Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang"
Tác giả: Thân Thị Huyền
Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Sơn (có sự tham gia định hướng của GS. Lê Văn Thông)
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành: Địa lí học (Địa lí kinh tế - xã hội) — Mã ngành: 62.01
Năm bảo vệ: 2018

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tính đến năm 2015, khu vực nông thôn chiếm 66,1% dân số cả nước, 44% lực lượng lao động hoạt động trong ngành nông, lâm, thủy sản và đóng góp 17% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW và các kỳ Đại hội Đảng lần thứ XI, XII, phát triển nông nghiệp trở thành nhiệm vụ trọng tâm.

Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc với các đặc trưng nổi bật: năm 2015, tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm 88,7%, lao động nông, lâm, thủy sản chiếm 54,7% và đóng góp 22,7% trong cơ cấu GRDP của tỉnh. Sau giai đoạn đổi mới, nông nghiệp Bắc Giang đạt nhiều bước phát triển với sự xuất hiện của các mô hình chuyên canh, ứng dụng quy trình VietGAP và liên kết sản xuất. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của tỉnh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô nhỏ, phân tán theo kinh tế hộ, tỷ lệ cơ giới hóa thấp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế, khả năng cạnh tranh và xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý nông sản còn gặp khó khăn, đời sống người nông dân chậm được cải thiện.

Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là: Việc nghiên cứu thực trạng phát triển, phân bố không gian ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng gồm nông, lâm, thủy sản và các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp) trong mối quan hệ hai chiều với quá trình xây dựng nông thôn mới dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội tại địa bàn tỉnh Bắc Giang vẫn chưa được phân tích một cách có hệ thống, toàn diện và cập nhật theo các mốc thời gian thực hiện chính sách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội sự phát triển, phân bố nông nghiệp và mối quan hệ với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho phát triển nông nghiệp trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp, nông thôn mới và mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu.
    2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang.
    3. Phân tích thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp, mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển, phân bố nông nghiệp (tiếp cận theo nghĩa rộng gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đi sâu vào trồng trọt và chăn nuôi) và mối quan hệ với quá trình xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các nhân tố vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội; hiện trạng các phân ngành nông nghiệp; các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp điển hình (hộ nông dân/cánh đồng lớn, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp, vùng chuyên canh, tiểu vùng nông nghiệp); phân tích tác động trực tiếp và gián tiếp theo 19 tiêu chí nông thôn mới (chú trọng tiêu chí số 1 về quy hoạch và các tiêu chí trực tiếp phục vụ sản xuất).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bắc Giang với 10 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố, bao gồm thành phố Bắc Giang (với 06 xã thực hiện xây dựng nông thôn mới) và 09 huyện: Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Việt Yên, Hiệp Hòa, Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động; có đối chiếu, so sánh với vùng Trung du miền núi phía Bắc và các tỉnh lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu chủ yếu trong giai đoạn 2005–2010 (trước khi triển khai xây dựng nông thôn mới) và giai đoạn 2011–2015 (quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới); cập nhật mốc số liệu năm 2016 từ cuộc Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản toàn quốc cùng dữ liệu điều tra sơ cấp; định hướng giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trên phạm vi quốc tế, trong nước và tại địa phương:

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Về vai trò của nông nghiệp: Lý thuyết "Ba khu vực hoạt động kinh tế - xã hội" của Fonratier; quan điểm trong "Học thuyết kinh tế" của C. Mác và F. Ăng-ghen; công trình của Johnston và Mellor (nêu 5 vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế); các báo cáo của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO, 1995) về chính sách nông nghiệp bền vững; báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế (2014) về ba trụ cột thương mại và chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu tại Việt Nam.
    • Về nhân tố và chính sách phát triển nông nghiệp: Klatzman et al. (1971) về chuyển dịch lao động nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa; Frans Ellis (1995) về chính sách phát triển nông nghiệp ở các nước đang phát triển; Joachim Von Braun (2007) về hội nhập kinh tế và chuỗi ngành hàng; nghiên cứu chính sách đất đai và nông hộ ở Việt Nam của tác giả nước ngoài (2001).
    • Về kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới: Phong trào Làng mới (Saemaul Undong, Hàn Quốc, 1970); Phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (Nhật Bản, khởi đầu từ tỉnh Oita thập niên 1970); chính sách phát triển nông nghiệp có sự hỗ trợ của Nhà nước tại Thái Lan; chính sách "Tam nông", xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc từ năm 2004 và các công trình lý luận của Trung Quốc (2006, 2007).
    • Về địa lí nông nghiệp: Các công trình nghiên cứu của Rakitnikov, Grigg, Singh, Robinson G., Oosterveer P. về lý luận, phương pháp tiếp cận không gian và tác động môi trường.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam:
    • Kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu: Lê Quốc Sử (2004), Vũ Đình Thắng (2008), Vũ Năng Dũng (2006), Đặng Kim Sơn (2008), các ấn phẩm của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương và Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2003).
    • Vấn đề nông thôn và xây dựng nông thôn mới: Nguyễn Quang Ngọc và Phan Đại Doãn (2004), Phạm Xuân Nam (2006), Vũ Văn Phúc (2013), Trần Minh Yến (2013), Hoàng Trung Lập (2011), Vũ Trọng Khải (2011), Đỗ Đức Viêm (2011), Nguyễn Thị Hoa (2012), Hoàng Văn Hoan (2015), cùng các bài báo khoa học của Phùng Hữu Phú (1989), Đào Thế Tuấn (2007), Tô Huy Rứa (2008), Hồ Xuân Hùng (2011), Vương Đình Huệ (2013), Phạm Bảo Dương và Nguyễn Thị Thanh Minh (2014), Phạm Tất Thắng (2015).
    • Địa lí nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Lê Thông (1994, 2010), Nguyễn Minh Tuệ (2005, 2013); các luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lí học của Nguyễn Thị Trang Thanh (2012, nghiên cứu tỉnh Nghệ An), Vũ Thị Mai Hương (2014, nghiên cứu nông nghiệp đô thị Hà Nội), Lê Mỹ Dung (2017, nghiên cứu phát triển nông, lâm, thủy sản Hà Nội).
  • Nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Bắc Giang:
    • Địa chí Bắc Giang (Sở Văn hóa Thông tin Bắc Giang và UNESCO, 2002); các văn bản quy hoạch, đề án của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Giang (Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2010, Đề án phát triển nông nghiệp 2010–2020); các luận án tiến sĩ kinh tế liên quan đến địa bàn tỉnh của Phùng Gia Hưng (2012), Lê Thị Giang (2012), Mai Thị Huyền (2017); các bài viết của Trần Xuân Miễn, Vũ Thị Bình (2016).

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp hoặc xây dựng nông thôn mới riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội về mối quan hệ tác động qua lại giữa phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Luận án đi sâu giải quyết sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp cấp huyện, đánh giá mô hình cánh đồng lớn từ dữ liệu sơ cấp và xây dựng luận cứ khoa học không gian cho quy hoạch nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án sử dụng và hệ thống hóa các khái niệm, khung lý thuyết chuyên ngành:

  • Khái niệm về nông nghiệp và các loại hình: Nông nghiệp (theo nghĩa rộng gồm nông, lâm, thủy sản; nghĩa hẹp gồm trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp); Nông nghiệp sinh thái; Nông nghiệp hàng hóa; Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  • Khái niệm về phát triển và cơ cấu: Phát triển nông nghiệp; Cơ cấu nông nghiệp (theo ngành, theo lãnh thổ, theo thành phần kinh tế); Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp; Tái cơ cấu nông nghiệp (vận dụng theo Quyết định số 339/QĐ-TTg và Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
  • Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở cấp tỉnh:
    1. Hộ nông dân (nông hộ) và mô hình cánh đồng lớn: Đơn vị kinh tế tự chủ; mô hình cánh đồng lớn là hình thức liên kết sản xuất tập trung quy mô lớn giữa nông hộ và doanh nghiệp/hợp tác xã, áp dụng quy trình kỹ thuật thống nhất và bao tiêu sản phẩm.
    2. Trang trại: Sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có sự tích tụ vốn, đất đai và lao động.
    3. Hợp tác xã nông nghiệp: Tổ chức kinh tế tập thể tự nguyện của các hộ và trang trại.
    4. Doanh nghiệp nông nghiệp: Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị nông sản.
    5. Vùng chuyên canh: Lãnh thổ tập trung sản xuất một số nông sản thế mạnh gắn với chế biến.
    6. Tiểu vùng nông nghiệp: Hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh, có tính đồng nhất tương đối về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
  • Xây dựng nông thôn mới: Khái niệm NTM theo Nghị quyết số 26-NQ/TW và Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT; 05 đặc trưng cơ bản; 03 chức năng nông thôn (chức năng sản xuất nông nghiệp, chức năng giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống, chức năng sinh thái).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp áp dụng trong luận án

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Đơn vị đo / Cách tính Ý nghĩa phản ánh
Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp GRDP và GTSX nông, lâm, thủy sản Tỷ đồng (giá thực tế và giá so sánh 2010) Quy mô và tốc độ tăng trưởng của ngành
Cơ cấu GRDP và GTSX theo phân ngành Tỷ trọng (%) Trình độ phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu
Chỉ tiêu hiệu quả đất đai Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt Triệu đồng/ha (GTSX trồng trọt / Diện tích gieo trồng) Mức độ thâm canh, hiệu quả sử dụng đất canh tác
Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản Triệu đồng/ha (GTSX thủy sản nuôi trồng / Diện tích mặt nước) Hiệu quả kinh tế mặt nước nuôi trồng thủy sản
Chỉ tiêu năng suất lao động Năng suất lao động nông, lâm, thủy sản Triệu đồng/người (GTSX / Tổng số lao động N-L-TS) Hiệu quả sử dụng lao động và trình độ ứng dụng kỹ thuật
Chỉ tiêu đánh giá cánh đồng lớn Quy mô diện tích đất Héc-ta (ha), tỷ lệ so với đất nông nghiệp tỉnh Tính tập trung ruộng đất (tối thiểu 10–30 ha tùy vùng/loại cây)
Tỷ lệ cơ giới hóa và tuân thủ kỹ thuật Tỷ lệ % số hộ áp dụng Mức độ chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
Tỷ lệ liên kết chuỗi và tiêu thụ Tỷ lệ % cánh đồng có hợp đồng bao tiêu Mức độ gắn kết thị trường và chuỗi giá trị

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả quán triệt 05 quan điểm nghiên cứu địa lí: Quan điểm hệ thống, Quan điểm tổng hợp lãnh thổ, Quan điểm lịch sử - viễn cảnh, Quan điểm kinh tế thị trường, Quan điểm phát triển bền vững.

Các phương pháp cụ thể được triển khai gồm:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Bắc Giang; xử lý chuỗi số liệu thời gian bằng phần mềm Excel và SPSS.
  2. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Phân tích biến động theo không gian 10 huyện/thành phố và chuỗi thời gian 2005–2015, đánh giá quan hệ nhân quả giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế và thể chế.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Địa bàn khảo sát: Điều tra tại 03 cánh đồng lớn đặc trưng ở vùng trung du và đồng bằng: Cánh đồng lớn Phấn Lôi (xã Thắng Cương, huyện Yên Dũng - chuyên lúa), Cánh đồng lớn Phú Khê - Đông Bến (xã Quế Nham, huyện Tân Yên - lúa, lạc), Cánh đồng lớn Thanh Lâm (xã Hoàng Lương, huyện Hiệp Hòa - chuyên rau cần).
    • Cỡ mẫu: 120 hộ nông dân tham gia sản xuất trực tiếp.
    • Thời gian khảo sát: Từ tháng 03/2016 đến tháng 09/2016.
    • Kỹ thuật xử lý: Sử dụng phiếu hỏi có cấu trúc, mã hóa và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý và nhà khoa học tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê, Ban chỉ đạo NTM tỉnh Bắc Giang.
  5. Phương pháp Bản đồ và Hệ thống thông tin địa lí (GIS): Biên tập, phân tích và thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề gồm: bản đồ hành chính, bản đồ đất đai, bản đồ các nhân tố ảnh hưởng, bản đồ phân bố các ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, bản đồ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và bản đồ kết quả xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011–2015.
  6. Phương pháp dự báo: Phân tích xu thế quá khứ và hiện tại để dự báo định tính và định lượng phát triển ngành nông nghiệp đến năm 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở khoa học về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu làm nền tảng cho luận án:

  • Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ nội hàm khái niệm nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phân định rõ nội hàm phát triển nông nghiệp theo nghĩa rộng (nông - lâm - thủy sản) và nghĩa hẹp (trồng trọt - chăn nuôi). Phân tích cấu trúc của cơ cấu nông nghiệp (ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế) và bản chất của tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.
  • Lý luận về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Khái quát đặc trưng, vai trò của các hình thức: hộ nông dân, mô hình cánh đồng lớn, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp, vùng chuyên canh và tiểu vùng nông nghiệp.
  • Lý luận về xây dựng nông thôn mới: Xác định 05 đặc trưng, 03 chức năng cơ bản của nông thôn mới (sản xuất nông nghiệp, giữ gìn văn hóa truyền thống, sinh thái).
  • Mối quan hệ biện chứng hai chiều: Phân tích tương tác giữa phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới:
    • Phát triển nông nghiệp là nền tảng kinh tế, tạo nguồn lực tài chính, nâng cao thu nhập của cư dân, chuyển dịch cơ cấu lao động và tạo điều kiện trực tiếp để hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới.
    • Xây dựng nông thôn mới tác động trở lại thông qua việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, cung cấp quy hoạch không gian sản xuất, đào tạo nghề nông nghiệp và đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất.

Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển nông nghiệp và mối quan hệ với xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang

Chương 2 là nội dung trọng tâm thể hiện các kết quả phân tích thực chứng trên địa bàn tỉnh:

1. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng

  • Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: Tỉnh trung chuyển giữa vùng Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng, nằm trong Vùng Thủ đô Hà Nội, hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tạo thuận lợi lớn trong giao thương và tiêu thụ nông sản.
  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Địa hình chuyển tiếp từ đồi núi thấp sang đồng bằng; tài nguyên đất đai phân hóa với các nhóm đất chính (đất phù sa cổ, đất phù sa ngòi, đất feralit), khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh cho phép phát triển cơ cấu cây trồng đa dạng (nhiệt đới, á nhiệt đới, cây vụ đông); hệ thống sông Lục Nam, sông Thương, sông Cầu cung cấp nguồn nước ngọt nhưng tiềm ẩn nguy cơ lũ, hạn.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, tập quán canh tác thâm canh; cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi được nâng cấp từng bước; chính sách phát triển vùng nông sản chuyên canh của tỉnh tạo hành lang pháp lý thuận lợi.

2. Thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Bắc Giang (giai đoạn 2005–2015)

  • Quy mô và tăng trưởng: GTSX nông, lâm, thủy sản tăng trưởng đều qua các năm; giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt và 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng đáng kể giữa năm 2010 và 2015 trên phạm vi toàn bộ 10 huyện/thành phố.
  • Ngành trồng trọt: Giữ tỷ trọng chủ đạo trong GTSX nông nghiệp. Cơ cấu cây trồng chuyển biến tích cực:
    • Cây lương thực: Diện tích và sản lượng lúa, ngô được duy trì ổn định; mở rộng diện tích gieo cấy lúa chất lượng cao, hình thành các vùng chuyên canh lúa hàng hóa tại Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Việt Yên.
    • Cây ăn quả: Thế mạnh nổi bật của tỉnh với trọng tâm là vải thiều Lục Ngạn, cây có múi (cam, bưởi) phát triển mạnh tại Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế; diện tích và sản lượng cây ăn quả tăng trưởng liên tục.
    • Cây rau, thực phẩm: Mở rộng diện tích rau chế biến, rau an toàn vụ đông tại Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang.
  • Ngành chăn nuôi: Chuyển dịch mạnh từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi bán công nghiệp và trang trại. Tỷ trọng phân ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướng tăng. Phát triển mạnh đàn gia cầm (đặc biệt là gà đồi Yên Thế), đàn lợn tại Tân Yên, Hiệp Hòa, Lạng Giang.
  • Ngành thủy sản và lâm nghiệp: Thủy sản tăng trưởng nhanh về sản lượng nuôi trồng thâm canh và bán thâm canh tại vùng trũng Yên Dũng, Việt Yên, Hiệp Hòa; lâm nghiệp chú trọng trồng và khai thác rừng kinh tế tại Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế gắn với bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.
  • Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Số lượng trang trại, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp tăng lên; hình thành các vùng chuyên canh nông sản chủ lực; xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng lớn.

3. Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại Bắc Giang

  • Phát triển nông nghiệp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới: Tăng trưởng nông nghiệp giúp nâng cao thu nhập đầu người nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo, tạo nguồn vốn đối ứng trong nhân dân để đóng góp xây dựng đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng và nhà văn hóa.
  • Xây dựng nông thôn mới thúc đẩy phát triển nông nghiệp: Tính đến hết năm 2015, việc thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới đã tạo chuyển biến rõ nét: quy hoạch lại không gian sản xuất nông nghiệp (tiêu chí 1), hoàn thiện mạng lưới thủy lợi (tiêu chí 3) và giao thông phục vụ cơ giới hóa (tiêu chí 2), phát triển các mô hình liên kết sản xuất có hiệu quả (tiêu chí 13), nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nông nghiệp giai đoạn 2012–2015.
  • Kết quả điều tra thực địa 120 hộ tại 03 cánh đồng lớn (năm 2016): Số liệu khảo sát tại Phấn Lôi, Phú Khê - Đông Bến, Thanh Lâm cho thấy mô hình cánh đồng lớn giúp giảm chi phí sản xuất đầu vào từ 10–15%, nâng cao năng suất cây trồng, tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích so với sản xuất nông hộ truyền thống ngoài mô hình, đồng thời củng cố mối liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp tiêu thụ.

Chương 3. Giải pháp phát triển nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang đến năm 2030

Chương này đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ căn cứ thực tiễn và định hướng quy hoạch của tỉnh:

  • Căn cứ đề xuất: Dựa trên hiện trạng sản xuất nông nghiệp, tiến độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các xã, huyện trên địa bàn tỉnh đến năm 2015, cùng định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
  • Hệ thống 10 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tích tụ ruộng đất, chính sách ưu đãi tín dụng và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn.
    2. Thực hiện tái cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản: Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản; chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả, rau an toàn và nuôi thủy sản.
    3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, nâng cao kỹ năng tiếp cận kỹ thuật và quản lý kinh tế nông hộ.
    4. Xây dựng chỉ dẫn địa lí và thương hiệu nông sản, tăng cường xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (vải thiều Lục Ngạn, gà đồi Yên Thế, rau cần Hoàng Lương, mỳ Chũ...), mở rộng kênh phân phối trong nước và xuất khẩu.
    5. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất trên diện rộng: Đưa giống mới năng suất cao, công nghệ tưới tiết kiệm, quy trình sản xuất an toàn VietGAP, GlobalGAP vào sản xuất tập trung.
    6. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, hình thành chuỗi liên kết: Đổi mới hoạt động hợp tác xã nông nghiệp, thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu và bao tiêu nông sản.
    7. Tăng cường huy động vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn từ ngân sách, vốn tín dụng, vốn FDI và nguồn lực xã hội hóa trong nhân dân thông qua hình thức đối tác công tư.
    8. Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ: Kiên cố hóa kênh mương, nâng cấp đường trục chính nội đồng phục vụ máy móc cơ giới hóa, xây dựng kho lạnh bảo quản sau thu hoạch.
    9. Quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả: Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất chuyên trồng lúa nước.
    10. Sản xuất nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu: Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas, thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ thích ứng với hạn hán, lũ lụt cục bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội.
  • Xây dựng khung phân tích và bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp cấp tỉnh và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất của nông hộ trên mô hình cánh đồng lớn trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang; phân tích chi tiết thực trạng phát triển, chuyển dịch cơ cấu và phân hóa lãnh thổ ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2005–2015.
  • Chỉ rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa phát triển nông nghiệp và việc hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại 10 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bắc Giang.
  • Cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm về mô hình cánh đồng lớn thông qua điều tra xã hội học 120 hộ tại 03 huyện (Tân Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa) năm 2016.
  • Đề xuất 10 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm định hướng phát triển nông nghiệp bền vững gắn với tiến trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn dữ liệu thống kê chuyên ngành cấp xã còn hạn chế, các phân tích sâu về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp chủ yếu được thực hiện ở cấp huyện/thành phố; dữ liệu điều tra thực địa sơ cấp mới tập trung vào 03 cánh đồng lớn đại diện cho vùng trung du và đồng bằng (lúa, lạc, rau cần), chưa mở rộng điều tra sâu các mô hình liên kết cây ăn quả và lâm nghiệp tại các huyện vùng cao (như Sơn Động, Lục Ngạn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường của các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; nghiên cứu chi tiết tác động của biến đổi khí hậu đến phân bố không gian nông nghiệp vùng miền núi của tỉnh Bắc Giang sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành về Địa lí kinh tế - xã hội, Địa lí nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cung cấp phương pháp luận kết hợp phân tích không gian GIS với điều tra xã hội học và khung chỉ tiêu đánh giá cấp tỉnh.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các phân tích thực trạng và hệ thống 10 nhóm giải pháp cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới tỉnh Bắc Giang trong việc lập quy hoạch phát triển nông nghiệp hàng hóa, phân bổ vốn đầu tư hạ tầng nông thôn và thực hiện tái cơ cấu ngành đến năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp Bắc Giang?

Tác giả sử dụng kết hợp hai nguồn dữ liệu chính: dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang, Tổng cục Thống kê, các báo cáo chuyên đề của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Chỉ đạo NTM tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005–2015; và dữ liệu sơ cấp từ cuộc điều tra xã hội học trực tiếp 120 nông hộ sản xuất trên 03 cánh đồng lớn tại các huyện Yên Dũng, Tân Yên, Hiệp Hòa thực hiện từ tháng 03 đến tháng 09/2016, được xử lý bằng phần mềm SPSS.

2. Mô hình "cánh đồng lớn" được luận án định nghĩa và khảo sát thực tế như thế nào?

Theo luận án, cánh đồng lớn là hình thức sản xuất tập trung quy mô lớn (tối thiểu từ 10–30 ha tùy vùng và loại cây trồng), gieo trồng cùng giống, đồng nhất quy trình kỹ thuật và có sự liên kết "4 nhà", ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Tác giả đã khảo sát 120 hộ tại 03 cánh đồng lớn: Phấn Lôi (xã Thắng Cương, huyện Yên Dũng - chuyên lúa), Phú Khê - Đông Bến (xã Quế Nham, huyện Tân Yên - lúa, lạc), và Thanh Lâm (xã Hoàng Lương, huyện Hiệp Hòa - chuyên rau cần).

3. Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới nào được tác giả phân tích chuyên sâu?

Luận án tập trung sâu vào các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia có liên quan trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp: Tiêu chí 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sản xuất), Tiêu chí 2 (Giao thông nội đồng), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Tỷ lệ hộ nghèo), Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên qua đào tạo) và Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất - Hợp tác xã, tổ hợp tác, liên kết chuỗi).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp và hướng tới mốc thời gian nào?

Luận án đề xuất hệ thống gồm 10 nhóm giải pháp phát triển nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Giang, bao quát từ cơ chế chính sách, tái cơ cấu ngành, đào tạo nhân lực, khoa học công nghệ, thương hiệu - thị trường, chuỗi liên kết, vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng, quản lý đất đai đến bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, với tầm nhìn định hướng đến năm 2030.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Thân Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Giang dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu địa lí truyền thống với công nghệ GIS và điều tra xã hội học thực địa, công trình đã làm rõ bức tranh phân hóa lãnh thổ nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đánh giá định lượng hiệu quả mô hình cánh đồng lớn giai đoạn 2005–2015. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quy hoạch và phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030.