Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định Chương 3: Quan điểm và giải pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020. iii CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM 1. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và sự cần thiêt phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam. Quan niệm CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. CNH, HĐH nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường. CNH, HĐH nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao.
Nội dung chủ yếu CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn : -Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, chú trọng phát huy nguồn lực con người; bảo vệ môi trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững. - Kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn nhằm giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của người dân nông thôn. - Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, dựa trên những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản… để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn, có giá trị xuất khẩu cao. iv - Tăng cường đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH (điện, đường, trường, trạm… và các hoạt động dịch vụ cung ứng “ đầu vào”, xử lý “đầu ra”).
- Kết hợp chặt chẽ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân. - Đẩy mạnh việc thực hiện phân công mới lại lao động xã hội trong nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở phát triển các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống và dịch vụ, từng bước xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên địa bàn nông thôn, thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp sinh thái và tạo nên bộ mặt nông thôn mới theo diện mạo công nghiệp và đô thị. Nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn và sự cần thiết phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Khái niệm NNL và phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn.
Luận văn đã phân tích và đưa ra các khái niệm về NNL, phân loại NNL; phát triển NNL, từ đó trình bày khái niệm phát triển NNL nông nghiệp nông thôn là sự biến đổi về số lượng và chất lượng NNL trong nông nghiệp,nông thôn biểu hiện thông qua về các mặt cơ cấu, thể lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cần thiết cho công việc, nhờ vậy mà phát triển được năng lực, ổn định được công ăn việc làm, nâng cao địa vị kinh tế và xã hội của con người và cuối cùng là đóng góp cho sự phát triển của xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đặc điểm NNL nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. NNL nông nghiệp, nông thôn Việt Nam có một số đặc điểm sau: Sức ép việc làm ngày càng lớn;chiếm số lượng lớn trong nguồn lực lao động; phân bố lao động nông thôn không đều giữa các vùng, miền; chất lượng nguồn lao động nông thôn thấp; lệ thuộc nhiều vào mùa vụ; thu nhập và thù lao vào loại thấp nhất so với các lĩnh vực khác của nền kinh tế; thị trường lao động chưa phát triển, sức cạnh tranh của hàng hoá sức lao động còn yếu. Sự cần thiết phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Để đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn trong điều kiện hội nhập quốc té đòi hỏi nâng cao chất lượng cũng như điều chỉnh cơ cấu NNL phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Nội dung và các nhân tố ảnh hƣởng phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn 1. Nội dung phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển NNL gắn với quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.
Chiến lược phát triển NNL trong quá trình CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn đề ra quan điểm,định hướng phát triển NNL một cách tổng thể trong một khoảng thời gian dài, phạm vi rộng nhằm giúp cho quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững và hiệu quả. Quy hoạch phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH là việc xác định các luận chứng, lựa chọn phương án phát triển NNL trên một không gian lãnh thổ nhất định phù hợp với mục tiêu phát triển KT-XH chung. Quy hoạch thường được xây dựng cho thời gian dài, nó cũng liên quan đến việc thiết lập các mục tiêu cơ bản để làm căn cứ cho các kế hoạch hành động hỗ trợ khác tiếp theo. Kế hoạch phát triển NNL là việc xác định một cách hệ thống những hoạt động nhằm phát triển NNL trong một thời kỳ nhất định (thường là ngắn hạn, trung hạn), từ kế hoạch tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cho từng lĩnh vực, ngành nghề nhằm đảm bảo cho nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH luôn có đủ NNL với thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức và kỹ năng tốt, đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển.
Phát triển số lượng, chất lượng NNL: Phát triển số lượng NNL nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam phụ thuộc quy mô, cơ cấu dân số, khả năng đào tạo của xã hội và sự hấp dẫn của công việc. Việc phát triển chất lượng NNL nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam bao gồm: Nâng cao năng lực tinh thần (trí lực) và thể chất (thể lực) của NNL. Do đó cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, xây dựng chính sách hợp lý, nâng cao thu nhập, cải thiện và không ngừng nâng cao đời sống vật chất cho nông dân. Chuyển dịch cơ cấu lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
vi Cùng với quá trình phát triển quy mô, nâng cao chất lượng cần quản lý và sử dụng có hiệu quả NNL, trong đó đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu lao động cho phù hợp với yêu cầu quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn. Các nhóm nhân tố tác động đến phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn gồm: nhóm nhân tố tác động về mặt tự nhiên (Quy mô dân số, cơ cấu dân số; vấn đề di dân);nhóm nhân tố kinh tế - xã hội (HDI, GDP, GNP, trình độ dân trí, học vấn…) và các nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Luận văn đã tổng hợp các bài học kinh nghiệm về phát triển NNL từ các quốc gia và vùng lãnh thổ đã trải qua quá trình CNH, HĐH. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và tỉnh Nam Định là: - Coi nhân lực là yếu tố quyết định hàng đầu. Chính phủ giữ vai trò chủ động thúc đẩy và thực hiện quá trình phát triển NNL. - Mở rộng cơ hội tiếp nhận giáo dục-đào tạo cho toàn dân.
- Tăng cường đầu tư và áp dụng nhiều biện pháp để phát triển con người. Cải thiện cơ cấu kinh tế thông qua phát triển NNL. - Đầu tư cho đào tạo nghề ban đầu. Gắn chương trình đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUÔN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở TỈNH NAM ĐỊNH 2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hƣởng đến phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Nam Định 2. Đặc điểm tự nhiên : Nam Định có diện tích 1.649,8 km2 với 10 đơn vị hành chính gồm 9 huyện và 01 thành phố. Có 72 km bờ biển, 3 sông lớn có vùng bãi bồi thích hợp cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Nam Định nằm ở trung tâm đồng bằng Châu thổ sông Hồng, trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh vii 2. Đặc điểm kinh tế: Nam Định là tỉnh nông nghiệp, trong những năm qua cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao(năm 2009: Nông nghiệp 29,8%; Công nghiệp- xây dựng 35,8 %; dịch vụ 34,4%). Quy mô nền kinh tế được mở rộng, so với thời kỳ 2001-2005, thời kỳ 2005-2010 tổng GDP tăng 1,63 lần, GDP bình quân đầu người tăng 2,6 lần, giá trị sản xuất công nghiệp tăng hơn 2,5 lần thu ngân sách địa phương đạt 1. Đã dần hình thành ba vùng kinh tế chủ yếu là vùng kinh tế ven biển, vùng sản xuất nông nghiệp và trung tâm công nghiệp - dịch vụ Thành phố Nam Định.
Đặc điểm xã hội. Nam Định là tỉnh “đất chật người đông”, dân số 1.826 nghìn người, mật độ bình quân 1.