Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9310110) với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thanh Hóa" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hùng thực hiện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Hữu Tùng (bảo vệ năm 2024).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm. Trong cơ cấu phát triển du lịch, nguồn nhân lực du lịch (NNLDL) đóng vai trò quyết định đến chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của ngành.
Tỉnh Thanh Hóa sở hữu tiềm năng du lịch phong phú về tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử và sinh thái (đường bờ biển dài 102 km, di sản văn hóa thế giới Thành nhà Hồ, di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, vườn quốc gia Bến En). Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2020 - 2025) đã xác định phát triển nguồn nhân lực du lịch là một trong những chương trình trọng tâm nhằm tái cấu trúc kinh tế của địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Tuy nhiên, thực trạng nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thanh Hóa còn bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô lao động chưa đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực ngoại ngữ chưa đồng đều; đặc biệt là tình trạng thiếu hụt nhân lực có trình độ chuyên môn cao và quản lý chuyên nghiệp.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ quốc gia hoặc các ngành công nghiệp tổng quát. Những công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch của một địa phương dưới góc độ quản lý kinh tế, đồng thời lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đặc thù tại tỉnh Thanh Hóa còn thiếu vắng. Do đó, việc thực hiện đề tài là đòi hỏi cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản lý.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực du lịch của một địa phương; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn vừa qua; xác định các nguyên nhân tồn tại và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực du lịch, xác định khoảng trống nghiên cứu của luận án.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực du lịch của một địa phương.
- Xây dựng khung lý thuyết và mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch tại Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2023 và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển này.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa và các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa dưới góc độ quản lý kinh tế.
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý và phát triển nguồn nhân lực du lịch cấp tỉnh; đánh giá các nhân tố tác động dựa trên điều kiện đặc thù của địa phương.
- Phạm vi không gian: Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2016 - 2023.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, điều tra thực địa trong giai đoạn 2021 - 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu đã thực hiện
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai trục nội dung lớn:
Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung
- Về quan điểm và bản chất: Yoshihara Kunio (1988), Leonard Nadler (1984), Henry & Willam, Jerry và cộng sự (2002), Chartchai Na Chiangmai (2003), David & Kenneth (2011), Marc và cộng sự (2003), Liu Xiang & Xing Zhenzhen (2009), Thái Doãn Hồng (2021), Nguyễn Mạnh Hùng (2019). Các tác giả xem phát triển nguồn nhân lực là quá trình học tập có tổ chức, đào tạo và phát triển nghề nghiệp nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ và hiệu suất công việc.
- Về các nhân tố ảnh hưởng: Trần Văn Trung (2015) nghiên cứu chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc; Lê Văn Kỳ (2018) nghiên cứu nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp Thanh Hóa (chỉ ra 5 nhân tố: Sức khỏe - Thể lực, Trí lực, Nhân cách, Năng động và thích ứng, Văn hóa nghề); Lê Quang Hùng (2012) nghiên cứu vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (chỉ ra 6 nhóm nhân tố); Mohamedi & Ghorhanhosseini (2015); Al-Sayyed (2014); Agbodjah (2008).
- Về quản lý nhà nước: Bùi Thị Ánh Tuyết (2020) nghiên cứu nhân lực y tế tại Sơn La; Bùi Anh Tuấn và cộng sự (2022) nghiên cứu nhân lực môi trường Quảng Ninh; Kiều Tuấn Anh & Kiều Quỳnh Anh (2020) về nhân lực khoa học công nghệ; Nyoni và cộng sự (2006); Phương Hữu Từng (2018) nghiên cứu quản lý nhà nước với ngành than.
Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Về quan điểm và vai trò của nguồn nhân lực du lịch: Soh (2008), Báo cáo UNDP (1996), Hoàng Văn Hoan (2002), Hajiyeva và cộng sự (2019), Jithendran và cộng sự (2000), Khan (2008), Lather và cộng sự (2009), Baum (2015), Tohidy Ardahaey & Nabiloo (2012), Thái Doãn Hồng (2022). Các nghiên cứu khẳng định tính chất thâm dụng lao động, tính nhạy cảm và yêu cầu chuẩn hóa nghề nghiệp của ngành du lịch.
- Về các nhân tố ảnh hưởng và quản lý nhà nước: Darsana & Sudjana (2022) tại Indonesia; Liu (2003) tại Trung Quốc và Malaysia; Esichaikul (1996) tại Thái Lan; Nguyễn Mạnh Hùng (2019); Trần Thị Trương (2017, 2018) tại Quảng Ngãi; Trần Thị Hương Giang (2014) tại Ninh Bình; Đặng Thành Đạt (2021); Đào Thị Hương Giang (2014) tại Quảng Ninh; Trần Sơn Hải (2011) tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Mai Anh Vũ (2021); Đinh Xuân Thắng (2016); Lê Thị Bình (2022); Văn Thị Bạch Tuyết (2019).
| TT |
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNLDL |
Nguồn tham khảo tổng hợp |
| 1 |
Phát triển kinh tế - xã hội |
Nguyễn Mạnh Hùng (2019); Trần Thị Trương (2017); Đinh Xuân Thắng (2016) |
| 2 |
Chất lượng nguồn cung lao động tại địa phương |
Trần Thị Hương Giang (2014); Nguyễn Mạnh Hùng (2019) |
| 3 |
Hệ thống giáo dục và đào tạo |
Darsana & Sudjana (2022) |
| 4 |
Chính sách hỗ trợ của Nhà nước |
Trần Thị Trương (2017); Đặng Thành Đạt (2021); Đinh Xuân Thắng (2016) |
| 5 |
Chính sách tuyển dụng, đào tạo phát triển nghề nghiệp |
Đinh Xuân Thắng (2016); Liu Xiang & Xing Zhenzhen (2009); Nguyễn Mạnh Hùng (2019) |
| 6 |
Đánh giá kết quả công việc |
Nguyễn Mạnh Hùng (2019) |
| 7 |
Môi trường làm việc |
Nguyễn Mạnh Hùng (2019); Trần Thị Trương (2017) |
| 8 |
Chế độ tiền lương |
Nguyễn Mạnh Hùng (2019); Trần Sơn Hải (2011) |
| 9 |
Văn hóa |
Nguyễn Mạnh Hùng (2019); Đào Thị Hương Giang (2014) |
| 10 |
Mức độ cạnh tranh và hội nhập quốc tế |
Trần Thị Hương Giang (2014); Trần Sơn Hải (2011) |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Khoảng trống lý luận: Chưa có nghiên cứu lượng hóa cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố đến phát triển nguồn nhân lực du lịch cấp tỉnh dưới giác độ quản lý kinh tế kết hợp cả tầm vĩ mô (quản lý nhà nước) và vi mô (quản trị doanh nghiệp).
- Khoảng trống về điều kiện đặc thù địa phương: Chưa có công trình nào đánh giá mức độ tác động của các yếu tố điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch và văn hóa đặc thù của tỉnh Thanh Hóa tới quá trình phát triển nguồn nhân lực du lịch.
- Khoảng trống thực tiễn: Bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo áp lực chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh lữ hành, lưu trú, đòi hỏi nguồn nhân lực có kỹ năng công nghệ thông tin và ngoại ngữ; trong khi thực trạng đào tạo và cơ cấu lao động du lịch Thanh Hóa còn nhiều bất cập, cần hệ thống giải pháp thích ứng đồng bộ đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm nguồn nhân lực (NNL): Nguồn lực con người trong độ tuổi quy định của một tổ chức, một địa phương, một quốc gia có khả năng tham gia vào quá trình lao động, bao gồm các yếu tố về thể lực, trí lực, tâm lực được sử dụng để hoàn thành mục tiêu của quá trình lao động (tiếp cận theo Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh, 2008; Phạm Minh Hạc, 2001; Stivastava, 1997; UNDP; World Bank).
- Đặc trưng ngành du lịch: Luận án xác định 6 đặc trưng cơ bản gồm: (1) Tính tổng hợp, (2) Tính phục vụ, (3) Tính thời vụ, (4) Tính quốc tế, (5) Tính nhạy cảm, (6) Tính phụ thuộc vào tài nguyên và các ngành liên quan.
- Khái niệm và đặc điểm nguồn nhân lực du lịch (NNLDL): Là toàn bộ lực lượng lao động tham gia vào hoạt động du lịch bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, thể hiện qua số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và cơ cấu lao động của ngành. NNLDL có 5 đặc điểm chính:
- Tính chuyên môn hóa cao trong từng nghiệp vụ tác nghiệp.
- Tỷ lệ lao động trẻ, lao động nữ và lao động thời vụ chiếm tỷ trọng cao.
- Thời gian làm việc phụ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng và thời gian của khách du lịch.
- Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, đòi hỏi kỹ năng giao tiếp và giữ chữ tín cao.
- Khó thống kê và quản lý biến động do tính thời vụ và tính linh hoạt của thị trường.
- Phân loại nguồn nhân lực du lịch (4 nhóm):
- Nhóm nhân lực trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch.
- Nhóm nhân lực quản lý tại các đơn vị kinh doanh du lịch.
- Nhóm nhân lực trực tiếp cung ứng và kinh doanh dịch vụ (theo 10 Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam - VTOS và Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch trong ASEAN - MRA-TP).
- Nhóm nhân lực cộng đồng và lao động gián tiếp tham gia chuỗi cung ứng du lịch.
Mô hình nghiên cứu và các biến số
Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án kiểm định mối quan hệ giữa 5 nhóm nhân tố độc lập với 1 biến phụ thuộc:
- 5 biến độc lập:
- Điều kiện phát triển du lịch (ký hiệu: ĐK)
- Chính sách phát triển du lịch (ký hiệu: CS)
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch (ký hiệu: ĐT)
- Thu hút, tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực du lịch (ký hiệu: TD)
- Đãi ngộ nguồn nhân lực du lịch (ký hiệu: ĐN)
- 1 biến phụ thuộc: Phát triển nguồn nhân lực du lịch (ký hiệu: PT), gồm 4 biến quan sát, đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha = 0,798.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình hỗn hợp hai giai đoạn:
[Nghiên cứu định tính sơ bộ] -> [Thiết lập thang đo & Bảng hỏi] -> [Nghiên cứu định lượng chính thức] -> [Xử lý SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy)]
- Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thảo luận chuyên sâu với các chuyên gia, nhà quản lý Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, các ban quản lý di tích và đại diện doanh nghiệp du lịch để điều chỉnh, bổ sung hệ thống thang đo phù hợp với bối cảnh địa phương.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc gửi tới cán bộ quản lý nhà nước về du lịch (cấp sở, phòng văn hóa thông tin cấp huyện, ban quản lý khu di tích, trung tâm bảo tồn di sản) và cán bộ quản lý, lao động tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn và khẳng định cấu trúc các biến đo lường.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) nhằm đo lường chiều hướng và mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố đến biến phụ thuộc.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo, số liệu thống kê chính thức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, UBND tỉnh Thanh Hóa, các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và Tổng cục Du lịch giai đoạn 2016 - 2023.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát chọn mẫu trong giai đoạn 2021 - 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực du lịch
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về lý luận nguồn nhân lực, các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực và quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực nói chung và ngành du lịch nói riêng. Tác giả phân tích các luận án, bài báo khoa học liên quan đến nguồn nhân lực du lịch tại các tỉnh lân cận và các nước trong khu vực (Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc). Từ kết quả tổng quan, chương 1 xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu chính về lý luận định lượng, đặc thù tài nguyên địa phương và yêu cầu chuyển đổi công nghệ làm tiền đề cho luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực du lịch
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng: nguồn nhân lực, du lịch, nguồn nhân lực du lịch, đặc trưng ngành du lịch (6 đặc trưng) và đặc điểm nguồn nhân lực du lịch (5 đặc điểm). Tác giả phân loại nguồn nhân lực du lịch thành 4 nhóm cụ thể và xác định các tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực theo số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và cơ cấu. Bên cạnh đó, chương 2 tổng kết kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực du lịch của một số quốc gia và địa phương trong nước, rút ra các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thanh Hóa về công tác quy hoạch đào tạo, liên kết nhà trường - doanh nghiệp và chính sách đãi ngộ.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu của luận án
Chương 3 trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất và thiết kế nghiên cứu. Tác giả chi tiết hóa hệ thống thang đo cho 5 nhóm nhân tố độc lập (Điều kiện phát triển du lịch, Chính sách phát triển du lịch, Đào tạo bồi dưỡng, Thu hút tuyển dụng sử dụng, Đãi ngộ) và 1 biến phụ thuộc (Phát triển nguồn nhân lực du lịch). Đồng thời, chương này mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (2016 - 2023), phương pháp chọn mẫu khảo sát tài liệu sơ cấp (2021 - 2022), và quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy tuyến tính.
Chương 4: Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng ngành du lịch và phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2023 dựa trên hệ thống số liệu thống kê chi tiết:
| Nhóm chỉ tiêu phân tích |
Nội dung và giai đoạn dữ liệu trong luận án |
| Tình hình hoạt động du lịch |
Phân tích lượt khách (2016 - 2020 và 2021 - 2023); Doanh thu du lịch (2016 - 2020 và 2021 - 2022); Doanh thu theo sản phẩm du lịch (2016 - 2023); Cơ sở lưu trú (2016 - 2023); Đóng góp của du lịch vào GRDP tỉnh (2018 - 2023). |
| Quy mô và cơ cấu nhân lực |
Số lượng và cơ cấu nhân lực du lịch (2016 - 2023); So sánh số lượng và chất lượng thực tế với quy hoạch/dự báo nguồn nhân lực của tỉnh. |
| Công tác đào tạo, bồi dưỡng |
Tình hình tuyển sinh ngành du lịch tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh (2016 - 2023); Thống kê số lớp bồi dưỡng, số lượt học viên, kinh phí/lớp do Sở VHTTDL chủ trì cho 3 nhóm (công chức/viên chức quản lý nhà nước; lao động tại doanh nghiệp du lịch; lao động du lịch cộng đồng). |
| Kết quả kiểm định mô hình |
Kết quả Cronbach's Alpha cho các thang đo; Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA; Bảng tóm tắt mô hình và Bảng kết quả phân tích hồi quy tuyến tính xác định mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố đến phát triển NNLDL. |
Kết quả phân tích chỉ ra những chuyển biến tích cực về lượng khách và doanh thu du lịch sau giai đoạn ảnh hưởng bởi dịch bệnh, tuy nhiên công tác đào tạo, cơ cấu lao động qua đào tạo chuyên môn sâu và chính sách đãi ngộ thu hút nhân lực chất lượng cao vẫn còn nhiều hạn chế so với mục tiêu đề ra.
Chương 5: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa
Dựa trên phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế, yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa, chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2030, chia thành 4 nhóm chính và các giải pháp hỗ trợ nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới tuyển dụng và gắn kết chính sách nhân lực với quy hoạch du lịch tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về phương diện học thuật và lý luận
- Xây dựng mô hình nghiên cứu chuyên biệt: Luận án đề xuất và kiểm định thực nghiệm mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực du lịch gắn với điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên đặc thù của một địa phương cấp tỉnh (Thanh Hóa).
- Phát triển hệ thống thang đo: Luận án chuẩn hóa và hoàn thiện hệ thống thang đo gồm 5 nhóm nhân tố: (1) Điều kiện phát triển du lịch, (2) Chính sách phát triển du lịch, (3) Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch, (4) Thu hút, tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực du lịch, (5) Đãi ngộ nguồn nhân lực du lịch; thang đo biến phụ thuộc đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha = 0,798 với 4 biến quan sát.
- Lượng hóa mức độ ảnh hưởng: Sử dụng phương pháp phân tích EFA và hồi quy tuyến tính trên SPSS để xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố đến kết quả phát triển nguồn nhân lực du lịch dưới góc độ quản lý kinh tế.
Đóng góp về phương diện thực tiễn và giải pháp đề xuất
Luận án cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về tình hình phát triển du lịch, cơ sở lưu trú, đóng góp GRDP và thực trạng nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2023. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu đến năm 2030:
- Tăng cường công tác quản lý, tổ chức và đổi mới phát triển nguồn nhân lực du lịch: Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch từ cấp tỉnh đến cơ sở; đổi mới phương thức quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy hoạch và đề án phát triển nhân lực du lịch.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch: Đổi mới chương trình, giáo trình đào tạo theo chuẩn nghề VTOS và khung trình độ ASEAN; đẩy mạnh liên kết giữa cơ sở đào tạo của tỉnh với các doanh nghiệp du lịch; tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ, công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, lao động doanh nghiệp và lao động du lịch cộng đồng.
- Hoàn thiện chính sách thu hút, tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực du lịch: Xây dựng cơ chế ưu đãi nhằm thu hút chuyên gia quản lý, lao động tay nghề cao về làm việc tại địa phương; tiêu chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với chế độ đãi ngộ, tiền lương thỏa đáng.
- Xây dựng chính sách phát triển nhân lực gắn với chiến lược phát triển du lịch của tỉnh: Đảm bảo tính đồng bộ giữa kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực với quy hoạch không gian các khu, điểm du lịch trọng điểm (Sầm Sơn, Hải Tiến, Lam Kinh, Thành nhà Hồ, Pù Luông); lồng ghép các giải pháp ứng dụng công nghệ số và truyền thông trực tuyến vào quản lý nhân lực du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung trong phạm vi địa bàn tỉnh Thanh Hóa trên hai nhóm đối tượng chính là cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, chưa mở rộng sang khảo sát diện rộng nhóm lao động thời vụ phi chính thức và du khách.
- Hạn chế về thời gian dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp phục vụ mô hình hồi quy được điều tra trong giai đoạn 2021 - 2022, thời điểm ngành du lịch đang chịu tác động và phục hồi sau đại dịch, có thể tạo ra những biến động mang tính giai đoạn đối với thị trường lao động.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng kiểm định mô hình tại các địa phương khác có điều kiện du lịch tương đồng trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc Duyên hải miền Trung; bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết liên quan đến mức độ chuyển đổi số và phát triển du lịch thông minh.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, UBND tỉnh Thanh Hóa, các phòng văn hóa thông tin cấp huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh các đề án, kế hoạch đào tạo và chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch đến năm 2030.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch: Là tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, nhà hàng trên địa bàn tỉnh trong việc hoạch định chính sách tuyển dụng, đào tạo nội bộ, xây dựng chế độ tiền lương và giữ chân lao động chuyên môn cao.
- Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhân lực khi nghiên cứu về kinh tế du lịch và phát triển nguồn nhân lực cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hóa?
Mô hình nghiên cứu của luận án xác định 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng bao gồm: (1) Điều kiện phát triển du lịch (ĐK), (2) Chính sách phát triển du lịch (CS), (3) Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch (ĐT), (4) Thu hút, tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực du lịch (TD), và (5) Đãi ngộ nguồn nhân lực du lịch (ĐN).
2. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập trong khung thời gian nào và từ những nguồn nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2023 từ các báo cáo thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, UBND tỉnh và các văn kiện chính sách liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi trong giai đoạn 2021 - 2022 đối với cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh.
3. Thang đo biến phụ thuộc "Phát triển nguồn nhân lực du lịch" có hệ số tin cậy là bao nhiêu?
Thang đo biến phụ thuộc "Phát triển nguồn nhân lực du lịch" (ký hiệu: PT) trong mô hình nghiên cứu gồm 4 biến quan sát và đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha là 0,798.
4. Luận án phân loại nguồn nhân lực du lịch thành những nhóm cụ thể nào?
Căn cứ vào chức năng và đặc điểm hoạt động, luận án phân loại nguồn nhân lực du lịch thành 4 nhóm: (1) Nhóm nhân lực trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch; (2) Nhóm nhân lực quản lý tại các đơn vị kinh doanh du lịch; (3) Nhóm nhân lực trực tiếp cung ứng và kinh doanh dịch vụ tại các doanh nghiệp du lịch (theo chuẩn VTOS và MRA-TP); (4) Nhóm nhân lực cộng đồng và lao động gián tiếp phục vụ du lịch.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào đến năm 2030?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Tăng cường công tác quản lý, tổ chức và đổi mới phát triển nguồn nhân lực du lịch; (2) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; (3) Hoàn thiện chính sách thu hút, tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực du lịch; (4) Xây dựng chính sách phát triển nhân lực du lịch gắn với chiến lược phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực du lịch của một địa phương dưới góc độ quản lý kinh tế. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích thứ cấp giai đoạn 2016 - 2023 và khảo sát thực nghiệm giai đoạn 2021 - 2022, tác giả đã đo lường mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực du lịch tại tỉnh Thanh Hóa. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp nhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch địa phương đến năm 2030.