Tổng quan luận án

Công trình "Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam" do nghiên cứu sinh Bùi Thị Thu thực hiện năm 2014 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Thăng và PGS. Trần Anh Tuấn. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (mã số: 62 85 01 01), tiếp cận theo hướng nghiên cứu địa lý tự nhiên tổng hợp kết hợp kinh tế sinh thái.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực ven biển tỉnh Quảng Nam gồm 4 huyện (Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành) và 2 thành phố (Hội An, Tam Kỳ) giữ vai trò trọng yếu trong kinh tế nông nghiệp của tỉnh, đóng góp 52,7% tổng giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp toàn tỉnh năm 2012 (theo giá so sánh 2010). Mặc dù có tiềm năng tự nhiên đa dạng cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới, khu vực này đang đối mặt với nhiều sức ép nghiêm trọng:

  • Quỹ đất nông nghiệp có nguy cơ thu hẹp lớn do hơn 71% diện tích là đồng bằng ven biển thấp trũng; theo kịch bản biến đổi khí hậu B2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), vào cuối thế kỷ 21 khi nhiệt độ tăng 2,7°C và mực nước biển dâng 61–74 cm, diện tích đất có nguy cơ ngập lụt chiếm 1,2%.
  • Quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, đất chuyên dùng diễn ra nhanh.
  • Hệ thống hồ chứa thủy điện ở thượng nguồn sông Vu Gia – Thu Bồn làm gia tăng hiện tượng xâm nhập mặn vùng hạ lưu.
  • Các hiện tượng tai biến thiên nhiên cực đoan như xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi; hiện tượng cát bay, cát chảy, khô hạn ở dải đất cát ven biển (chiếm 20,6% diện tích tự nhiên) gây suy thoái hệ sinh thái nông nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Các nghiên cứu trước đây tại Quảng Nam chủ yếu tiếp cận theo từng hợp phần đơn lẻ (địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng) hoặc đánh giá đất đai theo quy trình nông học thuần túy của FAO mà chưa xem xét sự tương tác tổng hợp giữa các hợp phần tự nhiên và nhân sinh theo cấu trúc đứng, cấu trúc ngang của cảnh quan; chưa đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan tích hợp với hiệu quả kinh tế, tính bền vững xã hội và môi trường phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác lập luận cứ khoa học phục vụ định hướng phát triển nông – lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam một cách hợp lý trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá cảnh quan theo hướng tiếp cận kinh tế sinh thái.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan có chọn lọc các công trình nghiên cứu để rút ra cơ sở lý luận và xác định phương pháp nghiên cứu phù hợp.
    2. Nghiên cứu đặc điểm, sự phân hóa các điều kiện tự nhiên và thành lập bản đồ cảnh quan các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam ở tỷ lệ 1/100.000.
    3. Đánh giá tổng hợp cảnh quan theo hướng tiếp cận kinh tế sinh thái (thích nghi sinh thái, hiệu quả kinh tế, tính bền vững xã hội và môi trường) cho một số loại hình sản xuất nông – lâm nghiệp chủ yếu ở tỷ lệ 1/50.000.
    4. Đề xuất những định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển nông – lâm nghiệp và áp dụng các mô hình hệ kinh tế sinh thái tổng quát ở các tiểu vùng cảnh quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở địa lý (cấu trúc, chức năng, sự phân hóa cảnh quan) và các loại hình sản xuất nông – lâm nghiệp, mô hình hệ kinh tế sinh thái nông hộ trên lãnh thổ nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Phần đất liền của 6 đơn vị hành chính cấp huyện giáp biển của tỉnh Quảng Nam (Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, TP. Hội An, TP. Tam Kỳ) kéo dài ra đến đường bờ biển (mực nước 0 m), với tổng diện tích tự nhiên là 1.587,89 km² (tọa độ từ 15°18’26,6” đến 15°58’45,8” vĩ Bắc và từ 108°2’22,5” đến 108°44’19,8” kinh Đông).
  • Phạm vi nội dung và thời gian: Nghiên cứu phân hóa tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả kinh tế nông – lâm nghiệp dựa trên chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2005–2012, số liệu điều tra khảo sát thực địa từ năm 2011 đến năm 2013.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính được điểm luận

Tác giả đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn hướng trọng tâm:

  1. Hướng nghiên cứu đánh giá đất đai cho nông – lâm nghiệp:

    • Quốc tế: Khung đánh giá đất đai của FAO (1976) với 5 hạng thích nghi (S1, S2, S3, N1, N2); các hướng dẫn chuyên biệt cho nông nghiệp nhờ nước mưa (1983), lâm nghiệp (1984), nông nghiệp tưới (1985) và quy trình 8 bước quy hoạch đất đai (1990); công trình tích hợp đánh giá đất đai với phân tích hệ thống nông trại của Ofresco L. (1993) và Rossiter (1996).
    • Việt Nam: Các công trình đánh giá đất đai theo trường phái sinh thái và phát triển bền vững của Tôn Thất Chiểu (1990), Trần An Phong (1995), Đào Châu Thu (1998), Đào Khang (1999), Hà Văn Hành (2004), Lê Năm (2004), Đỗ Đình Sâm (2005).
  2. Hướng nghiên cứu cảnh quan ứng dụng và sinh thái cảnh quan:

    • Quốc tế: Nền tảng phân chia địa lý tự nhiên của Docutraiev V., học thuyết quy luật phân hóa vỏ địa lý của Isachenko A.G.; hướng tiếp cận sinh thái cảnh quan của Forman R.T.T. (1995), Turner M.G. (2000), Zonneveld I.S. (1995); nghiên cứu cảnh quan nông nghiệp của Ryszkowski L. (2002), Beruchashvili N.L. (1985); ứng dụng GIS và mô hình hóa cảnh quan của Batten P. (2008), Brabyn L. (2009), Brown G. (2013).
    • Việt Nam: Cơ sở cảnh quan học sử dụng hợp lý tài nguyên của Phạm Hoàng Hải (1997); hệ thống phân loại và phương pháp thành lập bản đồ cảnh quan của Nguyễn Thành Long (1993); đánh giá cảnh quan cho quy hoạch phát triển kinh tế của Nguyễn Thế Thôn (1993); lý luận đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái của Nguyễn Cao Huần (2008); các nghiên cứu cảnh quan phục vụ nông – lâm nghiệp của Nguyễn Xuân Độ (2002), Lê Văn Thăng (2001, 2007), Hà Văn Hành (2004), Phạm Quang Tuấn (2010), Hoàng Đức Triêm (2010), Nguyễn An Thịnh (2011), Trần Anh Tuấn (2006), Đỗ Văn Thanh (2011).
  3. Hướng nghiên cứu tổng kết và xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái nông hộ:

    • Các nghiên cứu kinh tế hộ nông thôn của Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân Anh, Chu Văn Vũ; các mô hình nông – lâm kết hợp của Lê Trọng Cúc, Lê Trọng Kha, Vũ Biệt Linh, Trần Văn Ý; các công trình lý luận và thực nghiệm về hệ kinh tế sinh thái của Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải, Phạm Quang Anh.
  4. Các nghiên cứu chuyên đề tại tỉnh Quảng Nam:

    • Địa mạo và tai biến lũ lụt sông Thu Bồn của Đặng Văn Bào, Nguyễn Hiệu, Đào Đình Bắc; khí hậu – thủy văn của Đinh Phùng Bảo; tài nguyên nước mặt và xâm nhập mặn của Lê Văn Thăng, Trương Đình Hùng; địa chất của Đặng Huy Rằm, Nguyễn Văn Trang; quản lý tổng hợp tài nguyên đới bờ của Nguyễn Tác An, Trần Văn Ý; đánh giá đất vùng gò đồi của Đỗ Cảnh Dương và Nguyễn Văn Đạo.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa nguyên tắc phân loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa của trường phái địa lý Việt Nam kết hợp khung phương pháp đánh giá cảnh quan tiếp cận kinh tế sinh thái của Nguyễn Cao Huần. Công trình giải quyết khoảng trống khoa học bằng cách:

  • Lần đầu tiên xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan chi tiết ở tỷ lệ 1/100.000 cho 6 huyện, thành phố ven biển tỉnh Quảng Nam.
  • Tích hợp đồng thời 3 khía cạnh: thích nghi sinh thái tự nhiên, hiệu quả kinh tế định lượng (PV, NPV, BCR) và tính bền vững sinh thái – nhân văn trong việc phân hạng các dạng cảnh quan cho các loại cây trồng chủ lực (lúa nước, cây trồng cạn ngắn ngày, cây lâu năm, nông – lâm kết hợp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Luận án vận dụng hệ thống lý luận địa lý tổng hợp, gồm các khái niệm cốt lõi:

  • Cơ sở địa lý học cho phát triển nông – lâm nghiệp: Việc xem xét quy luật cấu trúc lãnh thổ chi phối sự phân bố tài nguyên theo hệ thống đơn vị địa lý, từ đó lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi bố trí trên từng đơn vị cảnh quan nhằm đạt hiệu quả kinh tế – xã hội cao và bảo vệ môi trường.
  • Cảnh quan (CQ): Được tiếp cận đồng thời như một đơn vị phân loại (mang tính kiểu loại) và đơn vị cá thể lãnh thổ, phản ánh sự phối hợp thống nhất biện chứng giữa các hợp phần tự nhiên vô cơ (đá mẹ, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng) và hữu cơ (sinh vật, con người).
  • Hệ kinh tế sinh thái (KTST): Hệ thống cấu trúc – chức năng gồm các hợp phần tự nhiên và kinh tế – xã hội liên kết qua dòng vật chất – năng lượng – thông tin – tiền tệ, vận hành theo chu trình sinh – địa – hóa khép kín nhằm tối ưu hóa sinh kế và bảo vệ môi trường.
  • Nguyên tắc xây dựng mô hình hệ KTST: Dựa trên nguyên tắc cấu trúc – chức năng, nguyên tắc kinh tế – sinh thái và tiếp cận ở quy mô kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại.

Hệ phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp định tính và định lượng trong phân tích địa lý:

  1. Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thành lập bảng ma trận đối chiếu giữa các hợp phần tự nhiên để xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan; tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội nhằm xác lập 4 tiểu vùng cảnh quan.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Thực hiện trong 3 đợt (tháng 7/2011, tháng 5/2012 và tháng 4/2013) theo 5 tuyến khảo sát chính:
    • Tuyến 1: Tam Kỳ – Bình Phục – TT. Hà Lam – Bình Phú – Bình Quý – Bình Tú (Thăng Bình).
    • Tuyến 2: Duy Nghĩa – TT. Nam Phước – Duy Tân (Duy Xuyên).
    • Tuyến 3: Tam Thăng – Tam Kỳ – Tam Ngọc.
    • Tuyến 4: Tam Kỳ – Tam Anh – Tam Thạnh (Núi Thành).
    • Tuyến 5: TT. Núi Thành – Tam Mỹ Đông (Núi Thành). Nghiên cứu sâu các điểm chìa khóa: Cẩm Hà, Điện Dương, Duy Tân, Bình Phú, Tam Thăng, Tam Thạnh, Tam Mỹ Đông; sử dụng định vị GPS, lấy mẫu đất phân tích và chụp ảnh tư liệu.
  3. Phương pháp bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng các phần mềm chuyên dụng (Microstation, MapInfo 9.5, Global Mapper 12, ArcGIS) để biên tập, số hóa và chồng xếp các lớp dữ liệu đơn tính (địa chất, địa mạo, độ dốc, sinh khí hậu, thổ nhưỡng, thảm thực vật) ở tỷ lệ 1/100.000 nhằm thành lập Bản đồ cảnh quan. Chồng xếp bản đồ nhóm loại cảnh quan với bản đồ thành phần cơ giới và độ dày tầng đất ở tỷ lệ 1/50.000 để xác định các dạng cảnh quan.
  4. Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn thử nghiệm 10 hộ năm 2011; sau đó phỏng vấn chính thức 113 hộ gia đình và chủ trang trại tại địa bàn nghiên cứu trong năm 2012 để thu thập định lượng về chi phí đầu vào, năng suất, sản lượng, giá bán, thu nhập, các khó khăn kỹ thuật và môi trường.
  5. Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn và lấy ý kiến các nhà khoa học tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQG Hà Nội), Viện Địa lý (Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam), Trường Đại học Khoa học (Đại học Huế) và cán bộ Phòng Nông nghiệp các huyện.
  6. Phương pháp đánh giá cảnh quan theo tiếp cận KTST: Thực hiện qua 3 bước đánh giá:
    • Đánh giá thích nghi sinh thái: Sử dụng thuật toán trung bình nhân: $$M = \sqrt[n]{a_1 \cdot a_2 \dots a_n}$$ (Trong đó: $M$ là điểm đánh giá của đơn vị cảnh quan; $n$ là số chỉ tiêu; $a_1, \dots, a_n$ là điểm phân cấp của các chỉ tiêu sinh thái).
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế: Áp dụng phân tích chi phí – lợi ích (CBA) qua 3 đại lượng:
      • Giá trị hiện thời (PV) cho cây trồng hàng năm: $$PV = B_t - C_t$$
      • Giá trị hiện tại ròng (NPV) cho cây lâu năm theo chu kỳ $n$ năm với hệ số chiết khấu $r$: $$NPV = \sum_{t=1}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1+r)^{t-1}}$$
      • Tỷ suất lợi ích – chi phí (BCR): $$BCR = \frac{\sum_{t=1}^{n} \frac{B_t}{(1+r)^{t-1}}}{\sum_{t=1}^{n} \frac{C_t}{(1+r)^{t-1}}}$$
    • Đánh giá tính bền vững xã hội và môi trường: Phân tích định tính kết hợp cho điểm các tiêu chí về giải quyết việc làm, an ninh lương thực, nguy cơ gây ô nhiễm, xói mòn, rửa trôi và thoái hóa đất.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Cơ sở dữ liệu bản đồ: Bản đồ hành chính, thảm thực vật, quy hoạch 3 loại rừng tỷ lệ 1/100.000 của Sở TN&MT Quảng Nam; Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000 (Cục Địa chất và Khoáng sản, 1996); Bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/50.000 (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp); Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/25.000.
  • Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam và các huyện Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, TP. Hội An, TP. Tam Kỳ giai đoạn 2005–2012.
  • Tư liệu từ các đề tài: Đề tài cấp Bộ B2011-ĐHH-01, Đề tài cấp Nhà nước BĐKH-18 do PGS. Lê Văn Thăng chủ nhiệm, Đề tài cấp Tỉnh Quảng Nam do TS. Đỗ Quang Thiên chủ nhiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 tập trung phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai hướng tiếp cận chính: đánh giá đất đai theo FAO và đánh giá cảnh quan ứng dụng. Tác giả luận chứng ưu thế vượt trội của hướng tiếp cận cảnh quan: trong khi đơn vị đất đai mang tính đồng nhất tương đối cục bộ và thiếu tính thứ bậc cấu trúc, đơn vị cảnh quan phản ánh đầy đủ quy luật phân hóa địa đới, phi địa đới, cấu trúc đứng (nền đá – địa hình – khí hậu – đất – sinh vật) và cấu trúc ngang, cho phép nhìn nhận lãnh thổ như một hệ thống hoàn chỉnh.

Chương này cũng xác lập hệ thống khái niệm về cơ sở địa lý học, cảnh quan, hệ kinh tế sinh thái; đồng thời chi tiết hóa quy trình nghiên cứu gồm các bước từ thu thập dữ liệu, khảo sát thực địa, phân tích thành tạo cảnh quan, phân nhóm loại cảnh quan, đánh giá thích nghi sinh thái – kinh tế – môi trường, đến xác lập định hướng sử dụng lãnh thổ và đề xuất mô hình kinh tế sinh thái.

Chương 2: Đặc điểm cảnh quan các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam và vấn đề phát triển nông – lâm nghiệp

Chương 2 trình bày chi tiết các nhân tố thành tạo cảnh quan và phân tích sự phân hóa cảnh quan tại 6 huyện, thành phố ven biển tỉnh Quảng Nam:

  • Vị trí địa lý: Nằm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, là đầu mối giao thông kết nối Đà Nẵng và Khu kinh tế Dung Quất, tạo điều kiện thuận lợi về thị trường nhưng cũng là nơi chịu tác động mạnh của bão, lũ và nước biển dâng.
  • Cấu trúc địa chất và đá mẹ: Gồm các thành tạo biến chất Proterozoi – Paleozoi, trầm tích Mezozoi, magma xâm nhập nhiều pha (phức hệ Chu Lai, Hiệp Đức, Núi Ngọc, Trà Bồng, Đại Lộc, Bến Giằng – Quế Sơn...) và trầm tích bở rời Đệ Tứ. Đá mẹ quyết định tính chất cơ lý và hóa học của các nhóm đất chính: đất đỏ vàng trên đá phiến (Fs), đất xám bạc màu trên đá magma axit (B), đất cát ven biển (C) và đất phù sa sông (P).
  • Đặc điểm địa hình: Phân hóa rõ nét thành 3 nhóm kiểu địa hình chính:
STT Nhóm kiểu địa hình Độ cao tuyệt đối (m) Độ chia cắt sâu (m) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Núi Trên 150 Trên 100 17.577,9 11,1
2 Đồi 20 – 150 10 – 100 28.422,1 17,9
3 Đồng bằng Dưới 20 Dưới 10 112.789,0 71,0
Tổng 158.789,0 100,0
  • Đặc điểm địa mạo: Luận án xác định 16 dạng địa hình thuộc 5 nhóm nguồn gốc:
    1. Nguồn gốc bóc mòn: Sườn xâm thực đổ lở; sườn rửa trôi xâm thực; sườn rửa trôi bề mặt; bề mặt rửa trôi do dòng chảy tạm thời.
    2. Nguồn gốc sông: Bề mặt tích tụ sông tuổi Holocen giữa – muộn; bãi bồi ven sông, hồ.
    3. Nguồn gốc sông – biển hỗn hợp: Bề mặt tích tụ sông – biển tuổi Holocen giữa; bề mặt tích tụ sông – triều hiện đại; bề mặt tích tụ sông – biển tuổi Holocen muộn.
    4. Nguồn gốc biển: Bề mặt tích tụ – mài mòn tuổi Pleistocen giữa – muộn; bề mặt tích tụ – mài mòn tuổi Pleistocen muộn; bề mặt tích tụ do tác động của biển tuổi Pleistocen muộn; bề mặt tích tụ có nguồn gốc biển tuổi Pleistocen muộn; bề mặt tích tụ do tác động của sóng tuổi Holocen muộn.
    5. Nguồn gốc biển – gió: Cồn cát, đụn cát ven biển.
  • Sự phân hóa cảnh quan: Toàn bộ lãnh thổ nghiên cứu thuộc 1 Phụ hệ cảnh quan (Nhiệt đới gió mùa không có mùa đông lạnh), 1 Kiểu cảnh quan (Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới), 3 Lớp cảnh quan (Núi, Đồi, Đồng bằng), 9 Hạng và 83 Loại cảnh quan. Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành phân vùng thành các tiểu vùng cảnh quan (TVCQ) đặc trưng.

Chương 3: Đánh giá cảnh quan và đề xuất định hướng phát triển nông – lâm nghiệp ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam

Chương 3 là nội dung ứng dụng thực tiễn của luận án, tập trung vào:

  • Phân nhóm loại cảnh quan: Phân chia 83 loại cảnh quan thành 2 nhóm lớn theo khả năng sử dụng: nhóm có khả năng sử dụng cho nông nghiệp (đồng bằng phù sa, đất cát bằng) và nhóm có khả năng sử dụng cho nông – lâm kết hợp (vùng đồi, núi thấp).
  • Đánh giá mức độ thích nghi sinh thái cảnh quan: Đánh giá chi tiết ở cấp dạng cảnh quan (tỷ lệ 1/50.000) đối với 3 đối tượng cây trồng chính: cây lúa nước, cây trồng cạn ngắn ngày (ngô, lạc, rau đậu) và cây lâu năm (cao su, keo). Kết quả phân hạng thành các mức: Rất thích nghi (S1), Thích nghi trung bình (S2), Kém thích nghi (S3) và Không thích nghi (N).
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường:
    • Cây hàng năm (lúa, cây trồng cạn ngắn ngày) cho thấy hiệu quả kinh tế (PV) phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ thích nghi sinh thái và khả năng chủ động nước tưới.
    • Cây lâu năm (cao su, keo) tại các vùng gò đồi, dạng cảnh quan thích nghi cho giá trị NPV dương và hệ số BCR > 1, chứng minh hiệu quả đầu tư theo chu kỳ.
    • Phân tích tính bền vững xã hội (tạo việc làm, thu nhập) và môi trường (chống suy thoái đất, giữ nguồn nước, chắn cát).
  • Đề xuất định hướng sử dụng lãnh thổ và mô hình hệ KTST: Luận án đề xuất định hướng sử dụng hợp lý theo từng đơn vị cảnh quan và thiết lập 4 mô hình hệ kinh tế sinh thái tổng quát cho các tiểu vùng cảnh quan:
    1. Mô hình hệ KTST ở các TVCQ đồng bằng xen đồi: Kết hợp kinh tế vườn đồi, kinh tế trang trại trồng cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (bò) với bảo vệ rừng đầu nguồn.
    2. Mô hình hệ KTST ở tiểu vùng đồng bằng nội đồng Điện Bàn – Duy Xuyên: Chuyên canh lúa năng suất cao, thâm canh hoa màu, cây thực phẩm chất lượng cao kết hợp chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô hộ và trang trại.
    3. Mô hình hệ KTST ở tiểu vùng đồng bằng ven biển Điện Ngọc – Duy Hải: Mô hình nông nghiệp sinh thái đô thị – du lịch, rau sạch chuyên canh (như làng rau Trà Quế), hoa cây cảnh kết hợp nuôi trồng thủy sản sinh thái.
    4. Mô hình hệ KTST ở tiểu vùng đồng bằng ven biển Bình Dương – Tam Nghĩa: Trồng cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, mè) trên đất cát cải tạo, phát triển dải rừng cây chắn gió, chắn cát (phi lao) kết hợp nuôi tôm trên cát có kiểm soát môi trường.
  • Hệ thống giải pháp thực thi: Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể về: (1) Quy hoạch sử dụng đất đai theo đơn vị cảnh quan; (2) Phát triển và nhân rộng mô hình hệ kinh tế sinh thái; (3) Phát triển thị trường và chuỗi giá trị nông sản gắn với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; (4) Bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của tai biến thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Xác lập cơ sở khoa học cảnh quan cho quy hoạch nông – lâm nghiệp: Vận dụng sáng tạo và hoàn thiện khung phương pháp đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái ở một vùng lãnh thổ ven biển nhiệt đới gió mùa miền Trung; kết hợp chặt chẽ giữa phân tích cấu trúc cảnh quan tự nhiên với hạch toán kinh tế (PV, NPV, BCR) và đánh giá tính bền vững xã hội – môi trường.
  2. Bản đồ hóa và phân loại cảnh quan chi tiết: Xây dựng thành công Bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1/100.000 cho 6 huyện, thành phố ven biển tỉnh Quảng Nam, làm sáng tỏ quy luật phân hóa không gian gồm 1 phụ hệ, 1 kiểu, 3 lớp, 9 hạng và 83 loại cảnh quan; phân chia chi tiết các dạng cảnh quan ở tỷ lệ 1/50.000 phục vụ đánh giá mức độ thích nghi sinh thái cho từng loại cây trồng.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Định hướng tổ chức không gian sản xuất nông – lâm nghiệp hợp lý: Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản lý, cơ quan quy hoạch tỉnh Quảng Nam bố trí cơ cấu cây trồng, mùa vụ phù hợp với tiềm năng sinh thái thực tế của từng đơn vị cảnh quan, tránh tình trạng khai thác quá mức dẫn đến thoái hóa tài nguyên.
  2. Thiết lập 4 mô hình hệ kinh tế sinh thái tiểu vùng: Đề xuất cụ thể 4 mô hình hệ kinh tế sinh thái phù hợp với đặc thù của 4 tiểu vùng cảnh quan (đồng bằng xen đồi; đồng bằng nội đồng Điện Bàn – Duy Xuyên; đồng bằng ven biển Điện Ngọc – Duy Hải; đồng bằng ven biển Bình Dương – Tam Nghĩa), giúp nâng cao hiệu quả kinh tế hộ gia đình, trang trại và hỗ trợ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ("tam nông") tại địa phương.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tỉnh Quảng Nam cần tích hợp kết quả phân vùng và đánh giá thích nghi cảnh quan vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
  • Ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt hành lang rừng phòng hộ ven biển chống cát bay, cát chảy và rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ.
  • Chuyển đổi các diện tích đất sản xuất lúa kém hiệu quả, bấp bênh nguồn nước sang mô hình nông – lâm kết hợp hoặc trồng cây cạn ngắn ngày có giá trị kinh tế cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu phần đất liền của 6 huyện, thành phố ven biển kéo dài ra đến mép nước bờ biển (đường đẳng sâu 0 m); chưa mở rộng đánh giá chi tiết dải cảnh quan ngập triều và hệ sinh thái cụm đảo Cù Lao Chàm trong mối liên kết lục địa – biển hoàn chỉnh.
  • Quy mô mô hình kinh tế: Các mô hình hệ kinh tế sinh thái đề xuất chủ yếu dừng ở quy mô kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại đơn lẻ, chưa đi sâu phân tích toàn diện chuỗi liên kết giá trị doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn.
  • Biến động số liệu: Đánh giá hiệu quả kinh tế (PV, NPV, BCR) dựa trên mức giá và chi phí sản xuất tại thời điểm điều tra năm 2012, các chỉ số này có thể biến động khi giá vật tư nông nghiệp và nông sản thị trường thay đổi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá cảnh quan dải ven bờ tích hợp vùng nước nông ven biển và hệ sinh thái đảo ven bờ theo hướng quản lý tổng hợp đới bờ (ICM).
  • Ứng dụng các kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết và mô hình hóa thủy lực để đánh giá định lượng mức độ tổn thương của từng dạng cảnh quan trước nguy cơ xâm nhập mặn và nước biển dâng trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Địa lý, Quản lý Tài nguyên, Môi trường, Sinh thái học: Tham khảo khung lý luận đánh giá cảnh quan tiếp cận kinh tế sinh thái, quy trình ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ cảnh quan và phương pháp phân tích chi phí – lợi ích trong sử dụng đất.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ quy hoạch (Sở TN&MT, Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Nam và các tỉnh duyên hải miền Trung): Vận dụng trực tiếp bản đồ phân nhóm loại cảnh quan, kết quả phân hạng thích nghi sinh thái và bản đồ định hướng không gian lãnh thổ vào công tác lập quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
  • Chính quyền địa phương cấp huyện/xã và chủ trang trại: Tham khảo quy trình tổ chức và cơ cấu các hợp phần trong 4 mô hình hệ kinh tế sinh thái để áp dụng trực tiếp vào sản xuất nông hộ, cải thiện sinh kế và bảo vệ môi trường nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc phân loại cảnh quan các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam gồm những cấp phân vị nào và số lượng cụ thể ra sao?

Căn cứ vào quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới, luận án xác lập hệ thống phân loại cảnh quan khu vực nghiên cứu gồm:

  • 1 Phụ hệ cảnh quan: Phụ hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa không có mùa đông lạnh.
  • 1 Kiểu cảnh quan: Kiểu cảnh quan rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới.
  • 3 Lớp cảnh quan: Lớp cảnh quan núi, Lớp cảnh quan đồi và Lớp cảnh quan đồng bằng.
  • 9 Hạng cảnh quan và 83 Loại cảnh quan. Ở tỷ lệ đánh giá chi tiết 1/50.000, các loại cảnh quan được chia tiếp thành các Dạng cảnh quan (đơn vị trực tiếp dùng để đánh giá thích nghi sinh thái và hiệu quả kinh tế).

2. Tỷ lệ diện tích và đặc trưng của 3 nhóm kiểu địa hình tại vùng nghiên cứu được phân chia như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của 6 huyện, thành phố ven biển tỉnh Quảng Nam là 158.789 ha (1.587,89 km²), được chia thành 3 nhóm kiểu địa hình:

  • Đồng bằng: 112.789,0 ha (chiếm 71,0% diện tích), độ cao tuyệt đối dưới 20 m, độ chia cắt sâu dưới 10 m, dạng trũng bồn địa xen gò đồi thấp và có đê cát ven biển ngăn thoát nước.
  • Đồi: 28.422,1 ha (chiếm 17,9% diện tích), độ cao tuyệt đối 20 – 150 m, độ chia cắt sâu 10 – 100 m, địa hình lượn sóng bát úp.
  • Núi: 17.577,9 ha (chiếm 11,1% diện tích), độ cao tuyệt đối trên 150 m (đỉnh cao nhất là núi Chúa 1.361 m), độ chia cắt sâu trên 100 m, địa hình dốc đứng, cắt xẻ mạnh.

3. Công thức toán học nào được tác giả sử dụng để đánh giá thích nghi sinh thái và hiệu quả kinh tế cho các đơn vị cảnh quan?

Tác giả sử dụng 2 nhóm công thức định lượng:

  • Đánh giá thích nghi sinh thái: Dùng công thức trung bình nhân số học: $$M = \sqrt[n]{a_1 \cdot a_2 \dots a_n}$$ (với $M$ là điểm tổng hợp của đơn vị cảnh quan, $n$ là số chỉ tiêu, $a_i$ là điểm của chỉ tiêu thứ $i$).
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế:
    • Cây hàng năm dùng Giá trị hiện thời: $PV = B_t - C_t$
    • Cây lâu năm dùng Giá trị hiện tại ròng: $NPV = \sum_{t=1}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1+r)^{t-1}}$
    • Tỷ suất lợi ích – chi phí: $BCR = \frac{\sum_{t=1}^{n} \frac{B_t}{(1+r)^{t-1}}}{\sum_{t=1}^{n} \frac{C_t}{(1+r)^{t-1}}}$ (với $r$ là hệ số chiết khấu, $n$ là số năm chu kỳ).

4. Tác giả đã đề xuất những mô hình hệ kinh tế sinh thái tổng quát nào cho các tiểu vùng cảnh quan?

Luận án thiết lập 4 mô hình hệ kinh tế sinh thái (KTST) tổng quát tương ứng với 4 tiểu vùng:

  1. Tiểu vùng đồng bằng xen đồi: Mô hình hệ KTST đồi – rừng – vườn – chăn nuôi gia súc lớn (kinh tế trang trại, nông – lâm kết hợp).
  2. Tiểu vùng đồng bằng nội đồng Điện Bàn – Duy Xuyên: Mô hình hệ KTST thâm canh lúa – màu chất lượng cao kết hợp chăn nuôi nông hộ.
  3. Tiểu vùng đồng bằng ven biển Điện Ngọc – Duy Hải: Mô hình hệ KTST nông nghiệp sinh thái đô thị – du lịch (rau Trà Quế, hoa cảnh, thủy sản sinh thái).
  4. Tiểu vùng đồng bằng ven biển Bình Dương – Tam Nghĩa: Mô hình hệ KTST cải tạo đất cát (trồng ngô, lạc, mè), phát triển rừng chắn cát ven biển kết hợp nuôi tôm trên cát an toàn sinh thái.

Kết luận

Luận án "Cơ sở địa lý cho phát triển nông – lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam" của tác giả Bùi Thị Thu là một công trình nghiên cứu khoa học địa lý ứng dụng có hệ thống và phương pháp luận chặt chẽ. Tác giả đã làm rõ quy luật phân hóa cảnh quan lãnh thổ gồm 3 lớp, 9 hạng, 83 loại cảnh quan trên diện tích 1.587,89 km², đồng thời tích hợp thành công phương pháp đánh giá cảnh quan tiếp cận kinh tế sinh thái để phân hạng thích nghi cho các loại cây trồng chủ lực. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được 4 mô hình hệ kinh tế sinh thái và các giải pháp quy hoạch lãnh thổ có độ tin cậy cao, đóng góp thiết thực vào việc phát triển nông – lâm nghiệp bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng ven biển tỉnh Quảng Nam.