Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn phát triển kinh tế và cạnh tranh toàn cầu, Công ty TNHH Tiến Hoa tại thành phố Thái Nguyên đã khẳng định vị thế sản xuất và thi công với sự tăng trưởng doanh thu từ 40,042 tỷ đồng năm 2014 lên 70,850 tỷ đồng năm 2018, tương ứng mức tăng 76,94%. Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp cũng tăng từ 1,984 tỷ đồng lên 3,723 tỷ đồng trong cùng giai đoạn. Cùng với sự mở rộng quy mô kinh doanh, số lượng lao động biến động từ 69 người năm 2014 lên mức cao nhất 132 người năm 2017 và điều chỉnh về 120 người vào cuối năm 2018.
Tuy nhiên, thực tiễn quản trị tại doanh nghiệp bộc lộ những hạn chế đáng kể: chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều, tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tới 75,00%, trong khi lực lượng lao động có trình độ đại học chỉ chiếm 13,33%. Hoạt động đào tạo, tuyển dụng và tạo động lực còn mang tính ngắn hạn, thiếu chiến lược quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng yêu cầu công nghệ kỹ thuật cao.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp; phân tích toàn diện thực trạng số lượng, cơ cấu, chất lượng và các chính sách nhân sự tại Công ty TNHH Tiến Hoa giai đoạn 2014 - 2018; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến năm 2025.
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Tiến Hoa, thu thập dữ liệu nội bộ 5 năm (2014 - 2018) và khảo sát thực tế tháng 12/2018. Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ định lượng giúp doanh nghiệp tái cấu trúc nhân sự, hướng tới mục tiêu tăng năng suất lao động trên 15%/năm và giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự xuống dưới 10%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực hiện đại kết hợp Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) và Lý thuyết tạo động lực của Maslow và Herzberg. Khung phân tích nguồn nhân lực doanh nghiệp được tiếp cận như một hệ thống liên hoàn gồm 3 trụ cột: (1) Hoạch định chiến lược và quy hoạch nguồn nhân lực; (2) Thực hiện các hoạt động phát triển nhân lực bao gồm tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đãi ngộ vật chất - tinh thần, chăm sóc thể lực và xây dựng văn hóa doanh nghiệp; (3) Đánh giá và kiểm soát sự phát triển nhân lực.
Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Nguồn nhân lực doanh nghiệp: Toàn bộ lực lượng lao động làm việc trong tổ chức có khả năng lao động và tiềm năng sáng tạo vô hạn, giữ vai trò nguồn lực hạt nhân thực thi sứ mệnh doanh nghiệp.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tổng thể các hình thức, chính sách và biện pháp nhằm gia tăng giá trị con người về thể lực, trí lực và phẩm chất tâm lý xã hội.
- Cơ cấu nhân lực: Tỷ lệ phân bổ lao động hợp lý theo 3 nhóm tuổi (nhóm trẻ 18-35 tuổi, nhóm trung tuổi 36-45 tuổi, nhóm lớn tuổi trên 46 tuổi), theo giới tính và theo trình độ chuyên môn.
- Năng lực làm việc: Sự kết hợp giữa kỹ năng nghề nghiệp (trong đó 98% hình thành qua đào tạo và tự rèn luyện) và thái độ, đạo đức tác phong lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Hoa trong chuỗi thời gian 5 năm (2014 - 2018), bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu 70,850 tỷ đồng, các khoản nộp ngân sách 704,83 triệu đồng và biến động 120 nhân sự.
- Dữ liệu sơ cấp và Cỡ mẫu: Thực hiện phỏng vấn sâu 5 cán bộ quản lý chủ chốt (gồm Giám đốc, Trưởng bộ phận nhân sự, nhân viên phụ trách chuyên môn nguồn nhân lực và cán bộ quản đốc phân xưởng) trong tháng 12/2018.
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) nhằm phỏng vấn trực tiếp các cá nhân có thẩm quyền hoạch định chiến lược và quản lý điều hành trực tiếp.
- Lý do lựa chọn: Với đặc thù doanh nghiệp quy mô 120 người, phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân kéo dài 30 đến 45 phút cho phép khai thác tường tận bản chất các rào cản trong tuyển dụng, đánh giá thành tích và nhu cầu đào tạo thực tế, bổ trợ đắc lực cho các chuỗi số liệu định lượng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô lao động biến động theo chu kỳ sản xuất: Số lượng nhân sự tăng trưởng mạnh từ 69 người năm 2014 lên 125 người năm 2016, đạt đỉnh 132 người năm 2017 (tăng 91,30% so với 2014), sau đó giảm về 120 người năm 2018 do sự sụt giảm khối lượng gia công ngoài. Diễn biến này được thể hiện rõ qua biểu đồ cột phân định lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp qua các năm.
Thứ hai, cơ cấu lao động mang tính đặc thù ngành sản xuất và xây lắp: Năm 2018, số lao động nam là 91 người (chiếm 75,84%), trong khi lao động nữ là 29 người (chiếm 24,16%). Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn chỉ ra rằng lao động phổ thông chiếm tỷ lệ áp đảo 75,00% (90 người), trình độ đại học chiếm 13,33% (16 người), trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 10,00% (12 người), và công nhân kỹ thuật chiếm 1,67% (2 người).
Thứ ba, lực lượng lao động trẻ nhưng thâm niên công tác thấp: Nhóm tuổi 18-35 chiếm tỷ lệ cao nhất với 75,00% (90 người), nhóm 36-45 tuổi chiếm 16,66% (20 người), nhóm 46-50 tuổi chiếm 5,00% (6 người) và nhóm 50-60 tuổi chiếm 3,34% (4 người). Bảng thống kê thâm niên năm 2018 cho thấy có tới 82,20% lao động trực tiếp và 74,50% lao động gián tiếp có thâm niên dưới 2 năm; tỷ lệ lao động có thâm niên trên 10 năm ở khối gián tiếp chỉ đạt 6,38% và khối trực tiếp là 0,00%.
Thảo luận kết quả
Thực trạng 82,20% lao động trực tiếp có thâm niên dưới 2 năm phản ánh tính thiếu ổn định của lực lượng thi công và sản xuất. Nguyên nhân xuất phát từ việc công tác tuyển dụng chủ yếu dựa vào quan hệ cá nhân, chưa áp dụng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh chuẩn hóa. Chính sách tạo động lực vật chất chưa thực sự bứt phá so với mức trung bình của thị trường xây dựng tại Thái Nguyên.
So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành như mô hình quản trị của một số đơn vị xây lắp lớn, công tác đào tạo tại Tiến Hoa còn mang tính sự vụ, chủ yếu là truyền nghề ngắn hạn tại chỗ, chưa xây dựng được quỹ ngân sách đào tạo riêng và chưa có cơ chế gắn kết với các trường kỹ thuật để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Dữ liệu sản xuất cho thấy sản lượng khuôn cửa tăng từ 18.450 bộ (năm 2014) lên 24.000 bộ (năm 2018), sản lượng nẹp cửa tăng từ 1.000 mét lên 2.000 mét. Khi quy mô sản xuất và doanh thu tăng trưởng trên 70 tỷ đồng, việc thiếu hụt đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề (hiện chỉ chiếm 1,67%) sẽ là rào cản lớn đối với việc hiện đại hóa công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn của công ty.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoạch định chiến lược và quy hoạch nguồn nhân lực giai đoạn 2020-2025:
Phòng Hành chính - Nhân sự chủ trì xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cho 100% vị trí công tác trước quý II/2020. Thiết lập kế hoạch nhân sự trung hạn 3 năm và ngắn hạn 1 năm nhằm cân đối chính xác cung - cầu lao động theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, chấm dứt tình trạng biến động nhân sự bị động.
-
Đổi mới quy trình tuyển dụng và chuẩn hóa nguồn tuyển mộ:
Ban Giám đốc chỉ đạo nâng cấp quy trình tuyển chọn gồm 8 bước bài bản từ quý III/2020. Mở rộng ký kết hợp tác tiếp nhận sinh viên thực tập với 3 cơ sở đào tạo chuyên ngành xây dựng và kỹ thuật trên địa bàn, phấn đấu nâng tỷ lệ tuyển dụng lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 35% tổng số nhân sự tuyển mới mỗi năm.
-
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng tay nghề và kỹ năng quản lý:
Bộ phận Kỹ thuật Công nghệ phối hợp với Phòng Nhân sự tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nâng cao tay nghề/năm cho 100% công nhân sản xuất trực tiếp và kỹ sư hiện trường từ năm 2020. Mục tiêu nâng tỷ lệ công nhân kỹ thuật đạt chứng chỉ nghề lên 15% vào năm 2022 và giảm tỷ lệ phế phẩm xây dựng xuống dưới 2%.
-
Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, đánh giá thành tích và văn hóa doanh nghiệp:
Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp Phòng Nhân sự xây dựng thang lương thưởng gắn với hệ số hoàn thành công việc từ quý IV/2020. Đảm bảo mức thưởng tối thiểu 01 tháng lương cho nhân viên xuất sắc, duy trì 100% chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ và thực hiện bình xét danh hiệu thi đua hàng năm nhằm kéo giảm tỷ lệ nhân sự thôi việc xuống dưới 8%/năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất - xây lắp:
Tài liệu cung cấp mô hình thực tiễn giúp lãnh đạo doanh nghiệp quy mô doanh thu 70-100 tỷ đồng nhận diện các điểm nghẽn nhân sự, từ đó tối ưu hóa chi phí quản lý và cơ cấu lại đội ngũ lao động.
-
Trưởng phòng và chuyên viên Quản trị nhân sự:
Cung cấp bộ công cụ ứng dụng ngay gồm quy trình tuyển dụng 8 bước, bảng tiêu chí đánh giá thành tích theo hệ số công việc và phương pháp khảo sát nhu cầu đào tạo cho 120 cán bộ công nhân viên.
-
Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động:
Nguồn tư liệu học thuật phong phú với hệ thống chuỗi dữ liệu 5 năm (2014 - 2018), phương pháp nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu 5 vị trí quản trị và khung lý thuyết hoàn chỉnh về phát triển nguồn lực con người.
-
Các hiệp hội doanh nghiệp và cơ quan quản lý lao động địa phương:
Cung cấp số liệu thực tế về thị trường lao động công nghiệp tại Thái Nguyên, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách đào tạo nghề và kết nối cung - cầu lao động kỹ thuật cao cho địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Vì sao tỷ lệ lao động có thâm niên dưới 2 năm tại Công ty TNHH Tiến Hoa chiếm trên 74%?
Trả lời: Nguyên nhân do công ty tăng nhanh quy mô tuyển dụng trong giai đoạn mở rộng sản xuất 2014-2017 (tăng từ 69 lên 132 người), kết hợp với đặc thù hợp đồng theo mùa vụ thi công. Ngoài ra, chính sách đãi ngộ chưa đủ cạnh tranh khiến 82,20% công nhân trực tiếp rời đi sau thời gian ngắn làm việc.
Câu hỏi 2: Doanh nghiệp giải quyết bài toán thiếu hụt công nhân kỹ thuật (hiện chỉ chiếm 1,67%) bằng cách nào?
Trả lời: Luận văn khuyến nghị công ty thực hiện mô hình tiếp nhận sinh viên thực tập từ các trường kỹ thuật, kết hợp tổ chức 2 khóa bồi dưỡng tay nghề nội bộ mỗi năm để chuyển đổi lao động phổ thông thành công nhân kỹ thuật lành nghề có chứng chỉ.
Câu hỏi 3: Phương pháp phỏng vấn sâu được tác giả triển khai với những đối tượng nào?
Trả lời: Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 5 cán bộ quản lý gồm Giám đốc, Trưởng phòng nhân sự, chuyên viên nhân sự và quản đốc. Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài 30-45 phút nhằm đánh giá chính xác chiến lược nhân sự và cơ chế đãi ngộ của công ty.
Câu hỏi 4: Đâu là bài học kinh nghiệm quan trọng nhất mà doanh nghiệp có thể học hỏi từ các tập đoàn cùng ngành?
Trả lời: Bài học then chốt từ các đơn vị như Prime Group hay Lilama 7 là xây dựng quy trình tuyển dụng chuẩn hóa, chú trọng liên kết đào tạo dài hạn và áp dụng chính sách đãi ngộ toàn diện với mức thưởng tối thiểu 01 tháng lương để giữ chân nhân tài.
Câu hỏi 5: Hệ thống giải pháp đề xuất có khả thi với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp không?
Trả lời: Hoàn toàn khả thi vì năm 2018 công ty đạt doanh thu 70,850 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 3,723 tỷ đồng. Tiềm lực tài chính này hoàn toàn đủ điều kiện trích lập ngân sách đào tạo và cải tiến chính sách đãi ngộ cho 120 nhân sự.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất và thi công xây lắp.
- Khắc họa bức tranh thực trạng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tiến Hoa với quy mô doanh thu 70,850 tỷ đồng và 120 lao động giai đoạn 2014 - 2018.
- Nhận diện chính xác hạn chế về cơ cấu lao động khi tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tới 75,00% và thâm niên dưới 2 năm chiếm 82,20%.
- Đúc kết bài học thực tiễn từ các doanh nghiệp điển hình trong ngành để xây dựng 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Đề xuất lộ trình thực thi giai đoạn 2020-2025 gắn liền với hệ thống đánh giá KPI và tiêu chuẩn hóa chức danh công việc.
Đóng góp chính của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và bộ giải pháp đồng bộ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và ổn định đội ngũ lao động. Doanh nghiệp cần khẩn trương thành lập Ban chỉ đạo tái cơ cấu nhân sự ngay trong quý I/2020 để triển khai các khuyến nghị. Quý độc giả quan tâm vui lòng liên hệ và tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để áp dụng hiệu quả mô hình này vào thực tiễn quản trị.