Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Chương 2: Thực trạng về phát triển nguồn nhân lực của công ty CP Quốc tế Vitech. Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện phát triển nguồn nhân lực của công ty CP Quốc tế Vitech. 7 PHÀN NÞI DUNG CH¯¡NG 1: C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ PHÁT TRIÂN NGUàN NHÂN LþC TRONG Tâ CHĄC 1.
Mßt sß khái nißm liên quan 1. Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là tài nguyên quý giá cho sự phát triển của mßi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng đặc biệt là trong thời đại đổi mới sáng tạo. Đa dạng cách tiếp cận về khái niệm nguồn nhân lực. Theo góc đá kinh tế phát triển, nguồn nhân lực là tập hÿp những người có đủ điều kiện tham gia vào lao đáng theo quy định của Luật Lao đáng Việt Nam.
Đặc điểm của nguồn nhân lực đưÿc thể hiện ở hai khía cạnh bao gồm số lưÿng nguồn nhân lực và chất lưÿng nguồn nhân lực. Số lưÿng nguồn nhân lực là tổng số những người trong đá tuổi và có khả năng tham gia hoạt đáng lao đáng theo quy định của pháp luật. Chất lưÿng nguồn nhân lực là bao gồm thể lực, trình đá chuyên môn, kỹ năng cần thiết và thái đá, phẩm chất của người lao đáng. (Nguyễn Sinh Cúc, 2014) Theo góc đá kinh tế chính trị, nguồn nhân lực có thể hiểu là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bá lực lưÿng lao đáng xã hái của mát quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao đáng sáng tạo của mát dân tác trong lịch sử, đưÿc vận dāng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phāc vā cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.
(Nguyễn Sinh Cúc, 2014) Qua những khái niệm đã tìm hiểu, theo tiếp cận của tác giả nguồn nhân lực đưÿc hiểu là nguồn lực hữu hình mà con người sở hữu là sức lực, trí tuệ và phẩm giá. Con người tận dāng các tiềm năng của mình để hoàn thành tốt các công việc và đạt đưÿc māc tiêu của cá nhân và tổ chức. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Thuật ngữ < Phát triển nguồn nhân lực= đưÿc hiểu theo nhiều góc đá khác nhau: Theo quan điểm của Tổ chức Lao đáng quốc tế (ILO), phát triển nguồn nhân lực là sự chiếm lĩnh trình đá lành nghề và phát triển năng lực, sử dāng năng lực đó của con người để tiến tới có đưÿc việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuác sống cá nhân hay phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm biến đổi về số lưÿng, chất lưÿng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hái. (Lê Thị Hiếu Thảo, 2017) Quan điểm của ILO có thể đưÿc hiểu như sau, tổ chức khai thác và tận dāng nguồn nhân lực hÿp lý, tái tạo và phát triển tiềm năng của con người để phát huy tối đa nguồn lực hiện có.
Khi người lao đáng đưÿc phát triển bản thân, họ sẽ hoàn thành tốt các công việc, đảm bảo và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao đáng. Trước bối cảnh nền kinh tế diễn ra phức tạp, các tổ chức phải đảm bảo về số lưÿng, chất lưÿng và cơ cấu nguồn nhân lực hÿp lý để đối mặt với những biến đáng của nền kinh tế và xã hái. Theo tác giả, phát triển nguồn nhân lực là sự biến đổi về số lưÿng, cơ cấu và chất lưÿng nguồn nhân lực trong mát tổ chức theo chiều hướng tích cực, sự phát triển này sẽ tạo lÿi thế cho tổ chức thích ứng và vững vàng trước sự tác đáng của môi trường. Biến đổi về số lưÿng là sự tăng lên mát bá phận người trong tổng số người lao đáng trong tổ chức.
Biến đổi về cơ cấu nguồn nhân lực là quá trình thay đổi sự phân bổ và tổ chức của nguồn nhân lực để cải thiện chất lưÿng và hiệu suất làm việc trong tổ chức. Biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực đưÿc biểu hiện ở các yếu tố chính sau: giới tính, đá tuổi và trình đá của nguồn nhân lực. Biến đổi chất lưÿng nguồn nhân lực là quá trình 9 thay đổi về kiến thức, kĩ năng và trình đá làm việc của người lao đáng; để đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế - xã hái. Māc đích phát triÃn nguán nhân lÿc trong tã chąc Nâng cao chất lưÿng nguồn nhân lực của tổ chức: Thông qua các chương trình đào tạo và phát triển, nhân viên đưÿc trang bị đầy đủ các kiến thức chuyên môn và các kỹ năng cần thiết để cải thiện hiệu suất làm việc.
Khai thác và sử dāng tối đa nguồn nhân lực hiện có của tổ chức: Cung cấp đầy đủ các kiến thức, kĩ năng và thái đá phù hÿp với năng lực của nhân viên, bố trí và sử dāng nhân lực. Điều này giúp tăng cường hiệu quả sử dāng nguồn nhân lực nói chung và hiệu quả sử dāng nhân lực khi thay đổi, thuyên chuyển, đề bạt. Phát triển nhân lực kế cận cho tổ chức: Trong quá trình đào tạo nhân lực, doanh nghiệp tạo điều kiện cho nhân viên có tố chất đưÿc phát triển để chuẩn bị cho đái ngũ quản lý tương lai cho tổ chức. Nguyên tÃc căa phát triÃn nguán nhân lÿc trong tã chąc Nguyên tắc đào tạo phải phù hÿp với năng lực của nhân viên.
Nhà quản lý thiết lập kế hoạch đào tạo cho nhân viên thông qua nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp, nguyện vọng của nhân viên và kết quả đánh giá năng lực của nhân viên. Khi đưÿc tham gia vào chương trình đào tạo phù hÿp với bản thân, nhân viên dễ tiếp thu và có đáng lực học tập hơn. Các lớp học thấp hoặc cao hơn so với trình đá của nhân viên, sẽ khiến họ nhanh chóng chán nản và ảnh hưởng đến kết quả học tập. Nguyên tắc kết hÿp hài hòa giữa māc tiêu của tổ chức và nhân viên.
Māc tiêu của tổ chức về hoạt đáng phát triển nguồn nhân lực là khích lệ nhân viên học tập, nhằm nâng cao trình đá, kỹ năng và phẩm chất cho nhân viên, nhằm sử dāng hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức. Đối với nhân viên, họ mong muốn thông qua hoạt đáng đào tạo là có mức lương cao hơn, đưÿc cấp 10 trên công nhận và có cơ hái đưÿc thăng tiến. Khi cả hai bên đều hài lòng và đạt đưÿc māc tiêu của mình, tổ chức sẽ phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn. Nguyên tắc phát triển nguồn nhân lực khả thi với nguồn tiềm lực của tổ chức.
Hoạt đáng phát triển nguồn nhân lực phải đảm bảo phù hÿp với māc tiêu, chiến lưÿc; lĩnh vực sản xuất kinh doanh và ngân sách của tổ chức. Nếu việc phát triển nhân viên đi lệch hướng với māc tiêu của tổ chức hay ngân sách không đáp ứng đưÿc yêu cầu của chương trình đào tạo sẽ dẫn đến hiệu quả phát triển nguồn nhân lực không cao và lãng phí các nguồn lực khác. Ý nghĩa căa phát triÃn nguán nhân lÿc trong tã chąc 1. Đối với tổ chức Phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mßi tổ chức.
Phát triển nguồn nhân lực giúp nâng cao năng suất và hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên; góp phần làm tăng năng suất lao đáng và đem lại doanh thu cao cho tổ chức. Người lao đáng đưÿc trang bị đầy đủ các kiến thức và kĩ năng, họ sẽ thực hiện công việc hiệu quả và an toàn. Điều này, giúp tổ chức hạn chế tối đa các tai nạn rủi ro xảy ra đối với người lao đáng. Phát triển nguồn nhân lực giúp tổ chức có lÿi thế cạnh tranh với các tổ chức khác.
Đái ngũ cán bá nhân viên có trình đá chuyên môn, giàu kinh nghiệm và thái đá làm việc chuyên nghiệp tạo lÿi thế cho tổ chức phát triển bền vững, có khả năng thích ứng sự biến đáng của môi trường. Phát triển nguồn nhân lực để chuẩn bị đái ngũ quản lý kế cận. Những nhân viên tiềm năng cần đưÿc đào tạo, phát triển để nâng cao trình đá chuyên môn, kỹ năng cần thiết và tích lũy kinh nghiệm. Điều này, giúp họ đáp ứng các yêu cầu về năng lực và tố chất của mát nhà quản lý trong tổ chức, đảm bảo sự phát triển bền vững và lâu dài cho tổ chức.
Đối với người lao động Nhân viên đưÿc đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển bản thân của họ. Nhân viên đưÿc đào tạo, nâng cao trình đá chuyên môn và các kĩ năng cần thiết để hoàn thành tốt công việc và phát triển con đường sự nghiệp. Nhân viên trung thành và gắn bó lâu dài với tổ chức, tạo sự liên kết giữa māc tiêu cá nhân và māc tiêu của tổ chức. Nhân viên cảm thấy đưÿc sự quan tâm, thấu hiểu từ phía tổ chức dành cho bản thân; từ đó có niềm tin, tăng sự hài lòng với tổ chức, có đáng lực để cống hiến và gắn bó với tổ chức.
Phát triển nguồn nhân lực tạo cho nhân viên những cách nhìn mới, cách tư duy mới để phát huy tính đổi mới và sáng tạo trong công việc. Khi nhân viên đưÿc trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng, họ sẽ có khả năng tiếp cận và giải quyết vấn đề mát cách linh hoạt và sáng tạo hơn. Điều này không chỉ giúp họ thích nghi với những thay đổi trong quá trình làm việc mà còn đem lại hiệu quả kinh doanh cho tổ chức. Thông qua các hoạt đáng phát triển bản thân liên quan đến thể lực và tâm lực, nhân viên đưÿc cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần.
Nhân viên đưÿc học các kĩ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết xung đát… Những kỹ năng này rất quan trọng trong môi trường làm việc hiện đại, giúp nhân viên tạo ra mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp và khách hàng, đồng thời cũng giúp họ đạt đưÿc hiệu suất làm việc cao hơn. Đối với nền kinh tế - xã hội Phát triển nguồn nhân lực góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hái: Khi nhân viên đưÿc cung cấp đầy đủ các kiến thức, kĩ năng và thái đá cần thiết, họ sẽ làm việc hiệu quả. Từ đó, tổ chức tạo ra đưÿc nhiều sản phẩm và dịch vā chất lưÿng, thu hút đưÿc các đối tưÿng khách hàng tiềm năng và nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài. 12 Phát triển nguồn nhân lực góp phần tạo cơ hái việc làm, xóa đói giảm nghèo và góp phần thực hiện công bằng xã hái.