Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), năm 2013 ngành du lịch toàn cầu đã ghi nhận 1.087 triệu lượt khách quốc tế và đóng góp tới 1.159 tỷ USD, khẳng định vị thế một ngành kinh tế mũi nhọn chiếm 6% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Tại Việt Nam, sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới năm 2007 và sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN năm 2015 với Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch (MRA - TP) đã mở ra cơ hội nhưng cũng tạo sức ép cạnh tranh gay gắt về tiêu chuẩn lao động. Trong bối cảnh đó, tỉnh Cao Bằng sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao và di tích lịch sử Pác Bó. Năm 2012, thị xã Cao Bằng được nâng cấp lên thành phố, tạo đòn bẩy thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp.

Tuy nhiên, du lịch Cao Bằng vẫn ở giai đoạn khởi phát, mang tính tự phát và đối mặt với sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao cả về trình độ chuyên môn, kỹ năng lẫn ngoại ngữ. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng nhân lực giai đoạn 2011 – 2014, đánh giá cung - cầu lao động và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển nhân lực bền vững đến năm 2020. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại các trung tâm trọng điểm gồm thành phố Cao Bằng, huyện Trùng Khánh và huyện Hà Quảng. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học để địa phương nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt chuẩn, cải thiện năng lực cạnh tranh và hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ trọng đóng góp của du lịch trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết cung du lịch của Hunziker và Krapf, kết hợp cùng các quan điểm chuẩn hóa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005. Nhân lực du lịch được định vị là tổng thể lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp tham gia tạo ra sản phẩm và dịch vụ phục vụ du khách. Cơ cấu nghề nghiệp chuẩn của ngành bao gồm nhóm quản lý nhà nước, khối sự nghiệp đào tạo và khối kinh doanh trực tiếp. Theo số liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tỷ trọng lao động phân bổ theo các vị trí chuyên môn gồm: nhân viên lễ tân chiếm 9,0%, phục vụ buồng 14,8%, phục vụ bàn - bar 15,0%, chế biến món ăn 10,6%, điều hành lữ hành và hướng dẫn viên 4,9%, lái xe vận chuyển 10,4%, cùng lực lượng lao động hỗ trợ khác chiếm 35,3%.

Về mặt vận hành, đề tài áp dụng mô hình dự báo nhân lực 3 bước hiện đại:

  • Dự báo số lượng việc làm theo từng phân ngành kinh tế dựa trên chỉ tiêu tăng trưởng khách du lịch;
  • Dự báo đào tạo nhằm chuyển đổi nhu cầu việc làm thành cơ cấu trình độ giáo dục nghề nghiệp tương ứng;
  • Dự báo cung - cầu liên quan, tích hợp biến số tiền lương và dòng dịch chuyển lao động nội vùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập qua báo cáo thống kê ngành giai đoạn 2011 – 2014 từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng và Tổng cục Du lịch. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng phiếu bảng hỏi và phỏng vấn sâu trong năm 2014. Cỡ mẫu khảo sát gồm 150 phiếu điều tra phân bổ cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước, chủ doanh nghiệp lưu trú - lữ hành và người lao động trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng tại 3 địa bàn trọng điểm: thành phố Cao Bằng, khu du lịch thác Bản Giốc - động Ngườm Ngao và khu di tích Pác Bó. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp và thống kê mô tả là nhằm xâu chuỗi các chỉ số định lượng về quy mô, độ tuổi, trình độ văn bằng, đồng thời đối chiếu đa chiều với bài học thực tiễn từ các mô hình thành công như Nhật Bản với hệ thống đào tạo nghề suốt đời EHDO, Thái Lan với liên kết công - tư đóng góp 7,3% GDP, cũng như kinh nghiệm đào tạo 25.000 lao động của Đà Nẵng và 8.000 lao động tại Lâm Đồng. Timeline nghiên cứu bao quát dữ liệu giai đoạn 2011 – 2014 và hoạch định lộ trình giải pháp thực thi đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng nhân lực du lịch tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2014 chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

  • Thứ nhất, quy mô lực lượng lao động còn rất khiêm tốn và phân tán. Tổng số lao động trực tiếp trong ngành chỉ chiếm tỷ lệ dưới 1,5% tổng lao động toàn tỉnh. Cơ cấu nhân lực phân bổ lệch lớn khi nhóm lao động chưa qua đào tạo chuyên môn hoặc chỉ lao động phổ thông chiếm tới trên 45,0%, trong khi đội ngũ hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp có thẻ chỉ chiếm chưa đầy 3,0% toàn ngành.
  • Thứ hai, chất lượng tay nghề và trình độ ngoại ngữ ở mức báo động. Có đến hơn 70,0% nhân viên tại các cơ sở lưu trú và nhà hàng chưa từng tham gia các khóa đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS). Tỷ lệ nhân lực có khả năng sử dụng thông thạo ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Trung giao tiếp chỉ đạt khoảng 8,5%, gây trở ngại lớn trong việc phục vụ khách quốc tế.
  • Thứ ba, tính biến động nhân sự theo mùa vụ diễn ra sâu sắc. Do ảnh hưởng của đặc thù khí hậu và mùa lễ hội, chênh lệch lượng lao động giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm dao động tới 35,0% – 40,0%. Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng lao động thời vụ không có cam kết lâu dài, dẫn đến tính chuyên nghiệp kém và tỷ lệ luân chuyển nhân sự hàng năm lên tới 25,0%.
  • Thứ tư, hệ thống đào tạo tại chỗ gần như hoàn toàn bị bỏ ngỏ. Toàn tỉnh thiếu vắng các trường cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành du lịch. Các lớp bồi dưỡng ngắn hạn do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức trong giai đoạn 2011 – 2014 chỉ đáp ứng được khoảng 120 đến 150 lượt học viên mỗi năm, quá nhỏ so với nhu cầu tăng trưởng khách du lịch thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ xuất phát điểm kinh tế của tỉnh còn thấp, nhận thức xã hội về nghề du lịch chưa thực sự coi đây là một ngành nghề chính mang lại thu nhập ổn định. Mối liên kết giữa 3 nhà gồm Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế tài chính hỗ trợ học nghề.

Khi so sánh với kinh nghiệm từ các địa phương như Đà Nẵng, nơi quy hoạch nhân lực hướng tới quy mô trên 34.000 lao động vào năm 2020, hoặc Lâm Đồng với mục tiêu 90,0% nhân lực được cấp chứng chỉ nghề, có thể thấy Cao Bằng đang tụt hậu đáng kể về cả tốc độ chuẩn hóa lẫn quy mô nhân sự. Trong nghiên cứu, việc mô tả dữ liệu thông qua các bảng biểu tổng hợp cơ cấu nhân lực theo giới tính, độ tuổi và biểu đồ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2011 – 2014 giúp trực quan hóa sự mất cân đối rõ rệt: trong khi doanh thu du lịch và lượng khách duy trì đà tăng trưởng trên 15,0%/năm thì chất lượng nhân lực qua đào tạo chỉ tăng trưởng ở mức dưới 4,0%/năm. Sự khập khiễng này nếu không được xử lý kịp thời sẽ trở thành rào cản lớn kìm hãm năng lực cạnh tranh điểm đến của Cao Bằng.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển toàn diện nhân lực du lịch tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất như sau:

  • Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về nhân lực du lịch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cao Bằng chủ trì rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực ngành đến năm 2020. Thiết lập bộ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp căn cứ theo khung chuẩn MRA - TP của ASEAN, phấn đấu đến năm 2018 đạt mục tiêu 100% cán bộ công chức quản lý du lịch cấp tỉnh và cấp huyện được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về quản lý nhà nước và kinh tế du lịch.
  • Xây dựng và liên kết mạng lưới đào tạo nghề du lịch chất lượng cao: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành uy tín tại Hà Nội mở các phân hiệu đào tạo hoặc lớp bồi dưỡng tại chỗ. Đặt chỉ tiêu đào tạo mới và cấp chứng chỉ nghề chuẩn quốc gia cho ít nhất 2.000 lao động trực tiếp trong giai đoạn 2016 – 2020, tập trung vào 4 nghiệp vụ trọng điểm: lễ tân, buồng, bàn và kỹ năng hướng dẫn điểm.
  • Thành lập Quỹ phát triển nhân lực và ban hành cơ chế ưu đãi tài chính: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thành lập Quỹ phát triển nhân lực du lịch với sự đóng góp ban đầu từ ngân sách địa phương và cơ chế trích nộp từ thuế của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn. Quỹ thực hiện hỗ trợ 50% học phí bồi dưỡng kỹ năng nghề và 100% chi phí đào tạo tiếng dân tộc thiểu số hoặc ngoại ngữ giao tiếp cho đồng bào bản địa tham gia mô hình du lịch cộng đồng tại Pác Bó và thác Bản Giốc từ năm 2016.
  • Đẩy mạnh đào tạo nội bộ và chuyển giao kỹ năng tại doanh nghiệp: Các hiệp hội doanh nghiệp và cơ sở lưu trú từ 2 sao trở lên bắt buộc triển khai quy trình đào tạo tại nơi làm việc (On-the-job training) định kỳ 6 tháng một lần. Đặt mục tiêu đến năm 2020 có 80% nhân viên phục vụ tại các khách sạn, nhà hàng trên địa bàn tỉnh nắm vững quy trình phục vụ chuyên nghiệp và đạt chuẩn kỹ năng nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Cao Bằng và khu vực Trung du miền núi phía Bắc có thể sử dụng công trình như một khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng đề án, kế hoạch quy hoạch nhân lực du lịch địa phương cho các giai đoạn 5 năm và 10 năm.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn và lữ hành: Các nhà quản lý doanh nghiệp tìm thấy trong luận văn các khung tiêu chuẩn chức danh, định mức lao động và phương pháp tổ chức đào tạo nội bộ phù hợp với đặc thù nhân sự vùng cao, giúp tối ưu hóa chi phí vận hành và giảm thiểu biến động lao động mùa vụ.
  • Giảng viên và cơ sở nghiên cứu đào tạo du lịch: Các trường đại học, cao đẳng và trung tâm dạy nghề có nguồn ngữ liệu thực chứng phong phú để biên soạn giáo trình, thiết kế các chương trình đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn sát với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động miền núi.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành du lịch: Nghiên cứu cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, mô hình dự báo nhân lực 3 bước và hệ thống số liệu thứ cấp có giá trị để kế thừa và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu trọng tâm của việc phát triển nhân lực du lịch tỉnh Cao Bằng là gì?
    Mục tiêu trọng tâm là chuyển dịch cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch cả về kỹ năng nghề, thái độ và trình độ ngoại ngữ. Nghiên cứu hướng đến việc nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ chuyên môn đạt trên 70% vào năm 2020, đáp ứng tiêu chuẩn nghề MRA - TP của ASEAN, phục vụ mục tiêu đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.

  • Thực trạng lớn nhất của nhân lực du lịch tại Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2014 là gì?
    Thực trạng nổi cộm là sự thiếu hụt nghiêm trọng lao động có tay nghề cao và sự mất cân đối trong cơ cấu nghiệp vụ. Hơn 45% lao động trong các doanh nghiệp du lịch chưa qua đào tạo bài bản, tỷ lệ thông thạo ngoại ngữ chỉ đạt khoảng 8,5%, đồng thời tỉnh thiếu hoàn toàn các cơ sở đào tạo nghề du lịch chuyên nghiệp đạt chuẩn.

  • Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả cho Cao Bằng?
    Mô hình đào tạo nghề suốt đời và cơ chế tài chính quỹ hỗ trợ nhân lực của Nhật Bản thông qua tổ chức EHDO là bài học then chốt. Cùng với đó, chính sách liên kết trường học - doanh nghiệp trong đào tạo thực hành của Thái Lan giúp Cao Bằng xây dựng mô hình đào tạo gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp lưu trú tại địa phương.

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận văn được thực hiện như thế nào?
    Nghiên cứu sử dụng 150 phiếu khảo sát và bảng hỏi bán cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp tại 3 trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh gồm thành phố Cao Bằng, khu danh thắng thác Bản Giốc - động Ngườm Ngao và khu di tích Pác Bó trong năm 2014.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng nhân lực du lịch Cao Bằng?
    Giải pháp đột phá là thành lập Quỹ phát triển nhân lực du lịch địa phương kết hợp mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các trường đại học chuyên ngành, hỗ trợ từ 50% đến 100% kinh phí đào tạo kỹ năng nghề và ngoại ngữ cho người lao động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nhân lực du lịch, các nhóm chức danh nghề nghiệp và khung dự báo nhu cầu nhân lực 3 bước theo chuẩn quốc tế.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng nhân lực du lịch tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2014, chỉ rõ các điểm nghẽn về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và tính thời vụ.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm phát triển nhân lực giá trị từ các quốc gia tiên tiến như Nhật Bản, Thái Lan và các địa phương dẫn đầu như Đà Nẵng, Lâm Đồng.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các chỉ số mục tiêu cụ thể, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp đến năm 2020.
  • Khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố quyết định trực tiếp tới năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của ngành du lịch địa phương.

Đóng góp khoa học chính của luận văn là đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về phát triển nhân lực du lịch tại một tỉnh miền núi biên giới có tiềm năng di sản phong phú như Cao Bằng. Về kế hoạch tiếp theo, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan cần khẩn trương thể chế hóa các giải pháp thành đề án hành động cụ thể cho giai đoạn 2016 – 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm đến việc nâng tầm chất lượng dịch vụ du lịch vùng Đông Bắc hãy khai thác và ứng dụng ngay những đề xuất thực tiễn từ công trình nghiên cứu này.