Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai" do nghiên cứu sinh Hà Đức Minh thực hiện tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Xuân Bá, chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9310110), bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nhân lực luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc quản lý và định hướng sự phát triển kinh tế ở mỗi địa phương, đặc biệt khi chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức. Trong mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, quản lý nhà nước (QLNN) về kinh tế có vai trò ngày càng tăng, đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chức danh và chất lượng công vụ.

Lào Cai là tỉnh miền núi phía Tây Bắc có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, phát triển công nghiệp, du lịch và hệ thống kinh tế cửa khẩu. Giai đoạn 2011 - 2021, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt bình quân 9,0%/năm; tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 22,1% (năm 2011) xuống 15,2% (năm 2021); tỷ lệ nghèo giảm từ 40,0% năm 2011 xuống 18,1% năm 2016 và tỷ lệ nghèo đa chiều còn 14,8% năm 2021. Đội ngũ nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh thuộc UBND tỉnh Lào Cai có khoảng 280 người, phần lớn có trình độ đại học trở lên. Tuy nhiên, công tác phát triển nguồn nhân lực này còn bộc lộ nhiều bất cập: thiếu chính sách bồi dưỡng và tuyển dụng đặc thù; quá trình thu hút nhân lực gặp khó khăn; chính sách tiền lương và nhà ở chưa đồng bộ; công tác đào tạo tại một số đơn vị chưa được quan tâm đúng mức; cơ chế đãi ngộ chưa tạo đủ động lực làm việc. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khu vực tư nhân hoặc tiếp cận từng khía cạnh đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về phát triển nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh tại Lào Cai dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở tỉnh Lào Cai, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh Lào Cai được tốt hơn trong giai đoạn tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh.
  • Đánh giá thực trạng phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở tỉnh Lào Cai.
  • Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở tỉnh Lào Cai cho giai đoạn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh dưới góc độ của chuyên ngành Quản lý kinh tế gồm những nội dung gì?
  2. Có những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp tỉnh?
  3. Thực trạng phát triển và các hoạt động phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai thực hiện như thế nào?
  4. Lào Cai cần thực hiện các giải pháp nào để thúc đẩy phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến nhân lực và phát triển nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh. Phạm vi nhân lực được giới hạn là công chức, chuyên viên đang làm việc tại các phòng chuyên môn thuộc 6 cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh trực thuộc UBND tỉnh Lào Cai gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường. Luận án không nghiên cứu cấp huyện, xã; không nghiên cứu các cục, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; không nghiên cứu các ngành ngoài lĩnh vực kinh tế.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2021 (số liệu điều tra khảo sát chuyên sâu thực hiện năm 2021); định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính và giới hạn nghiên cứu
Phát triển nhân lực nói chung - Hoàng Thị Thanh Dung (2017)
- Jim Stewart & Graham Beaver (2004)
- Nguyễn Duy Hùng & Vũ Văn Phúc (2012)
- Nguyễn Ngọc Tú (2012)
- Trần Thị Thái Hà & Trần Văn Hùng (2013)
- Viện Kinh tế Thế giới (2003)
- Phạm Việt Dũng (2012)
Phân tích nhân lực trên cả hai mặt lượng và chất (thể lực, trí lực, nhân cách); kinh nghiệm phát triển nhân lực tại Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore; chính sách giáo dục - đào tạo và quản lý sử dụng nhân lực gắn với chính sách tiền lương, phúc lợi. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa chỉ rõ nhu cầu phát triển nhân lực của từng địa phương cụ thể và chưa đánh giá hiệu quả phát triển nhân lực theo đặc thù địa bàn.
Phát triển nhân lực quản lý nhà nước - Nguyễn Tiến Linh (2016)
- Nolwen Henaff & Jean-Yves Martin (2001)
- Nguyễn Văn Phúc & Mai Thu Hồng (2012)
- Phạm Văn Sơn (2012)
- Đặng Nguyên Anh (2014)
- Đề án BCĐ Cải cách hành chính của Chính phủ (2013)
- Văn Tất Thu (2012)
- Cao Khoa Bảng (2013)
Khẳng định vai trò của công chức trong bộ máy hành chính nhà nước; đánh giá thực trạng năng lực, phẩm chất chính trị, kỹ năng quản lý hành chính; phân tích nhu cầu tái cơ cấu nguồn nhân lực. Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tiếp cận cán bộ, công chức nói chung, chưa phân tích chuyên sâu vai trò và tác động của nhân lực quản lý trong từng lĩnh vực chuyên ngành cụ thể.
Phát triển nhân lực QLNN về kinh tế - Võ Xuân Hoài (2020)
- Phạm Thị Tuyết Minh (2014)
- Nguyễn Thị Hiệp (2015)
- Nguyễn Văn Đông (2015)
- Nguyễn Tử Hoài Sơn (2017)
- Trần Thanh Cương (2017)
Nghiên cứu nhân lực quản lý kinh tế tại các cơ quan cấp tỉnh, thành phố (Hà Nội, Ninh Bình, Hòa Bình) và cấp xã (Đại Lộc, Quảng Nam); xác định các yếu tố ảnh hưởng như tổ chức tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, chính sách thu hút đãi ngộ. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hoàn chỉnh dưới góc độ Quản lý kinh tế và chưa có nghiên cứu nào thực hiện tại Lào Cai.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về phát triển nhân lực QLNN về kinh tế dưới góc độ của chuyên ngành Quản lý kinh tế ở bậc tiến sĩ; chưa chỉ rõ tiêu chí đánh giá và các yếu tố tác động cụ thể.
  2. Các công trình trước đây đa số tiếp cận nội dung phát triển nhân lực dưới góc độ Quản trị nhân lực, chưa tiếp cận theo góc độ Quản lý kinh tế nhằm phân tích sự chuyển biến về số lượng, nâng cao chất lượng và điều chỉnh cơ cấu nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới.
  3. Chưa xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá và làm rõ các nhân tố tác động đến phát triển nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế.
  4. Chưa có công trình nào nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai giai đoạn 2011 - 2021 và đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: Là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của cơ quan nhà nước cấp tỉnh lên các chủ thể kinh tế và hoạt động kinh tế trên địa bàn tỉnh nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra.
  • Nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: Là những người thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh đang có nhiệm vụ tạo ra tác động có tổ chức và bằng pháp quyền lên các chủ thể kinh tế và hoạt động kinh tế trên địa bàn tỉnh nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực.
  • Phát triển nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh dưới góc độ Quản lý kinh tế: Là tổng hợp các hoạt động phát triển nhân lực được thực hiện bởi các cơ quan quản lý nhà nước, nhằm tạo ra sự chuyển biến về số lượng, chất lượng và cơ cấu của đội ngũ nhân lực quản lý kinh tế cấp tỉnh. Nội hàm gồm hai khía cạnh: (1) Các hoạt động phát triển nhân lực do chính quyền cấp tỉnh thực hiện; (2) Thành quả phát triển nhân lực thể hiện qua sự thay đổi hợp lý về số lượng, chất lượng và cơ cấu.

Khung phân tích của luận án xác lập mối quan hệ tương tác giữa ba khối thành tố:

  1. Các hoạt động phát triển nhân lực của tỉnh: Quy hoạch nhân lực; Tuyển dụng nhân lực; Sắp xếp, bố trí sử dụng nhân lực; Đào tạo và bồi dưỡng; Các hoạt động tạo động lực làm việc (điều kiện môi trường làm việc, tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ, khen thưởng).
  2. Các nhân tố ảnh hưởng: Chính sách của Trung ương; Sự quan tâm của Lãnh đạo tỉnh; Khả năng thực hiện các hoạt động phát triển; Áp lực cạnh tranh của thị trường lao động; Đặc điểm bản thân nhân lực; Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai.
  3. Thành quả phát triển: Quy mô số lượng, chất lượng (sức khỏe, trình độ chuyên môn, trình độ QLNN, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học), và cơ cấu nhân lực (theo đơn vị công tác, trình độ, chức danh lãnh đạo/chuyên viên).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp cách tiếp cận vĩ mô (đánh giá nhân lực trong mối quan hệ với thể chế nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh) và tiếp cận vi mô (gắn với nhu cầu công việc của từng sở, ban ngành và nhu cầu của từng công chức).

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ báo cáo của UBND tỉnh Lào Cai, 6 Sở chuyên môn, Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Lào Cai và Tổng cục Thống kê, cùng các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu khoa học liên quan.
  2. Phương pháp điều tra khảo sát định lượng:
  • Thiết kế phiếu điều tra khảo sát thu thập thông tin về tuyển dụng, môi trường làm việc, thăng tiến, đào tạo, lương, phụ cấp, đãi ngộ và đánh giá năng lực.
  • Chọn mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Cỡ mẫu khảo sát gồm 60 cán bộ, công chức trên tổng số 280 biên chế (chiếm tỷ lệ 21,4%) tại 6 cơ quan hành chính thuộc UBND tỉnh Lào Cai trong tháng 3 và tháng 4 năm 2021. Cơ cấu mẫu tại mỗi đơn vị gồm 1 Lãnh đạo đơn vị, 3 Lãnh đạo cấp phòng và từ 3 đến 11 chuyên viên.
STT Đơn vị khảo sát Tổng biên chế năm 2021 Số lượng được điều tra
1 Văn phòng UBND tỉnh 51 10
2 Sở Công Thương 48 10
3 Sở Kế hoạch và Đầu tư 49 10
4 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 39 8
5 Sở Tài chính 63 15
6 Sở Tài nguyên và Môi trường 30 7
Tổng 6 đơn vị hành chính cấp tỉnh 280 60
  1. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 15 cán bộ lãnh đạo và công chức thuộc 6 đơn vị trên theo hình thức bảo mật danh tính nhằm làm rõ các nguyên nhân sâu xa của những bất cập trong quản lý và sử dụng nhân lực.
  2. Phương pháp phân tích dữ liệu:
  • Phân tổ thống kê: Phân nhóm 60 mẫu khảo sát theo giới tính (nam, nữ); chức vụ (Lãnh đạo Sở và tương đương, Lãnh đạo Phòng, Chuyên viên); và độ tuổi (20 - 29 tuổi, 30 - 39 tuổi, 40 - 49 tuổi, 50 - 60 tuổi).
  • Phương pháp thống kê so sánh: So sánh chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2021 để phân tích xu hướng biến động về quy mô, chất lượng và cơ cấu nhân lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nhân lực nói chung, nhân lực quản lý nhà nước và nhân lực QLNN về kinh tế. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được của các học giả đi trước, chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu chính. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, đối tượng nghiên cứu (công chức 6 sở ngành kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai), phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2011 - 2021, tầm nhìn 2030), hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu, cùng phương pháp luận tiếp cận vĩ mô, vi mô và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu định lượng (mẫu n=60) và định tính (phỏng vấn sâu n=15).

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh, nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh và phát triển nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh theo góc độ Quản lý kinh tế. Tác giả phân tích các đặc điểm của đội ngũ này:

  • Chịu sự lãnh đạo song trùng: trực thuộc chỉ đạo của UBND tỉnh và chịu sự hướng dẫn chuyên môn từ các Bộ, ngành Trung ương.
  • Giữ vai trò trung gian: triển khai chính sách của Trung ương và cụ thể hóa văn bản chỉ đạo xuống cấp huyện.
  • Quản lý đa ngành, đa lĩnh vực trên phạm vi toàn tỉnh, đại diện quản lý tài sản công, đất đai và ngân sách địa phương.
  • Chịu áp lực chuyên môn lớn từ sự giám sát của người dân, doanh nghiệp và các mối quan hệ địa phương.

Chương 2 phân tích nội dung phát triển nhân lực gồm 5 hoạt động chính (quy hoạch; tuyển dụng; sắp xếp, bố trí; đào tạo, bồi dưỡng; tạo động lực) và 3 nhóm thành quả (số lượng, chất lượng, cơ cấu). Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm phát triển nhân lực quản lý kinh tế của một số quốc gia và địa phương trong nước, rút ra các bài học về tuyển dụng minh bạch, đào tạo theo vị trí việc làm và xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp cho Lào Cai.

Chương 3: Thực trạng phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2021 và hệ thống 6 cơ quan chuyên môn quản lý kinh tế trực thuộc UBND tỉnh. Tác giả tập trung phân tích thực trạng các hoạt động phát triển nhân lực đã triển khai:

  • Công tác quy hoạch cán bộ theo từng nhiệm kỳ;
  • Công tác tuyển dụng qua thi tuyển công chức và tiếp nhận;
  • Công tác bố trí, sắp xếp việc làm theo đề án vị trí việc làm;
  • Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ;
  • Thực hiện các công cụ tạo động lực: tiền lương, phụ cấp, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến và chế độ đãi ngộ.

Về thành quả, chương 3 đánh giá sự biến động quy mô biên chế (duy trì mức khoảng 280 công chức năm 2021), chất lượng sức khỏe qua khám định kỳ, trình độ chuyên môn (tỷ lệ đại học và trên đại học chiếm đa số), trình độ quản lý nhà nước, chứng chỉ ngoại ngữ - tin học, cùng sự chuyển dịch cơ cấu nhân lực giữa 6 đơn vị và cơ cấu cán bộ quy hoạch lãnh đạo. Đồng thời, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế như: quy hoạch còn mang tính hình thức; tuyển dụng công chức chuyên môn sâu còn khó khăn; tình trạng bố trí chưa đúng chuyên môn sở trường vẫn còn tồn tại; đào tạo bồi dưỡng có lúc chưa sát nhu cầu thực tế; thu nhập và chế độ đãi ngộ chưa đủ mạnh để thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao; một bộ phận công chức chưa phát huy hết năng lực. Tác giả phân tích các nguyên nhân khách quan (chính sách chung của Trung ương, đặc thù địa bàn miền núi) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức lãnh đạo cơ quan, nguồn lực kinh phí địa phương còn hạn hẹp).

Chương 4: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, quá trình chuyển đổi số và hội nhập kinh tế của tỉnh Lào Cai đến năm 2030, từ đó xác định các yêu cầu mới đối với đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp tỉnh. Tác giả đề ra hệ thống quan điểm, phương hướng phát triển nhân lực và đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Tăng cường sự quan tâm của Lãnh đạo các cơ quan và nâng cao tinh thần tự học tập, ý thức trách nhiệm của bản thân công chức quản lý kinh tế.
  2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quy hoạch phát triển nhân lực theo hướng dự báo dài hạn, gắn quy hoạch với đào tạo và bổ nhiệm.
  3. Đổi mới công tác tuyển dụng nhân lực thông qua thi tuyển cạnh tranh, công khai, xây dựng tiêu chí tuyển dụng sát vị trí việc làm và cơ chế thu hút người có trình độ cao.
  4. Đổi mới công tác sắp xếp, bố trí và sử dụng nhân lực theo nguyên tắc đúng người, đúng việc, phát huy sở trường chuyên môn của từng công chức.
  5. Quan tâm, đầu tư thỏa đáng cho công tác đào tạo, bồi dưỡng; đa dạng hóa hình thức đào tạo (tại chỗ, cử đi học ngoài tỉnh, mời chuyên gia); gắn nội dung bồi dưỡng với kỹ năng thực thi công vụ.
  6. Thực hiện đồng bộ các công cụ tạo động lực: cải thiện điều kiện và môi trường làm việc; bảo đảm minh bạch trong đánh giá, khen thưởng và cơ hội thăng tiến; thực hiện tốt các chế độ đãi ngộ, tiền lương và phụ cấp theo quy định.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, nội dung phát triển nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, phân định rõ giữa các hoạt động phát triển của chính quyền địa phương và thành quả phát triển về số lượng, chất lượng, cơ cấu.
  • Hệ thống hóa các hoạt động phát triển nhân lực trong khu vực hành chính công cấp tỉnh, bao gồm quy hoạch, tuyển dụng, sắp xếp bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và tạo động lực làm việc.
  • Xác lập khung phân tích, hệ thống tiêu chí đánh giá và làm rõ 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh (chính sách Trung ương, sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, năng lực thực hiện của đơn vị, thị trường lao động, đặc điểm bản thân công chức, đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh thực trạng phát triển nhân lực QLNN về kinh tế tại 6 cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2021 dựa trên dữ liệu thống kê thứ cấp kết hợp khảo sát sơ cấp 60 cán bộ, công chức và 15 phỏng vấn sâu.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đãi ngộ công chức quản lý kinh tế tại một tỉnh miền núi biên giới.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp có tính hệ thống nhằm phát triển đội ngũ nhân lực quản lý kinh tế tỉnh Lào Cai đến năm 2030, có thể ứng dụng cho công tác chỉ đạo của UBND tỉnh Lào Cai và làm tài liệu tham khảo cho các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đội ngũ công chức, chuyên viên tại 6 cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh thuộc khối kinh tế trực thuộc UBND tỉnh Lào Cai; không mở rộng nghiên cứu nhân lực quản lý kinh tế cấp huyện, cấp xã; không nghiên cứu các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn, các cục, chi cục và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.
  • Hạn chế về dữ liệu khảo sát: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, quy mô khảo sát thực tế dừng lại ở 60 cán bộ, công chức theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện và 15 cán bộ phỏng vấn sâu tại 6 đơn vị hành chính cấp tỉnh trong năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang đội ngũ nhân lực quản lý kinh tế tại chính quyền cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai; hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các tỉnh trong vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ nhằm hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực quản lý kinh tế đặc thù vùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho UBND tỉnh Lào Cai, Sở Nội vụ cùng các Sở khối kinh tế (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường) trong việc rà soát quy hoạch, xây dựng đề án vị trí việc làm, đổi mới tuyển dụng và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức đến năm 2030.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách địa phương: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các tỉnh khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc có đặc thù kinh tế biên mậu tương đồng với Lào Cai trong việc ban hành chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng nhân lực quản lý kinh tế.
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế phát triển tại các trường đại học, học viện và viện nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu nhân lực tại những cơ quan cụ thể nào ở tỉnh Lào Cai?

Luận án nghiên cứu công chức, chuyên viên tại các phòng chuyên môn thuộc 6 cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh trực thuộc UBND tỉnh Lào Cai gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường. Luận án không nghiên cứu cấp huyện, xã và các đơn vị sự nghiệp, cục, chi cục trực thuộc Sở.

2. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện với quy mô và thời gian nào?

Khảo sát định lượng được thực hiện trên cỡ mẫu 60 cán bộ, công chức (chiếm 21,4% tổng số 280 biên chế của 6 cơ quan trên) vào tháng 3 và tháng 4 năm 2021 theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 cán bộ thuộc 6 đơn vị này.

3. Tiếp cận phát triển nhân lực QLNN về kinh tế dưới góc độ Quản lý kinh tế gồm những nội dung gì?

Gồm hai khía cạnh gắn kết hữu cơ: (1) Các hoạt động phát triển nhân lực do cơ quan nhà nước thực hiện (quy hoạch; tuyển dụng; sắp xếp bố trí; đào tạo bồi dưỡng; tạo động lực làm việc); và (2) Thành quả phát triển nhân lực thể hiện qua sự chuyển biến về số lượng, nâng cao chất lượng và điều chỉnh cơ cấu nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh.

4. Tác giả chỉ ra những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển nhân lực QLNN về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai?

Khung phân tích của luận án xác định 6 nhóm nhân tố: Chính sách của Trung ương; Sự quan tâm của Lãnh đạo tỉnh; Khả năng thực hiện các hoạt động phát triển của cơ quan; Áp lực cạnh tranh của thị trường lao động; Đặc điểm bản thân nhân lực; và Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào đến năm 2030?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường sự quan tâm của Lãnh đạo và bản thân công chức; (2) Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch; (3) Đổi mới công tác tuyển dụng; (4) Đổi mới công tác sắp xếp, bố trí và sử dụng; (5) Quan tâm, đầu tư vào công tác đào tạo, bồi dưỡng; (6) Thực hiện tốt hơn các công cụ tạo động lực phát triển nhân lực (môi trường làm việc, tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ và cơ hội thăng tiến).

Kết luận

Luận án "Phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai" của tác giả Hà Đức Minh là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, phương pháp luận và khung phân tích phát triển nhân lực hành chính công cấp tỉnh. Công trình đã đánh giá thực trạng quy mô, chất lượng, cơ cấu và các hoạt động quản lý nhân lực tại 6 sở, ngành kinh tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2021 qua chuỗi số liệu thứ cấp kết hợp khảo sát thực tế. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với chu trình quản lý nhân lực nhằm nâng cao năng lực đội ngũ công chức quản lý kinh tế tỉnh Lào Cai trong giai đoạn đến năm 2030.