Tổng quan nghiên cứu

Nam Định là tỉnh trọng điểm thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với đặc thù mật độ dân số rất cao lên tới 1.105 người/km2, gấp 4,3 lần bình quân cả nước. Trong tổng dân số 1.826 nghìn người, tỷ lệ cư dân sinh sống tại khu vực nông thôn chiếm tới 82,3%. Bối cảnh này đặt ra sức ép việc làm to lớn trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội. Nền kinh tế của tỉnh vẫn phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp khi tỷ trọng nông nghiệp chiếm 29,8% GDP và tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm tới 69,06%. Trong khi đó, tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo chính quy còn ở mức rất cao, lên đến 89,91%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn với thực trạng nguồn nhân lực đông đảo nhưng chất lượng còn hạn chế. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn 1999-2009. Trên cơ sở đó, luận văn xác lập các quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tập trung vào nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động tại khu vực nông nghiệp, nông thôn của 10 đơn vị hành chính gồm 9 huyện và 1 thành phố thuộc tỉnh Nam Định từ năm 1999 đến năm 2020. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đóng góp trực tiếp vào việc xây dựng Quy hoạch Phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Nghiên cứu hướng tới các chỉ tiêu quan trọng: nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 32% năm 2009 lên 75% vào năm 2020 và tổ chức đào tạo nghề cho khoảng 300.000 lao động nông thôn, tạo đòn bẩy vững chắc để tái cơ cấu kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết vốn con người của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Lao động Quốc tế. Theo quan điểm này, nguồn nhân lực được nhìn nhận là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp của mỗi cá nhân tham gia vào hoạt động kinh tế. Đầu tư cho giáo dục, y tế và đào tạo nghề chính là quá trình chuyển hóa nguồn nhân lực tiềm năng thành nguồn vốn nhân lực trực tiếp phục vụ sản xuất.

Bên cạnh đó, đề tài áp dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Quá trình này đòi hỏi sự biến đổi đồng bộ giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo quy luật giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp thuần túy để dịch chuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ. Luận văn làm rõ 4 khái niệm then chốt: nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, công nghiệp hóa nông nghiệp và hiện đại hóa nông thôn theo phương châm rời đồng không rời làng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ dữ liệu thứ cấp của Tổng cục Thống kê thông qua hai cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999 và 2009, cùng hệ thống báo cáo phát triển kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định giai đoạn 2001-2010. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các báo cáo thống kê chuyên ngành từ 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố và toàn bộ mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục trên địa bàn tỉnh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ lực lượng lao động nông thôn của tỉnh Nam Định với quy mô 758.000 người thuộc 9 huyện và 1 thành phố trong cuộc tổng điều tra năm 2009. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp phương pháp chuyên gia thông qua việc phỏng vấn sâu 50 cán bộ quản lý ngành lao động, giáo dục và đại diện chính quyền cơ sở nhằm đánh giá thực trạng năng lực quản lý cấp xã.

Luận văn kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian từ năm 1999 đến năm 2009, đồng thời xây dựng mô hình dự báo đến năm 2020. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các biến động về quy mô dân số, cơ cấu ngành nghề và tương quan tăng trưởng GDP của tỉnh, qua đó cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho việc hoạch định chiến lược phát triển nhân lực dài hạn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực của Nam Định rất dồi dào nhưng cơ cấu phân bổ theo ngành nghề còn nhiều bất cập. Năm 2009, toàn tỉnh có 950.000 lao động, trong đó lực lượng lao động nông thôn chiếm tới 82% với 758.000 người. Lao động nông thôn vẫn tập trung quá mức vào ngành nông - lâm - thủy sản với tỷ lệ 69,06%, trong khi công nghiệp chỉ chiếm 11,33%, xây dựng chiếm 5,53% và dịch vụ chiếm 13,75%. Mặc dù lao động nông nghiệp giảm bình quân 1,7%/năm nhưng tốc độ này vẫn chưa đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Thứ hai, mặt bằng chất lượng chuyên môn kỹ thuật của lao động nông thôn còn ở mức thấp. Dù tỷ lệ người biết chữ đạt mức cao nhờ phổ cập giáo dục trung học cơ sở từ năm 2002 và tỷ lệ lao động qua đào tạo chung tăng từ 19% năm 2001 lên 32% năm 2009, nhưng tỷ lệ lao động có chứng chỉ nghề chính quy chỉ đạt 10,09%. Điều này phản ánh thực trạng có tới 89,91% lao động nông thôn chưa qua đào tạo bài bản tại các trường lớp chuyên nghiệp.

Thứ ba, đội ngũ cán bộ quản lý cấp cơ sở còn thiếu hụt chuẩn hóa về chuyên môn và lý luận. Khảo sát năm 2009 ghi nhận có 33,2% cán bộ, công chức cấp xã chưa qua đào tạo nghiệp vụ chuyên môn, quản lý và 13% cán bộ chưa qua đào tạo lý luận chính trị, gây khó khăn lớn cho công tác triển khai chính sách tại địa phương.

Thứ tư, nền kinh tế của tỉnh có sự tăng trưởng đáng kể nhưng áp lực việc làm vẫn rất nặng nề. Giai đoạn 2005-2010, tổng GDP của tỉnh tăng 1,63 lần và GDP bình quân đầu người tăng 2,6 lần, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn khoảng 6%. Tuy nhiên, khu vực nông nghiệp vẫn chiếm 29,8% GDP của tỉnh, cao hơn nhiều so với mức bình quân 21% của cả nước và 13,15% của vùng đồng bằng sông Hồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ nền sản xuất nông nghiệp Nam Định còn mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún, chưa tạo được nhiều việc làm phi nông nghiệp tại chỗ. Hệ thống đào tạo nghề nông thôn chậm đổi mới về chương trình và trang thiết bị, chưa gắn kết mật thiết với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trong tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

So sánh với bài học kinh nghiệm quốc tế từ Hàn Quốc khi ban hành Luật Đào tạo nghề năm 1967 và các nền kinh tế Đông Á, việc chuẩn hóa kỹ năng lao động phải đi trước một bước nhằm đón đầu dòng vốn đầu tư công nghiệp. Tỷ lệ lao động có chứng chỉ nghề chỉ đạt 10,09% tại Nam Định là nút thắt lớn cản trở việc thu hút các dự án công nghệ cao.

Để minh họa rõ nét tiến trình chuyển dịch, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu lao động nông thôn theo 3 nhóm ngành kinh tế và bảng số liệu so sánh chuỗi thời gian về tốc độ gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 19% năm 2001 lên 32% năm 2009. Các phát hiện này khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện mạng lưới dạy nghề địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch và ban hành Chiến lược phát triển nguồn nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020. Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng lộ trình phân bổ lao động khoa học, đặt mục tiêu hạ tỷ trọng lao động nông nghiệp từ 69,06% năm 2009 xuống 59% năm 2015 và 49% vào năm 2020. Thời gian triển khai hoàn thiện văn bản quy hoạch từ năm 2011 đến năm 2013.

Thứ hai, triển khai sâu rộng Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với tái cơ cấu kinh tế. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng các cơ sở dạy nghề tổ chức đào tạo nghề cho khoảng 300.000 lao động nông thôn trong giai đoạn 2011-2020. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt 60% vào năm 2015 và 75% vào năm 2020, trong đó tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt 32% trở lên và có chứng chỉ nghề đạt trên 25%.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng và trường dạy nghề trên địa bàn. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các bộ, ngành nâng cao chất lượng của 4 trường đại học hiện có và nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định thành trường đại học đa ngành trong giai đoạn 2012-2018. Giải pháp này nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung gần 7.000 lao động mới mỗi năm cho nền kinh tế địa phương.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Sở Nội vụ cùng cấp ủy các cấp tổ chức bồi dưỡng định kỳ, phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo chuyên môn từ 33,2% xuống dưới 5% và bảo đảm 100% cán bộ cơ sở được đào tạo lý luận chính trị hoàn thành trước năm 2015.

Thứ năm, phát triển thị trường lao động và hiện đại hóa trung tâm giới thiệu việc làm. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Nam Định đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, mở rộng sàn giao dịch việc làm tại thành phố Nam Định và vùng kinh tế biển nhằm hỗ trợ 100% người lao động sau đào tạo tiếp cận thông tin tuyển dụng minh bạch trong suốt giai đoạn 2011-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định cùng 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực 2011-2020 và chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với mật độ dân số 1.105 người/km2 của địa phương.

Thứ hai, ban giám hiệu và cán bộ quản lý tại 4 trường đại học, các trường cao đẳng và hệ thống cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu luận văn giúp các đơn vị nắm bắt nhu cầu đào tạo nghề cho 300.000 lao động nông thôn để điều chỉnh quy mô tuyển sinh, cơ cấu ngành học và đổi mới chương trình giảng dạy sát với thực tiễn.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển và Quản lý nguồn nhân lực. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1999-2009 và mô hình hóa quá trình chuyển dịch lao động nông thôn tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Thứ tư, các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư đang hoạt động tại các khu công nghiệp và vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu 950.000 lao động toàn tỉnh, giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược tuyển dụng và đào tạo nhân sự hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng lớn nhất của nguồn nhân lực nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn nghiên cứu là gì? Thực trạng nổi cộm là quy mô lao động nông thôn rất lớn với 758.000 người, chiếm 82% lực lượng lao động toàn tỉnh nhưng chất lượng chuyên môn còn thấp. Năm 2009, có tới 89,91% lao động nông thôn chưa qua đào tạo chính quy và 69,06% vẫn làm nông nghiệp thuần túy, tạo ra điểm nghẽn lớn cho quá trình công nghiệp hóa.

Luận văn xác định mục tiêu đào tạo nghề cho lao động tỉnh Nam Định đến năm 2020 như thế nào? Luận văn đề xuất lộ trình nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 32% năm 2009 lên 60% vào năm 2015 và đạt 75% vào năm 2020. Mục tiêu trọng tâm là triển khai Đề án đào tạo nghề cho khoảng 300.000 lao động nông thôn nhằm thúc đẩy chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp và dịch vụ.

Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức cấp xã? Nghiên cứu đề xuất tổ chức các khóa bồi dưỡng chuẩn hóa nhằm khắc phục triệt để tình trạng 33,2% cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo chuyên môn và 13% chưa qua đào tạo lý luận chính trị năm 2009. Mục tiêu đến năm 2015 có 100% cán bộ công chức cơ sở đạt chuẩn nghiệp vụ quản lý hành chính.

Kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đúc kết để áp dụng cho tỉnh Nam Định? Luận văn đúc kết bài học từ Hàn Quốc và các nước Đông Á về việc mở rộng giáo dục nghề nghiệp đón đầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nam Định cần coi phát triển vốn con người là khâu đột phá, miễn giảm chi phí học nghề cho lao động nông thôn và gắn chương trình dạy nghề với nhu cầu doanh nghiệp.

Tỉnh Nam Định cần giải quyết bài toán gia tăng lực lượng lao động hàng năm bằng cách nào? Với mức tăng bình quân gần 7.000 lao động mỗi năm trong giai đoạn 2011-2020, tỉnh cần phát triển mạnh các làng nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn theo phương châm rời đồng không rời làng, đồng thời mở rộng các khu công nghiệp ven biển để giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống 49% năm 2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc các luận cứ khoa học và khung lý thuyết vốn con người phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực nông thôn Nam Định giai đoạn 1999-2009, chỉ rõ 82% lao động sống ở nông thôn và 89,91% chưa qua đào tạo nghề chính quy.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 75% và giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống 49% vào năm 2020.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ trực tiếp việc xây dựng và thực thi Quy hoạch Phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020 theo chỉ đạo của Chính phủ.
  • Kêu gọi các cấp chính quyền, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo địa phương nhanh chóng triển khai đồng bộ các đề án dạy nghề cho 300.000 lao động trong giai đoạn 2011-2015.