì?
- Câu hỏi 2: Công tác hoạch định và thực thi chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2013–2019 diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 3: Kết quả đạt được và khó khăn, hạn chế gì trong quá trình hoạch định, tổ chức triển khai các chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp giai đoạn 2013–2019?
- Câu hỏi 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp ở Việt Nam, trọng tâm là 11 chính sách hỗ trợ và ưu đãi theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Phạm vi nội dung: Rà soát, phân tích hai khâu cơ bản của chu trình chính sách gồm hoạch định và tổ chức thực hiện; phân tích tác động, hạn chế và nguyên nhân của những bất cập chính sách.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước, khảo sát sâu tại 24 tỉnh, thành phố đại diện cho 6 vùng kinh tế sinh thái (Trung du và Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long) và cấp Trung ương tại Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2013–2019 (từ khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực); đề xuất giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề cụ thể:
Các nghiên cứu quốc tế
- Nhóm nghiên cứu lịch sử phát triển và khuyến nghị chính sách:
- Cục Chính sách phát triển xã hội Liên hợp quốc (UN DSDG): Khuyến nghị chính sách cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi, nhất quán, xác định rõ vai trò của HTX trong kinh tế – xã hội cộng đồng và hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị.
- G. F. Ortmann & R. P. King: Nghiên cứu tại Nam Phi chỉ ra chu trình sống của HTX và nhấn mạnh nếu chính phủ không xác định đúng bản chất HTX mà chỉ tập trung hỗ trợ hình thành HTX quy mô nhỏ thì mục tiêu chính sách sẽ không đạt được.
- Pauline Moris: Khảo sát tại Quebec (Canada), cho rằng đánh giá chính sách không chỉ dựa vào chỉ số định lượng mà phải đo lường lợi ích xã hội và định hướng thu hút lao động trẻ.
- Nhóm nghiên cứu vai trò của Chính phủ:
- Marites A. Guinto & Takaaki Otahara: Nghiên cứu tại Philippines, chỉ ra Chính phủ chỉ nên giám sát ở mức độ vừa đủ theo quy định pháp luật, không can thiệp sâu vào điều hành nội bộ, tập trung vào hỗ trợ tài chính, giáo dục và đào tạo.
- Kimberly A. Zeuli & Robert Cropp: Khẳng định HTXNN cần được đối xử bình đẳng như các loại hình kinh tế khác; việc can thiệp tài chính nhằm mục đích trợ cấp xã hội đơn thuần dễ làm suy giảm năng lực tự chủ của HTX.
- Monica Juarez Adeler: Khảo sát hơn 50 HTX tại Mỹ, Colombia và Bỉ, đề xuất cơ chế ưu đãi thuế, xây dựng quỹ phát triển do hội đồng quản trị quản lý và nâng cao năng lực của các liên đoàn HTX.
- Nhóm nghiên cứu đặc điểm HTX thành công:
- Maureen Casile: Phân tích HTX tại Mỹ, chỉ ra yếu tố thành công gắn liền với việc tuân thủ pháp luật, năng lực thích ứng thị trường và áp dụng tiến bộ công nghệ.
- Elena Garnevska, Guozhong Liu & Nicola Mary Shadbolt: Nghiên cứu vùng Tây Bắc Trung Quốc, xác định môi trường pháp lý ổn định, lãnh đạo tận tâm và sự tham gia tích cực của thành viên là các nhân tố then chốt.
Các nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu quá trình phát triển và mô hình HTX:
- Lê Văn Nghị và cộng sự (2016): Tổng kết 30 năm đổi mới, nhấn mạnh xu hướng HTX đa chức năng và sáp nhập quy mô lớn.
- Nguyễn Mạnh Cường và cộng sự (2015): Đánh giá khung pháp lý từ Luật HTX năm 2012 và nhu cầu nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh nông sản.
- Nguyễn Minh Tú (2014, 2015): Phân tích mô hình HTX kiểu mới, chỉ rõ chính sách ưu đãi phải xuất phát từ bản chất và nguyên tắc nền tảng của HTX.
- Chu Tiến Quang (2003): Nghiên cứu 33 HTX sau 7 năm thi hành Luật HTX năm 1996, cảnh báo tình trạng HTX hình thức, HTX trá danh nhằm trục lợi chính sách ưu đãi.
- Nhóm nghiên cứu cơ chế chính sách chuyên ngành:
- Hoàng Vũ Quang và cộng sự (2015): Khảo sát 64 HTX nông lâm ngư nghiệp, chỉ ra sự chồng chéo trong bộ máy quản lý nhà nước và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ HTX.
- Nguyễn Minh Ngọc (2012): Phân tích vai trò an sinh xã hội của HTX, đề xuất phân biệt HTX phục vụ thành viên với mô hình doanh nghiệp kinh doanh thuần túy vì lợi nhuận.
- Phan Xuân Thắng (2015): Đề xuất chính sách ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong HTXNN.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Đa số công trình trước đây chỉ tập trung vào một nhóm chính sách đơn lẻ hoặc một địa phương/vùng cụ thể, thiếu cái nhìn bao trùm toàn bộ 11 nhóm chính sách trên quy mô toàn quốc.
- Chưa có công trình đánh giá hệ thống và cập nhật việc triển khai đồng bộ các chính sách theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trong giai đoạn 2013–2019.
- Thiếu các khảo sát định lượng toàn diện kết hợp cả ba nhóm chủ thể: cán bộ quản lý cấp trung ương/địa phương, cán bộ quản lý HTX và bản thân các HTX nông nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Hợp tác xã nông nghiệp: Luận án tiếp thu định nghĩa của Liên minh Hợp tác xã quốc tế (ICA), tư tưởng Hồ Chí Minh trong tác phẩm Đường kách mệnh (1927) và quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2012: HTXNN là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập, tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nông nghiệp, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
- Phân loại HTX nông nghiệp: Áp dụng Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chia thành 4 nhóm: HTX trồng trọt, HTX chăn nuôi, HTX dịch vụ nông nghiệp và HTX nông nghiệp tổng hợp.
- Chu trình chính sách: Khung phân tích của luận án cấu trúc theo chu trình chính sách gồm hai giai đoạn chính: Hoạch định chính sách (ban hành mục tiêu, căn cứ pháp lý, nội dung giải pháp) và Tổ chức thực hiện chính sách (tổ chức bộ máy, bố trí nguồn lực tài chính, thanh tra, kiểm tra, giám sát), cùng đánh giá tác động thực tế đến các đối tượng thụ hưởng.
| Nhóm chính sách |
Phân loại theo Luật HTX năm 2012 (Điều 6) |
Nội dung hỗ trợ, ưu đãi cụ thể |
| Chính sách chung |
1. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực |
Hỗ trợ kinh phí đào tạo cán bộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật |
|
2. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường |
Tham gia hội chợ, triển lãm, xây dựng thương hiệu |
|
3. Ứng dụng KH, KT và công nghệ mới |
Chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật |
|
4. Tiếp cận vốn và Quỹ hỗ trợ phát triển HTX |
Vay vốn ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển HTX |
|
5. Tham gia chương trình mục tiêu, KT-XH |
Giao nhiệm vụ thực hiện các dự án phát triển nông thôn |
|
6. Hỗ trợ thành lập mới HTX |
Tư vấn pháp lý, xây dựng điều lệ, thủ tục đăng ký |
| Chính sách đặc thù |
7. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng |
Hỗ trợ hạ tầng phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến |
|
8. Đất đai (giao đất, cho thuê đất) |
Miễn, giảm tiền thuê đất, giao đất làm trụ sở, kho bãi |
|
9. Ưu đãi tín dụng |
Tiếp cận vốn vay thương mại phục vụ nông nghiệp nông thôn |
|
10. Hỗ trợ vốn, giống khi thiên tai, dịch bệnh |
Trợ cấp, hỗ trợ khôi phục sản xuất sau rủi ro thiên tai |
|
11. Hỗ trợ chế biến sản phẩm |
Đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền chế biến nông sản |
Phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Tiếp cận theo chu trình chính sách kết hợp phân tích hệ thống và tiếp cận liên ngành kinh tế – xã hội.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, thông tư, niên giám thống kê và báo cáo tổng kết của Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Tác giả tham gia các đoàn công tác học tập kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.
- Phương pháp khảo sát sơ cấp: Phát phiếu điều tra giai đoạn từ tháng 6/2017 đến tháng 4/2019 (tổng số phát ra: 400 phiếu; số phiếu hợp lệ thu về: 251 phiếu).
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tham gia đoàn công tác của Ban Kinh tế Trung ương tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018 tại 16 tỉnh, làm việc với 16 UBND cấp tỉnh, 32 UBND cấp huyện và khảo sát trực tiếp tại 30 HTXNN.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống hóa tài liệu; phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh đối chiếu giữa các vùng và nhóm đối tượng.
| Cấp khảo sát |
Nhóm đối tượng điều tra |
Số phiếu thu về hợp lệ |
| Cấp địa phương (24 tỉnh thuộc 6 vùng) |
Cán bộ Chi cục NN&PTNT và cán bộ UBND huyện |
26 |
|
Cán bộ cấp xã |
57 |
|
Hợp tác xã nông nghiệp |
148 |
| Cấp Trung ương (tại Hà Nội) |
Chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý (Bộ KH&ĐT, Bộ NN&PTNT, Liên minh HTX, Mặt trận Tổ quốc) |
20 |
| Tổng cộng |
|
251 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển kinh tế hợp tác và chính sách hỗ trợ HTXNN. Tác giả xác lập khung phân tích nghiên cứu (Hình 1.1 trong luận án) dựa trên lý thuyết chu trình chính sách, chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu về tính bao trùm của 11 nhóm chính sách, phương pháp thu thập dữ liệu mẫu và đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp
Chương 2 làm rõ các khái niệm căn bản: hợp tác xã trong nông nghiệp, phân loại HTX, bản chất kinh tế tập thể và vai trò đa chiều của HTXNN (cung ứng dịch vụ đầu vào, làm đất, thủy lợi, tín dụng nội bộ, bảo vệ thực vật, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng vốn xã hội và thực hiện Tiêu chí số 13 trong xây dựng Nông thôn mới).
Chương này phân tích các yếu tố cấu thành chính sách phát triển HTXNN gồm: chủ thể (Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành, UBND các cấp), mục tiêu, nội dung và các công cụ chính sách. Đồng thời, chương 2 tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển HTX tại một số quốc gia/vùng lãnh thổ (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Mỹ, Bỉ, Colombia), rút ra bài học cho Việt Nam: cần hoàn thiện môi trường pháp lý bình đẳng, nâng cao vai trò của Liên đoàn/Liên minh HTX, tránh bao cấp trực tiếp gây ỷ lại nhưng phải hỗ trợ tập trung vào đào tạo nhân lực, khoa học công nghệ và xúc tiến thương mại.
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng phát triển HTXNN và việc thực thi chính sách giai đoạn 2013–2019 dựa trên số liệu thứ cấp và mẫu khảo sát sơ cấp (251 phiếu):
- Về quy mô và hoạt động của HTXNN: Số lượng HTXNN tăng từ sau khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực, nhưng chất lượng hoạt động không đồng đều. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu và doanh thu bình quân còn ở mức thấp; mức độ phục vụ thành viên chưa đạt kỳ vọng của kinh tế hộ.
- Về hoạch định chính sách: Nhà nước đã ban hành 11 nhóm chính sách lớn. Tuy nhiên, hệ thống văn bản còn cồng kềnh, quy định về điều kiện thụ hưởng phức tạp, thiếu tính khả thi ở cấp cơ sở, một số tiêu chí không sát nhu cầu thực tế của HTX.
- Về tổ chức thực hiện và mức độ thụ hưởng chính sách:
- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng: Tỷ lệ cán bộ HTX tiếp cận được các lớp tập huấn ngắn hạn tương đối cao, nhưng trình độ học vấn và số năm được đào tạo chính quy của ban quản trị HTX còn thấp.
- Chính sách xúc tiến thương mại và ứng dụng KHCN: Số lượng HTX thụ hưởng còn hạn chế do thiếu vốn đối ứng và thiếu thông tin thị trường. Khảo sát 52 HTXNN thụ hưởng chính sách KHCN cho thấy có sự cải thiện về tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu nhưng diện bao phủ chưa rộng.
- Chính sách tín dụng và đất đai: Khảo sát 148 HTX cho thấy nhu cầu vay vốn rất lớn (Bảng 3.14), nhưng đa số HTX không thể tiếp cận vốn vay thương mại do thiếu tài sản thế chấp đứng tên HTX; vướng mắc về thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho HTX vẫn kéo dài.
- Chính sách hỗ trợ thiên tai, dịch bệnh và chế biến sản phẩm: Nguồn lực ngân sách phân bổ phân tán, quy trình giải ngân phức tạp.
- Đánh giá của chuyên gia và nhà quản lý (20 phiếu cấp Trung ương): Khâu hoạch định được đánh giá ở mức trung bình khá; khâu tổ chức thực hiện là khâu yếu nhất do bộ máy quản lý nhà nước phân tán giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hệ thống Liên minh Hợp tác xã, thiếu biên chế chuyên trách tại cấp huyện, xã.
- Hiện tượng trục lợi chính sách: Khảo sát nhận diện sự tồn tại của các tổ chức kinh tế "trá hình" mô hình HTX nhằm hưởng ưu đãi về thuế, đất đai và các chương trình hỗ trợ của Nhà nước mà không phục vụ lợi ích thành viên nông dân.
Chương 4: Phương hướng hoàn thiện chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn tới
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, tái cơ cấu nông nghiệp và chuyển đổi số đến năm 2030, tầm nhìn 2035. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoạch định chính sách: Rà soát, sửa đổi Luật Hợp tác xã năm 2012 và các nghị định hướng dẫn; đơn giản hóa thủ tục tiếp cận 11 nhóm chính sách; thiết kế chính sách dựa trên nhu cầu phân loại HTX; hoàn thiện khung pháp lý về quyền sở hữu tài sản không chia và tài sản tập thể trong HTX.
- Nhóm giải pháp tổ chức thực thi chính sách: Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, phân định rõ trách nhiệm giữa ngành Nông nghiệp và ngành Kế hoạch & Đầu tư; bố trí dòng ngân sách riêng, tập trung cho các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển HTX; nâng cao năng lực giám sát, kiểm toán HTX; thanh tra, xử lý nghiêm các HTX hoạt động hình thức hoặc trá hình.
- Kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, các bộ ngành và chính quyền địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về bản chất kinh tế, xã hội và pháp lý của hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và các nguyên tắc quốc tế của ICA trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Vận dụng lý thuyết chu trình chính sách để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh đánh giá chính sách phát triển HTXNN, bao gồm các tiêu chí cụ thể cho cả hai khâu hoạch định và tổ chức thực thi chính sách.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm toàn diện từ khảo sát 251 phiếu tại 24 tỉnh đại diện cho 6 vùng kinh tế và cấp Trung ương, cùng kết quả khảo sát thực tế tại 16 tỉnh, 32 huyện và 30 HTXNN giai đoạn 2013–2019.
- Phân tích chi tiết mức độ tiếp cận và tác động thực tế của 11 nhóm chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực phục vụ thành viên của HTXNN.
- Nhận diện các điểm nghẽn then chốt trong quản lý nhà nước: sự chồng chéo chức năng, thiếu nguồn lực triển khai, rào cản tài sản thế chấp tín dụng và hiện tượng tổ chức trá hình HTX để trục lợi chính sách.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện khâu hoạch định và thực thi chính sách phát triển HTXNN tại Việt Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về nguồn lực khảo sát quốc tế: Tác giả không đủ kinh phí và thời gian để tiến hành khảo sát độc lập chuyên sâu ở nước ngoài mà phải kết hợp theo chương trình công tác của Ban Kinh tế Trung ương tại 4 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Về phạm vi mẫu khảo sát: Trong tổng số 400 phiếu điều tra phát đi tại 24 tỉnh, một số lượng phiếu thu về không đạt yêu cầu hoặc không gửi lại, số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý định lượng là 231 phiếu địa phương và 20 phiếu chuyên gia trung ương.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế tài chính nội bộ, mô hình kiểm toán HTX và phương thức vận hành quỹ tín dụng nội bộ trong HTXNN.
- Nghiên cứu đánh giá tác động định lượng của quá trình chuyển đổi số và phát triển chuỗi giá trị nông sản bền vững đối với các mô hình liên hiệp HTX nông nghiệp trong giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Cơ quan hoạch định và quản lý nhà nước: Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và UBND các cấp trong quá trình tổng kết nghị quyết, sửa đổi Luật Hợp tác xã và xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế tập thể.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp tham khảo khung phân tích chu trình chính sách và phương pháp điều tra thực địa.
- Cán bộ quản lý HTX nông nghiệp: Tham khảo các tiêu chí đánh giá hiệu quả, phương thức liên kết chuỗi và khả năng tiếp cận các gói hỗ trợ của Nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tập trung đánh giá bao nhiêu nhóm chính sách phát triển HTX nông nghiệp?
Luận án tập trung đánh giá 11 nhóm chính sách phát triển HTXNN quy định theo Luật Hợp tác xã năm 2012, bao gồm:
- 06 chính sách chung: Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; tiếp cận vốn và Quỹ hỗ trợ phát triển HTX; tham gia các chương trình mục tiêu, phát triển kinh tế – xã hội; hỗ trợ thành lập mới HTX/liên hiệp HTX.
- 05 chính sách đặc thù cho HTXNN: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; giao đất, cho thuê đất; ưu đãi tín dụng; hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh; hỗ trợ chế biến sản phẩm.
2. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra từ tháng 6/2017 đến tháng 4/2019 với 251 phiếu hợp lệ, gồm:
- 20 phiếu chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý tại cấp Trung ương (Bộ KH&ĐT, Bộ NN&PTNT, Liên minh HTX, Mặt trận Tổ quốc).
- 231 phiếu tại 24 tỉnh thuộc 6 vùng kinh tế (26 cán bộ Chi cục NN&PTNT và UBND huyện, 57 cán bộ cấp xã, 148 HTX nông nghiệp).
- Dữ liệu khảo sát thực địa từ 16 buổi làm việc cấp tỉnh, 32 buổi làm việc cấp huyện và làm việc trực tiếp với 30 HTXNN tại 16 tỉnh (từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018).
3. Đâu là những điểm nghẽn lớn nhất trong khâu tổ chức thực hiện chính sách được luận án chỉ ra?
Luận án chỉ ra ba điểm nghẽn chính:
- Bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể còn chồng chéo giữa Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Kế hoạch & Đầu tư; cấp huyện và xã thiếu cán bộ chuyên trách.
- Nguồn lực ngân sách bố trí cho các chính sách hỗ trợ còn phân tán, thiếu tập trung, thủ tục giải ngân và tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thương mại quá phức tạp do vướng mắc về tài sản thế chấp.
- Công tác thanh tra, giám sát chưa chặt chẽ, dẫn đến việc chậm tháo gỡ vướng mắc trong chuyển đổi HTX và chưa ngăn chặn hiệu quả hiện tượng tổ chức trá hình HTX để hưởng ưu đãi.
4. Luận án phân loại HTX nông nghiệp tại Việt Nam theo văn bản pháp lý nào?
Luận án sử dụng cách phân loại theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chia thành 4 loại hình: HTX trồng trọt, HTX chăn nuôi, HTX dịch vụ nông nghiệp và HTX nông nghiệp tổng hợp.
5. Giai đoạn nghiên cứu thực trạng và giai đoạn đề xuất giải pháp của luận án là những khoảng thời gian nào?
- Đánh giá thực trạng chính sách: Giai đoạn 2013–2019 (từ khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực thi hành).
- Đề xuất phương hướng và giải pháp: Giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp của Việt Nam" của tác giả Vũ Mạnh Hùng là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý kinh tế đối với khu vực kinh tế tập thể trong nông nghiệp. Bằng cách tiếp cận theo chu trình chính sách và phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích lý luận với điều tra thực nghiệm trên phạm vi 24 tỉnh thành, luận án đã làm rõ thực trạng hoạch định và thực thi 11 nhóm chính sách hỗ trợ, ưu đãi HTXNN giai đoạn 2013–2019. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những thành quả, bất cập, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện khung chính sách phát triển HTXNN Việt Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2035.