CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. KHÁI QUÁT VẾ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực ñược hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực, trí lực và nhân cách của mỗi con người ñược ñem ra sử dụng trong quá trình lao ñộng sản xuất [6, tr.
Cụ thể các khái niệm thể lực, trí lực và nhân cách của con người ñược hiểu như sau: Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể; nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế ñộ ăn uống, chế ñộ làm việc và nghỉ ngơi, chế ñộ y tế, tuổi tác, thời gian công tác, giới tính… [6, tr. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan ñiểm, lòng tin, nhân cách… của từng con người [6, tr. Nhân cách ñược xem là toàn bộ những ñặc ñiểm phẩm chất tâm lý của cá nhân, quy ñịnh giá trị xã hội và hành vi của mỗi con người. Như vậy hiện có nhiều thuật ngữ khác nhau về nhân lực.
Tuy nhiên, khái niệm nhân lực về cơ bản ñược hiểu là nguồn lực của mỗi con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng. Sức lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người giúp con người tham gia vào hoạt ñộng sản xuất, tôn giáo, chính trị, văn hóa, xã hội,. Nguồn nhân lực Cho ñến nay, khái niệm nguồn nhân lực ñang ñược hiểu theo nhiều quan niệm khác nhau, quan niệm về vấn ñề này hầu như chưa thống nhất. Tùy theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những quan niệm như sau: Nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì.
Theo ý kiến này, nói ñến NNL là nói ñến sức óc, sức bắp thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ở trạng thái tĩnh [17, tr. Có ý kiến cho rằng, NNL là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần ñược huy ñộng vào quá trình lao ñộng. Khác với quan niệm trên, ở ñây ñã xem xét vấn ñề ở trạng thái ñộng [17, tr. Lại có quan niệm, khi ñề cập ñến vấn ñề này chỉ nhấn mạnh ñến khía cạnh trình ñộ chuyên môn và kỹ năng của NNL, ít ñề cập ñến một cách ñầy ñủ và rõ ràng ñến những ñặc trưng khác như thể lực, yếu tố tâm lý – tinh thần… Tuy nhiên, trong bài nghiên cứu này, tác giả chỉ sử dụng khái niệm: “Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng).
Bao gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm ñáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một doanh nghiệp nhất ñịnh” [17, tr. Khi ñề cập ñến NNL, người ta thường nói ñến số lượng và chất lượng của NNL ñó. Số lượng nguồn nhân lực thể hiện quy mô NNL và tốc ñộ tăng NNL hàng năm. Số lượng này, trong ñiều kiện nhất ñịnh, phụ thuộc quy mô của tổ chức.
Số lượng nhân viên càng ñông khi quy mô tổ chức càng lớn và ngược lại số lượng nhân viên càng ít, quy mô tổ chức càng nhỏ. Luan van 10 Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của NNL, ñược biểu hiện thông qua các tiêu thức: sức khoẻ, trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn, lành nghề. Nó bao gồm các yếu tố cơ bản: thể lực, năng lực, ñạo ñức và thẩm mỹ của người lao ñộng. Trong ñó, ñạo ñức, năng lực là những yếu tố quan trọng nhất [6].
- Trí lực: là tất cả những gì thuộc về trí tuệ, tinh thần, năng lực chuyên môn, khả năng sử dụng chuyên môn trong công việc, giá trị và phẩm chất của nhân trong tổ chức. - Thể lực: là sức khoẻ, thể chất, sức chịu ñựng áp lực công việc và cách xử lý căng thẳng trong công việc của nhân viên. - ðạo ñức: là một phạm trù thể hiện tư tưởng, tình cảm, lối sống, thái ñộ và phong cách ñối xử với ñồng nghiệp trong tổ chức, với mọi người trong xã hội bao hàm cả quan niệm về nhân dân và về ñất nước mình. Nguồn nhân lực trong tổ chức, một mặt là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của tổ chức, mặt khác nguồn nhân lực cũng là mục tiêu của chính sự phát triển tổ chức.
Hay nói cách khác sự phát triển của tổ chức cũng nhằm phục vụ lợi ích và tạo ñiều kiện phát triển cho nguồn nhân lực. Do ñó giữa tổ chức và nguồn nhân lực trong tổ chức phải có một mối liên hệ ràng buộc chặt chẽ ñể cùng nhau phát triển bền vững. Phát triển nguồn nhân lực Từ những khái niệm trên về nguồn nhân lực, khái niệm về phát triển nguồn nhân lực ngày càng ñược hoàn thiện và ñược tiếp cận theo những góc ñộ khác nhau. Trước hết “Phát triển” là sự vận ñộng theo chiều hướng ñi lên, từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn.
Hiện nay, các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học ñã ñưa ra nhiều khái niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực. Theo UNESCO - Tổ chức Giáo Luan van 11 dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc) và một số nhà kinh tế sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp là sự phát triển kỹ năng lao ñộng và sự ñáp ứng yêu cầu về việc làm của tổ chức. Theo ILO (International Labour Organization - Tổ chức Lao ñộng quốc tế) cho rằng phải hiểu phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là sự lành nghề của người lao ñộng hoặc bao gồm cả vấn ñề ñào tạo nói chung mà còn là sự phát triển năng lực ñó của con người ñể tiến tới có việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Theo Christian Batal thì phát triển NNL là phát triển về năng lực và ñộng cơ, năng lực (theo cách hiểu ngày nay) là một khái niệm mới, dần thay thế khái niệm “Nghiệp vụ chuyên môn”.
Trong khi khái niệm “Nghiệp vụ chuyên môn” tương ñối “tĩnh” và mang tính tập thể thì khái niệm năng lực mang tính linh hoạt hơn, là một công cụ sắc bén, nó phù hợp hơn với hoạt ñộng quản trị NNL trong thế giới việc làm luôn biến ñộng. Năng lực, xét theo phạm trù thường dùng nhất, năng lực làm việc tương ứng với “Kiến thức”, “Kỹ năng” và “Hành vi thái ñộ” cần huy ñộng ñể thực hiện ñúng ñắn các hoạt ñộng riêng của từng vị trí việc làm. Năng lực ñược cấu thành bởi: - “Kiến thức” là những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh vực cụ thể. “Kiến thức” có thể tiếp thu thông qua các phương pháp sư phạm truyền thống: thuyết trình, chứng minh, diễn giảng… - “Kỹ năng” là làm chủ khả năng áp dụng các kỹ thuật, phương pháp và công cụ ñể giải quyết công việc.
“Kỹ năng” chỉ có thể lĩnh hội ñược thông qua tình huống thực tế hoặc mô phỏng thực tế. Nói một cách khác, “Kỹ năng” chỉ có thể ñược hình thành thông qua thực làm, cùng với việc áp dụng các phương pháp cụ thể. Do vậy ñể ñánh giá dựa vào tiêu chí mức ñộ thành thạo công việc ñược thực hiện. Luan van 12 - “Hành vi, thái ñộ” là làm chủ thái ñộ, hành vi của bản thân, làm chủ trạng thái tinh thần của bản thân.
“Hành vi, thái ñộ” ñược hình thành trong một ñiều kiện như hành thành “Kỹ năng”. Nhưng việc học tập các “Hành vi, thái ñộ” ñó trước hết ñòi hỏi một tình huống tạo thuận lợi cho người học có ñược ý thức kép, ñó là: ý thức về tầm quan trọng của yếu tố “Hành vi, thái ñộ”; ý thức ñược rằng mình chưa nắm vững các năng lực “Hành vi, thái ñộ” ñể ñáp ứng ñòi hỏi của vị trí làm việc. Theo Harbison và Myer thì phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao kiến thức, kỹ năng và năng lực của tất cả mọi người trong tổ chức. Theo GS Phạm Minh Hạc “ phát triển nguồn nhân lực ñược hiểu về cơ bản là tăng giá trị cho con người, trên các mặt ñạo ñức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thế lực.
làm cho con người trơ thành những người lao ñộng có năng lực và phầm chất mới và ñáp ứng ñược yêu cầu to lớn của sự phát triển kinh tế xã hội, của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước’’. ðối với nước ta cũng có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực như: Có người cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực ñược hiểu về cơ bản là tăng giá trị cho con người trên các mặt ñạo ñức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực… làm cho con người trở thành những người lao ñộng có năng lực và phẩm chất mới và cả ñáp ứng ñược yêu cầu to lớn của sự phát triển tổ chức”. Cũng có ý kiến cho rằng: phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý. Cả ba mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu trong phát triển nguồn nhân lực gắn chặt với nhau, trong ñó yếu tố quan trọng nhất của phát triển là chất lượng của nguồn nhân lực phải ñược nâng cao.
Phát triển nguồn nhân lực, về thực chất là nâng cao giá trị NNL con Luan van 13 người chủ yếu trên các phương diện thể lực, năng lực, nhận thức,…và phát huy tối ña hiệu quả sử dụng chúng trong thực tiễn phát triển của tổ chức. ðiều ñó có nghĩa phát triển NNL là phát triển chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao hiệu quả sử dụng nó trong thực tiễn. Phát triển nguồn nhân lực, thực chất là tạo ra sự thay ñổi ñáng kể về chất lượng nguồn nhân lực theo hướng tiến bộ. Nói cách khác, phát triển nguồn nhân lực là làm gia tăng ñáng kể chất lượng của NNL ñể ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tổ chức và nhu cầu của người lao ñộng [17, tr.
Từ những nhận ñịnh nêu trên có thể hiểu khái niệm phát triển nguồn nhân lực như sau: Phát triển nguồn nhân lực là một tổng thể các cách thức, biện pháp làm gia tăng ñáng kể chất lượng NNL nhằm ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tổ chức và nhu cầu của người lao ñộng.