Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở tỉnh nam định

Bài viết phân tích phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn tại tỉnh Nam Định.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2011-2020

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM

1.1. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

1.2. Nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn và sự cần thiết phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

1.3. Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

1.4. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở TỈNH NAM ĐỊNH

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Nam Định

2.2. Thực trạng phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định

2.2.1. Về số lượng

2.2.2. Về chất lượng

2.2.3. Về cơ cấu

2.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CNH, HĐH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020

3.1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định

3.2. Các giải pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Nam Định

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Nam Định

Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Nam Định, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa nông nghiệp. Nam Định, với đặc điểm là một tỉnh nông nghiệp, cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng lao động nông thôn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc đào tạo và phát triển kỹ năng nông nghiệp hiện đại là vô cùng quan trọng. Theo tài liệu gốc, Nam Định phải lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển trong những năm tới. Điều này đòi hỏi sự đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo, cũng như các chính sách hỗ trợ để thu hút và giữ chân nhân tài trong lĩnh vực nông nghiệp.

1.1. Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Trong Công Nghiệp Hóa Nông Nghiệp

Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò quyết định trong việc ứng dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến, quản lý hiệu quả chuỗi giá trị nông nghiệp, và thúc đẩy hội nhập quốc tế nông nghiệp. Việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho người lao động giúp tăng năng suất lao động nông nghiệp và cải thiện chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ tăng thu nhập cho người nông dân mà còn nâng cao sức cạnh tranh của nông sản Nam Định trên thị trường.

1.2. Đặc Điểm Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Nam Định Hiện Nay

Hiện nay, nguồn nhân lực nông nghiệp Nam Định có đặc điểm là số lượng lớn nhưng chất lượng chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Phần lớn lao động vẫn làm việc theo phương pháp truyền thống, thiếu kiến thức và kỹ năng về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp. Cần có các giải pháp đồng bộ để nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng tiếp cận thông tin cho người lao động nông thôn.

II. Thách Thức Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Nam Định

Nam Định đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa. Tình trạng lao động nông thôn di cư sang các thành phố lớn tìm kiếm việc làm, sự thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn cao, và sự chậm trễ trong việc đổi mới chương trình đào tạo là những vấn đề cần giải quyết. Theo tài liệu, lao động nông thôn có xu hướng giảm dần, do dịch chuyển từ khu vực nông thôn ra đô thị và một phần do di cư đi các địa phương khác. Điều này đòi hỏi các chính sách và giải pháp phù hợp để giữ chân lao động và thu hút nhân tài về làm việc tại khu vực nông thôn.

2.1. Tình Trạng Thiếu Hụt Lao Động Chất Lượng Cao

Sự thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực như quản lý nông nghiệp, kỹ thuật canh tác tiên tiến, và ứng dụng công nghệ sinh học, đang là một rào cản lớn cho sự phát triển của nông nghiệp Nam Định. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu và các chính sách khuyến khích để thu hút và đào tạo đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên có trình độ cao.

2.2. Chuyển Dịch Cơ Cấu Lao Động Và Di Cư Nông Thôn

Tình trạng chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ, cùng với tình trạng di cư nông thôn, đang làm giảm số lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. Điều này đòi hỏi các giải pháp để tăng năng suất lao động và cải thiện điều kiện làm việc để thu hút và giữ chân lao động trong khu vực nông thôn.

III. Giải Pháp Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Nam Định

Để giải quyết các thách thức trên, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả trong việc đào tạo nguồn nhân lực. Việc đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường liên kết giữa các trường đào tạo và doanh nghiệp, và xây dựng các trung tâm đào tạo nghề hiện đại là những giải pháp quan trọng. Theo tài liệu, cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Nam Định trong quá trình CNH, HĐN nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định. Điều này đòi hỏi sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, và chương trình đào tạo.

3.1. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Nghề Nông Nghiệp

Chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cần được đổi mới để đáp ứng yêu cầu thực tế của thị trường lao động và sự phát triển của công nghiệp hóa nông nghiệp. Cần tăng cường các nội dung về kỹ năng nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ, và quản lý kinh tế nông nghiệp.

3.2. Tăng Cường Liên Kết Giữa Trường Và Doanh Nghiệp

Việc tăng cường liên kết giữa trường và doanh nghiệp giúp sinh viên và học viên có cơ hội thực tập, làm quen với môi trường làm việc thực tế, và tiếp thu kiến thức, kỹ năng từ các chuyên gia, kỹ thuật viên có kinh nghiệm. Điều này cũng giúp các trường đào tạo nắm bắt được nhu cầu của thị trường lao động và điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp

Bên cạnh các giải pháp đào tạo, cần có các chính sách nhân lực nông nghiệp hỗ trợ để khuyến khích người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ học phí, cấp học bổng, tạo điều kiện vay vốn, và cải thiện điều kiện làm việc. Theo tài liệu, cần hoàn thiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và chính sách thu hút nhân tài về làm việc khu vực nông nghiệp, nông thôn. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, và các doanh nghiệp.

4.1. Hỗ Trợ Tài Chính Cho Đào Tạo Nghề Nông Nghiệp

Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính cho người lao động tham gia đào tạo nghề nông nghiệp, đặc biệt là các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Các hình thức hỗ trợ có thể bao gồm miễn giảm học phí, cấp học bổng, và cho vay vốn ưu đãi.

4.2. Tạo Điều Kiện Vay Vốn Phát Triển Sản Xuất Nông Nghiệp

Cần tạo điều kiện cho người lao động và các doanh nghiệp vay vốn để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ứng dụng công nghệ mới, và mở rộng quy mô sản xuất. Các chính sách vay vốn cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng ngành nghề.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực

Việc ứng dụng công nghệ trong đào tạo và quản lý nguồn nhân lực là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh công nghiệp hóa nông nghiệp. Các công nghệ như học trực tuyến, mô phỏng, và trí tuệ nhân tạo có thể giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, giảm chi phí, và tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận kiến thức, kỹ năng mới một cách dễ dàng. Theo tài liệu, cần chủ động thay đổi cơ cấu dân số và nguồn nhân lực phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Điều này đòi hỏi sự đầu tư vào hạ tầng công nghệ và các chương trình đào tạo về công nghệ.

5.1. Học Trực Tuyến Và Đào Tạo Từ Xa Trong Nông Nghiệp

Học trực tuyếnđào tạo từ xa giúp người lao động ở vùng sâu, vùng xa có thể tiếp cận các chương trình đào tạo chất lượng cao mà không cần phải di chuyển đến các trung tâm đào tạo. Cần xây dựng các nền tảng học trực tuyến với nội dung phong phú, đa dạng, và phù hợp với nhu cầu của người học.

5.2. Sử Dụng Mô Phỏng Và Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Đào Tạo

Mô phỏngtrí tuệ nhân tạo có thể được sử dụng để tạo ra các môi trường học tập ảo, giúp người học thực hành các kỹ năng, giải quyết các vấn đề một cách an toàn và hiệu quả. Các công nghệ này cũng có thể được sử dụng để cá nhân hóa quá trình học tập, giúp người học tiếp thu kiến thức, kỹ năng một cách tối ưu.

VI. Định Hướng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Nam Định 2025

Đến năm 2025, nguồn nhân lực nông nghiệp Nam Định cần đạt được những mục tiêu quan trọng như nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ trong sản xuất, và cải thiện cơ cấu nguồn nhân lực theo hướng hiện đại. Theo tài liệu, cần phát triển thị trường lao động ở nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, và các doanh nghiệp để tạo ra một môi trường làm việc hấp dẫn và bền vững.

6.1. Nâng Cao Tỷ Lệ Lao Động Qua Đào Tạo Nghề

Mục tiêu đến năm 2025 là nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên ít nhất 50%, trong đó có một tỷ lệ đáng kể lao động được đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học. Cần có các chính sách khuyến khích người lao động tham gia đào tạo và các doanh nghiệp tuyển dụng lao động có trình độ cao.

6.2. Phát Triển Thị Trường Lao Động Nông Nghiệp

Cần phát triển thị trường lao động nông nghiệp để tạo điều kiện cho người lao động tìm kiếm việc làm phù hợp với trình độ, kỹ năng, và kinh nghiệm. Cần xây dựng các sàn giao dịch việc làm, các trang web tuyển dụng, và các chương trình kết nối cung cầu lao động.

06/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định Chương 3: Quan điểm và giải pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020. iii CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VIỆT NAM 1. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và sự cần thiêt phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam. Quan niệm CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. CNH, HĐH nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường. CNH, HĐH nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao.

Nội dung chủ yếu CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn : -Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, chú trọng phát huy nguồn lực con người; bảo vệ môi trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững. - Kết hợp chặt chẽ các vấn đề kinh tế và xã hội trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn nhằm giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của người dân nông thôn. - Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, dựa trên những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản… để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn, có giá trị xuất khẩu cao. iv - Tăng cường đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH (điện, đường, trường, trạm… và các hoạt động dịch vụ cung ứng “ đầu vào”, xử lý “đầu ra”).

- Kết hợp chặt chẽ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân. - Đẩy mạnh việc thực hiện phân công mới lại lao động xã hội trong nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở phát triển các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống và dịch vụ, từng bước xác lập cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên địa bàn nông thôn, thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp sinh thái và tạo nên bộ mặt nông thôn mới theo diện mạo công nghiệp và đô thị. Nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn và sự cần thiết phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Khái niệm NNL và phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn.

Luận văn đã phân tích và đưa ra các khái niệm về NNL, phân loại NNL; phát triển NNL, từ đó trình bày khái niệm phát triển NNL nông nghiệp nông thôn là sự biến đổi về số lượng và chất lượng NNL trong nông nghiệp,nông thôn biểu hiện thông qua về các mặt cơ cấu, thể lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cần thiết cho công việc, nhờ vậy mà phát triển được năng lực, ổn định được công ăn việc làm, nâng cao địa vị kinh tế và xã hội của con người và cuối cùng là đóng góp cho sự phát triển của xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đặc điểm NNL nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. NNL nông nghiệp, nông thôn Việt Nam có một số đặc điểm sau: Sức ép việc làm ngày càng lớn;chiếm số lượng lớn trong nguồn lực lao động; phân bố lao động nông thôn không đều giữa các vùng, miền; chất lượng nguồn lao động nông thôn thấp; lệ thuộc nhiều vào mùa vụ; thu nhập và thù lao vào loại thấp nhất so với các lĩnh vực khác của nền kinh tế; thị trường lao động chưa phát triển, sức cạnh tranh của hàng hoá sức lao động còn yếu. Sự cần thiết phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Để đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn trong điều kiện hội nhập quốc té đòi hỏi nâng cao chất lượng cũng như điều chỉnh cơ cấu NNL phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Nội dung và các nhân tố ảnh hƣởng phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn 1. Nội dung phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển NNL gắn với quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.

Chiến lược phát triển NNL trong quá trình CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn đề ra quan điểm,định hướng phát triển NNL một cách tổng thể trong một khoảng thời gian dài, phạm vi rộng nhằm giúp cho quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững và hiệu quả. Quy hoạch phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH là việc xác định các luận chứng, lựa chọn phương án phát triển NNL trên một không gian lãnh thổ nhất định phù hợp với mục tiêu phát triển KT-XH chung. Quy hoạch thường được xây dựng cho thời gian dài, nó cũng liên quan đến việc thiết lập các mục tiêu cơ bản để làm căn cứ cho các kế hoạch hành động hỗ trợ khác tiếp theo. Kế hoạch phát triển NNL là việc xác định một cách hệ thống những hoạt động nhằm phát triển NNL trong một thời kỳ nhất định (thường là ngắn hạn, trung hạn), từ kế hoạch tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng cho từng lĩnh vực, ngành nghề nhằm đảm bảo cho nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH luôn có đủ NNL với thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức và kỹ năng tốt, đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển.

Phát triển số lượng, chất lượng NNL: Phát triển số lượng NNL nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam phụ thuộc quy mô, cơ cấu dân số, khả năng đào tạo của xã hội và sự hấp dẫn của công việc. Việc phát triển chất lượng NNL nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam bao gồm: Nâng cao năng lực tinh thần (trí lực) và thể chất (thể lực) của NNL. Do đó cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, xây dựng chính sách hợp lý, nâng cao thu nhập, cải thiện và không ngừng nâng cao đời sống vật chất cho nông dân. Chuyển dịch cơ cấu lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

vi Cùng với quá trình phát triển quy mô, nâng cao chất lượng cần quản lý và sử dụng có hiệu quả NNL, trong đó đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu lao động cho phù hợp với yêu cầu quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn. Các nhóm nhân tố tác động đến phát triển NNL nông nghiệp, nông thôn gồm: nhóm nhân tố tác động về mặt tự nhiên (Quy mô dân số, cơ cấu dân số; vấn đề di dân);nhóm nhân tố kinh tế - xã hội (HDI, GDP, GNP, trình độ dân trí, học vấn…) và các nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Luận văn đã tổng hợp các bài học kinh nghiệm về phát triển NNL từ các quốc gia và vùng lãnh thổ đã trải qua quá trình CNH, HĐH. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và tỉnh Nam Định là: - Coi nhân lực là yếu tố quyết định hàng đầu. Chính phủ giữ vai trò chủ động thúc đẩy và thực hiện quá trình phát triển NNL. - Mở rộng cơ hội tiếp nhận giáo dục-đào tạo cho toàn dân.

- Tăng cường đầu tư và áp dụng nhiều biện pháp để phát triển con người. Cải thiện cơ cấu kinh tế thông qua phát triển NNL. - Đầu tư cho đào tạo nghề ban đầu. Gắn chương trình đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUÔN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở TỈNH NAM ĐỊNH 2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hƣởng đến phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở Nam Định 2. Đặc điểm tự nhiên : Nam Định có diện tích 1.649,8 km2 với 10 đơn vị hành chính gồm 9 huyện và 01 thành phố. Có 72 km bờ biển, 3 sông lớn có vùng bãi bồi thích hợp cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

Nam Định nằm ở trung tâm đồng bằng Châu thổ sông Hồng, trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh vii 2. Đặc điểm kinh tế: Nam Định là tỉnh nông nghiệp, trong những năm qua cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao(năm 2009: Nông nghiệp 29,8%; Công nghiệp- xây dựng 35,8 %; dịch vụ 34,4%). Quy mô nền kinh tế được mở rộng, so với thời kỳ 2001-2005, thời kỳ 2005-2010 tổng GDP tăng 1,63 lần, GDP bình quân đầu người tăng 2,6 lần, giá trị sản xuất công nghiệp tăng hơn 2,5 lần thu ngân sách địa phương đạt 1. Đã dần hình thành ba vùng kinh tế chủ yếu là vùng kinh tế ven biển, vùng sản xuất nông nghiệp và trung tâm công nghiệp - dịch vụ Thành phố Nam Định.

Đặc điểm xã hội. Nam Định là tỉnh “đất chật người đông”, dân số 1.826 nghìn người, mật độ bình quân 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và nghiên cứu.

Một trong những nghiên cứu đáng chú ý là Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi nghiên cứu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 cũng mang lại cái nhìn sâu sắc về ứng dụng vật liệu nano trong y học và công nghệ. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quan trọng về các ca phẫu thuật và kết quả điều trị, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các thách thức và thành công trong lĩnh vực này.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình trong lĩnh vực y tế và công nghệ.