Nguồn Nhân Lực Phục Vụ Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Khu Vực Đồng Bằng Bắc Bộ

C nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững khu vực đồng bằng Bắc Bộ, thúc đẩy kinh tế và bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

178
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CẤP VÙNG

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2035

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Bền Vững

Phát triển nông nghiệp bền vững là mục tiêu quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển nông nghiệp ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy vẫn còn nhiều bất cập, đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp đáp ứng yêu cầu mới. Phát triển nhanh và bền vững là cơ sở để phát triển nhanh, phát triển nhanh để tạo nguồn lực cho phát triển bền vững, phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau. Nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ thời gian vừa qua đã có những cải thiện đáng kể cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu, nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của ngành nông nghiệp.

1.1. Vai trò của Nguồn Nhân Lực trong Nông Nghiệp Bền Vững

Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản. Đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp là yếu tố quyết định để ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu và xây dựng chuỗi giá trị nông sản hiệu quả. Nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ thời gian vừa qua đã có những cải thiện đáng kể cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu, nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của ngành nông nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng của Phát Triển Bền Vững trong Nông Nghiệp

Phát triển bền vững nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và nâng cao đời sống của người dân nông thôn. Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy và phương pháp sản xuất, cũng như sự tham gia tích cực của cộng đồng và doanh nghiệp. Phát triển nông nghiệp bước đầu đã gắn với khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội và đảm bảo hài hòa phần nào lợi ích giữa các bên tham gia, Nhà nước đã thể hiện vai trò nhất định trong quá trình phát triển.

II. Thách Thức Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Hiện Nay

Mặc dù đã có những tiến bộ, nguồn nhân lực nông nghiệpĐồng bằng Bắc Bộ vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Chất lượng lao động còn thấp, thiếu kỹ năng chuyên môn và khả năng thích ứng với công nghệ mới. Tình trạng di cư nông thôngià hóa dân số cũng gây ảnh hưởng lớn đến lực lượng lao động trong nông nghiệp. Bên cạnh đó những năm qua nguồn nhân lực của khu vực còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Số lượng lao động nông nghiệp trực tiếp tuy đông nhưng chất lượng thấp, số lao động chưa qua đào tạo và trình độ phổ thông là chủ yếu (năm 2019 với 4.300 lao động nhưng chỉ có 4,2% đã qua đào tạo [110, tr.8]); Đội ngũ các nhà khoa học, các chuyên gia và lao động kỹ thuật sử dụng máy móc thiết bị hiện đại trong sản xuất nông nghiệp còn ít.

2.1. Chất Lượng Lao Động Nông Nghiệp Còn Hạn Chế

Phần lớn lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo bài bản, thiếu kiến thức về kỹ thuật canh tác tiên tiến, quản lý sản xuất và tiếp thị sản phẩm. Điều này làm giảm năng suất và hiệu quả sản xuất, đồng thời hạn chế khả năng cạnh tranh của nông sản Việt Nam. Số lượng lao động nông nghiệp trực tiếp tuy đông nhưng chất lượng thấp, số lao động chưa qua đào tạo và trình độ phổ thông là chủ yếu (năm 2019 với 4.300 lao động nhưng chỉ có 4,2% đã qua đào tạo [110, tr.8]).

2.2. Tình Trạng Di Cư Nông Thôn và Già Hóa Dân Số

Lực lượng lao động trẻ có xu hướng di cư đến các thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động trong nông nghiệp. Đồng thời, dân số ở khu vực nông thôn ngày càng già hóa, gây khó khăn cho việc duy trì và phát triển sản xuất. Đó là nghịch lý mà khu vực Đồng bằng Bắc Bộ đang phải đối mặt khi hướng đến phát triển một nền nông nghiệp nhanh và bền vững trong những năm tiếp theo.

III. Giải Pháp Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Hiệu Quả

Để giải quyết các thách thức trên, cần có giải pháp đồng bộ và hiệu quả trong việc đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp. Chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành và khả năng ứng dụng công nghệ cho người lao động. Đồng thời, tạo môi trường làm việc hấp dẫn và thu hút lao động trẻ tham gia vào nông nghiệp. Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp truyền thống sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thông minh nhằm nâng cao giá trị ngành nông nghiệp hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững là yêu cầu tất yếu đối với vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

3.1. Nâng Cao Trình Độ Chuyên Môn và Kỹ Năng Thực Hành

Tăng cường các chương trình giáo dục nghề nghiệp nông nghiệp, chú trọng đào tạo kỹ năng thực hành và ứng dụng công nghệ vào sản xuất. Xây dựng các mô hình đào tạo gắn kết giữa nhà trường, doanh nghiệp và người nông dân để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả. Trong bối cảnh mới, đẩy mạnh chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp truyền thống sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thông minh nhằm nâng cao giá trị ngành nông nghiệp hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững là yêu cầu tất yếu đối với vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

3.2. Tạo Môi Trường Làm Việc Hấp Dẫn và Thu Hút Lao Động Trẻ

Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và tạo cơ hội phát triển cho người lao động trong nông nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, tạo ra nhiều việc làm mới và thu hút lao động trẻ có trình độ chuyên môn cao. Bên cạnh đó, sự phát triển và ứng dụng của khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất nông nghiệp cũng như quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng tạo ra sức ép cạnh tranh đối với sản phẩm nông sản của vùng.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp

Để thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp, cần có sự hỗ trợ từ chính sách của Nhà nước. Xây dựng các chương trình hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ cho người lao động. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và tham gia vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nêu trên, trong đó có nguyên nhân từ nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.

4.1. Chương Trình Hỗ Trợ Đào Tạo và Nâng Cao Trình Độ

Nhà nước cần có các chương trình hỗ trợ tài chính cho người lao động tham gia các khóa đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn. Đồng thời, khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức các khóa đào tạo tại chỗ cho người lao động. Bên cạnh đó, sự biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh và áp lực cạnh tranh của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đòi hỏi lao động nông nghiệp cần phải được nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.

4.2. Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Cho Doanh Nghiệp Đầu Tư vào Nông Nghiệp

Giảm thiểu các thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng và hấp dẫn cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và thị trường để phát triển sản xuất và kinh doanh nông sản. Vai trò quản lý của Nhà nước còn nhiều bất cập,… Đó là nghịch lý mà khu vực Đồng bằng Bắc Bộ đang phải đối mặt khi hướng đến phát triển một nền nông nghiệp nhanh và bền vững trong những năm tiếp theo.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Cao Nâng Cao Năng Lực Nông Nghiệp

Việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Cần khuyến khích người nông dân và doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến như: tưới tiêu tự động, cảm biến, máy móc thông minh và phần mềm quản lý. Trong bối cảnh mới, đẩy mạnh chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp truyền thống sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thông minh nhằm nâng cao giá trị ngành nông nghiệp hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững là yêu cầu tất yếu đối với vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

5.1. Khuyến Khích Áp Dụng Các Giải Pháp Công Nghệ Tiên Tiến

Tạo điều kiện cho người nông dân và doanh nghiệp tiếp cận các nguồn thông tin về công nghệ mới. Tổ chức các hội thảo, triển lãm và các chương trình trình diễn công nghệ để giới thiệu các giải pháp tiên tiến. Bên cạnh đó, sự phát triển và ứng dụng của khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất nông nghiệp cũng như quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng tạo ra sức ép cạnh tranh đối với sản phẩm nông sản của vùng.

5.2. Hỗ Trợ Đầu Tư vào Nghiên Cứu và Phát Triển Công Nghệ Nông Nghiệp

Tăng cường đầu tư vào các viện nghiên cứu và trung tâm công nghệ nông nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ mới. Ngoài ra, sự biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh và áp lực cạnh tranh của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đòi hỏi lao động nông nghiệp cần phải được nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.

VI. Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Mô Hình Phát Triển Bền Vững

Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết người nông dân, nâng cao sức mạnh tập thể và tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp bền vững. Cần khuyến khích phát triển các hợp tác xã kiểu mới, hoạt động hiệu quả và mang lại lợi ích thiết thực cho các thành viên. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cả lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn về nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững, chỉ ra những tồn tại và những nguyên nhân của tồn tại để từ đó có những giải pháp phù hợp phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ là chủ đề có ý nghĩa cấp thiết.

6.1. Khuyến Khích Phát Triển Hợp Tác Xã Kiểu Mới

Hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và thị trường. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành cho các cán bộ hợp tác xã. Với ý nghĩa trên, tác giả chọn đề tài "Nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ" làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị của mình.

6.2. Nâng Cao Vai Trò của Hợp Tác Xã trong Chuỗi Giá Trị Nông Sản

Hợp tác xã cần tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị nông sản, từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ. Xây dựng các thương hiệu nông sản uy tín và chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường. Trong đó luận án tập trung nghiên cứu quá trình phát triển về số lượng, chất lượng và các năng lực khác của nguồn nhân lực là nông dân và lao động trong HTX, trang trại, doanh nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững, lợi ích giữa các bên tham gia, vai trò của Nhà nước đối với phát triển, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực trong bối cảnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, biến đổi khí hậu, xu hướng chuyển dịch lao động, sự già hóa dân số và quá trình di cư đang diễn ra mạnh mẽ.

06/06/2025
C nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực đồng bằng bắc bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài 1. Các công trình nghiên cứu trong nước về nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững 1. Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực cho phát triển Đã có nhiều công trình, các cuốn sách, đề tài, hội thảo, luận án, các đề án nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực (NNL) và NNL cho phát triển từ nhiều góc độ khác nhau, cụ thể: - Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, tạp chí Cộng sản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật cùng phối hợp tổ chức tháng 8 năm 2012.[75] Kỷ yếu tổng hợp 71 bài viết, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học uy tín với ba nhóm nội dung, cụ thể: Nhóm bài viết về những vấn đề lý luận phát triển NNL đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế; Nhóm bài viết về thực trạng phát triển NNL đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế; Nhóm bài về những khuyến nghị, giải pháp phát triển NNL đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.

Nhìn chung, các bài viết đã đề cập tới vai trò, phân tích thực trạng, quan điểm và giải pháp phát triển NNL. Trong đó nhấn mạnh đến NNL chất lượng cao nhưng cũng mới chỉ tập trung vào phát triển NNL nói chung. Bên cạnh đó có một số bài viết về NNL cho doanh nghiệp hoặc một tỉnh. Tuy nhiên chưa có bài viết hoặc bài nghiên cứu nào đề cập tới phát triển NNL cho từng vùng kinh tế cụ thể.

- Kỷ yếu hội thảo khoa học: “Đào tạo nhân lực trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh tế” do Trung tâm phân tích và dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực – Viện Khoa học giáo dục Việt Nam tổ chức tháng 10 năm 2013.[114] Trong kỷ yếu hội thảo đã tập hợp được 41 bài viết, bài nghiên cứu về đào tạo, phát triển NNL trong thời kỳ hội nhập và đẩy mạnh CNH, HĐH của Việt Nam. Các công trình đã 20 nêu một cách đầy đủ về nhu cầu NNL đã qua đào tạo, đặc biệt trong bối cảnh nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Nhìn chung các bài viết đã đi sâu làm rõ vấn đề lý luận về mặt giáo dục và đào tạo NNL, đưa ra những dự báo nhu cầu NNL trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Tuy nhiên các bài viết này chưa có công trình đi sâu nghiên cứu đào tạo NNL cho một ngành, một vùng kinh tế cụ thể.

- Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng đồng chủ biên (2012): “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập”[65], Nxb Chính trị quốc gia. Trong công trình này nhóm tác giả đã đề cập đến những quan điểm về phát triển nguồn lực con người. Các cách tiếp cận về NNL, các vấn đề về lý luận và thực tiễn quá trình phát triển NNL, vai trò của NNL trong đó nhấn mạnh tới NNL chất lượng cao trong quá trình thúc đẩy thực hiện CNH, HĐH và hội nhập quốc tế của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI. Từ các kinh nghiệm ở một số quốc gia có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng các tác giả đã chỉ ra bài học cho Việt Nam, làm rõ những tồn tại trong quá trình phát triển NNL của Việt Nam những năm qua, đặc biệt là những tồn tại trong phát triển NNL chất lượng cao cả về mặt số lượng và mặt chất lượng.

Từ những nguyên nhân của tồn tại các tác giả đã đưa ra những quan điểm, định hướng, giải pháp nhằm phát triển NNL đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế trong những năm tới. Tuy nhiên công trình này các tác giả mới chỉ phân tích phát triển NNL với quá trình CNH, HĐH và hội nhập nói chung mà chưa cho thấy sự phát triển NNL gắn với quá trình phát triển của từng vùng lãnh thổ hoặc từng lĩnh vực nhất định. - Luận án tiến sĩ: “Phát triển nguồn nhân lực ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nước ta” của Trần Phương Anh (2012).[1] Theo tác giả nghiên cứu NNL trong điều kiện mới không chỉ dưới góc độ nguồn lực cho sự phát triển mà còn nghiên cứu dưới góc độ một nguồn vốn phát triển, nguồn vốn nhân lực có quan hệ mật thiết với khái niệm nguồn vốn truyền thống, thị trường lao động và nền kinh tế thị trường,. Nhìn chung, qua luận án tác giả đã hệ thống hóa làm rõ các vấn đề mang tính lý luận từ đó đưa ra quan điểm về phát triển NNL trong mối quan hệ giữa thể lực, trí lực và nhân cách, lòng trung thành, niềm tin,… Vấn đề sử dụng NNL được 21 xem như là yếu tố phát huy tối đa tiềm lực con người.

Luận án chỉ ra những đặc điểm mang tính đặc thù riêng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, những yêu cầu và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển nguồn lực này trên cả phương diện: NNL và nguồn vốn nhân lực cho phát triển trong bối cảnh mới. Tuy nhiên, luận án mới chỉ đề cập phát triển nguồn lực vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói chung chưa đề cập đến nguồn lực cho phát triển một ngành kinh tế hoặc một quá trình phát triển cụ thể. - Luận án tiến sĩ: “Giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay” của Lương Công Lý (2014).[53] Nhìn nhận từ góc độ triết học tác giả đã làm rõ những vấn đề cơ bản về mặt lý luận như thế nào là nguồn nhân lực chất lượng cao, vai trò, sự cần thiết phát triển NNL chất lượng cao, phát triển giáo dục đào tạo gắn với phát triển NNL chất lượng cao. Luận án đã phân tích chỉ ra thực trạng của giáo dục và đào tạo với phát triển NNL chất lượng cao.

Từ những thành tựu và tồn tại trên luận án đã đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của giáo dục - đào tạo với việc phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên dưới góc độ triết học tác giả chưa làm rõ được quan hệ về mặt lợi ích của các chủ thể tham gia phát triển giáo dục – đào tạo, vai trò của Nhà nước trong phát triển giáo dục - đào tạo nhằm phát triển NNL chất lượng cao. - Luận án tiến sĩ: “Nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng” của Nguyễn Thị Kim Nguyên (2015).[58] Luận án đã đề cập NNL cho quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn (CNH, HĐH NN, NT), làm rõ vai trò của NNL phục vụ CNH, HĐH khu vực NN, NT và những yêu cầu của quá trình CNH, HĐH khu vực NN, NT đối với NNL. Xây dựng các tiêu chí đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm để phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH khu vực NN, NT.

Tác giả cũng đã chỉ ra NNL nào phục vụ cho CNH, HĐH NN, NT. Những đánh giá trên có ý nghĩa rất lớn cho phát triển NNL khu vực NN, NT nói chung. Dưới góc độ kinh tế chính trị tác giả cũng đã đề cập tới mặt sở hữu và lợi ích giữa các bên, tuy nhiên tác giả mới dừng lại ở quá trình CNH, HĐH khu vực NN, NT mà chưa đề cập đến mối quan hệ giữa phát triển NNL với phát triển nông 22 nghiệp bền vững (PTNNBV) của khu vực Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) hiện nay cả về mặt quan hệ sở hữu cũng như quan hệ về mặt lợi ích và vai trò của Nhà nước trong quá trình phát triển, đây là một khoảng trống cần tiếp tục được nghiên cứu làm rõ. Ngoài các cuốn sách, đề tài, kỷ yếu hội thảo, luận án đã nêu còn có nhiều bài báo nghiên cứu về NNL đăng trên các tạp chí uy tín như: Bài “Phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam trong điều kiện của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0” của tác giả Nguyễn Thị Tùng Lâm đăng trên tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội số 9 năm 2017; Bài “Khai thác nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Nguyễn Diệu Linh đăng trên tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội số 6 năm 2017; Bài “Thành công và thách thức trong phát triển bền vững NNL ở nước ta hiện nay” của nhóm tác giả Nguyễn Đức Chiện, Văn Thị Hoàn và Lê Thị Thu Hương đăng trên tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội số 3 năm 2017; Bài “Những yêu cầu cơ bản của người lao động trong phát triển lực lượng sản xuất hiện đại” của tác giả Lê Thị Chiên đăng trên tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội số 2 năm 2017;… Nhìn chung, các công trình trên chủ yếu tiếp cận từ quan điểm coi NNL là nguồn lực con người hay nguồn vốn nhân lực cho sự phát triển.

Các công trình tiếp cận dưới góc độ triết học, kinh tế chính trị, quản lý kinh tế,. khác nhau nên có công trình đã đi sâu phân tích dưới góc độ thế giới quan, nhân sinh quan về sự phát triển NNL. Có công trình phân tích từ quan hệ sở hữu, lợi ích mặt kinh tế hay vai trò của Nhà nước từ khung lý thuyết tới các quan điểm, chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng, xây dựng hệ thống những tiêu chí đánh giá tới thực trạng phát triển NNL về cơ cấu, số lượng, chất lượng, kỹ năng lao động và đề xuất những giải pháp phát triển nâng cao chất lượng NNL cho quá trình phát triển. Tuy nhiên, trước yêu cầu cơ cấu lại nền kinh tế, dưới sự tác động của KHCN đang phát triển mạnh mẽ, của quá trình già hóa và sự di cư dân số, thì dưới các góc độ triết học, quản lý kinh tế,.

Các công trình trên chưa phân tích làm rõ được quan hệ sở hữu, mối quan hệ về mặt lợi ích, vai trò của Nhà nước trong quá trình phát triển NNL ở từng giai đoạn. Do đó, dưới góc độ kinh tế chính trị cần làm rõ quan hệ về sở hữu, mối quan hệ về mặt lợi ích, vai trò của Nhà nước trong quá trình phát 23 triển NNL thông qua hệ thống các tiêu chí đánh giá, nội dung phát triển cho phù hợp với yêu cầu của bối cảnh mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Bền Vững Khu Vực Đồng Bằng Bắc Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp tại khu vực Đồng Bằng Bắc Bộ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển bền vững, không chỉ trong sản xuất nông nghiệp mà còn trong việc cải thiện đời sống của người nông dân. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ huy động và sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, nơi đề cập đến việc huy động vốn cho nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận án phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo hướng bền vững sẽ cung cấp thêm thông tin về các mô hình phát triển nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ HCMUTE giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp, một tài liệu hữu ích về việc phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp và chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp.