Tổng quan nghiên cứu

Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định sở hữu vị trí địa lý đắc địa tại vùng cửa sông ven biển đồng bằng sông Hồng với 32 km bờ biển, hơn 12.000 ha đất mặt nước bãi bồi cùng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 5.128,12 ha vào năm 2017. Mặc dù ngành nuôi trồng thủy sản đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, thu hút hơn 5.189 lao động trực tiếp và gián tiếp tham gia sản xuất, chế biến, dịch vụ hậu cần, nhưng chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Phần lớn người nuôi vận hành dựa trên kinh nghiệm truyền thống tự tích lũy, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn chính quy còn thấp dưới 25%, trong khi lực lượng lao động đang đối mặt với xu hướng già hóa rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực ngành nuôi trồng thủy sản huyện Giao Thủy giai đoạn 2015 - 2017, phân tích các nhân tố chi phối quá trình quản trị nhân lực và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng lao động đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ không gian kinh tế thủy sản huyện Giao Thủy với dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (2015 - 2017) và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2018 (thời gian triển khai từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2019). Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, nâng mức thu nhập bình quân của người nuôi từ 4 - 6 triệu đồng/tháng lên 8 - 10 triệu đồng/tháng và nâng cao giá trị sản xuất trên từng héc-ta mặt nước thâm canh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) do Gary Becker và Theodore Schultz khởi xướng cùng Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực hiện đại trong nông nghiệp của Nadler, Trần Kim Dung và Nguyễn Hữu Dũng. Khung nghiên cứu tích hợp 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Nhân lực: Toàn bộ tiềm năng thể lực, trí lực và tâm lực của cá nhân tham gia vào hoạt động kinh tế.
  2. Nguồn nhân lực: Tổng thể các yếu tố về số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động sẵn sàng huy động cho quá trình sản xuất.
  3. Phát triển nguồn nhân lực nuôi trồng thủy sản: Quá trình nâng cao năng lực toàn diện về tri thức khoa học kỹ thuật, kỹ năng thao tác, tư duy quản lý kinh tế và thái độ nghề nghiệp của lực lượng lao động trong toàn bộ chuỗi giá trị từ cung ứng đầu vào, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến thủy sản.
  4. Cơ cấu nhân lực ngành thủy sản: Tỷ lệ phân bố lao động theo độ tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và các khâu sản xuất.

Thực tiễn quốc tế chỉ ra bài học quý từ Trung Quốc với việc thiết lập mạng lưới khuyến nông 4 cấp gồm hơn 1.155 trạm cấp thôn để chuyển giao kỹ thuật cho ngư dân; hay bài học từ Thái Lan khi đào tạo hơn 662.000 lao động thủy sản thông qua đa dạng hóa các chương trình giáo dục ngắn hạn và dài hạn gắn liền với chuỗi cung ứng thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết, Niên giám thống kê huyện Giao Thủy giai đoạn 2015 - 2017, số liệu từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Giao Thủy và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu thực hiện trong năm 2018 với tổng quy mô mẫu điều tra gồm 143 đối tượng, phân bổ cụ thể: 08 cán bộ quản lý cấp huyện; 129 cán bộ cấp xã, chủ trang trại, hộ gia đình nuôi trồng và doanh nghiệp chế biến tại 03 xã điểm đại diện; 06 cơ sở cung ứng vật tư đầu vào và thu mua sản phẩm thủy sản.

Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích tại 03 xã đại diện cho các vùng sinh thái đặc trưng của huyện Giao Thủy (vùng nuôi mặn lợ chuyên tôm, vùng nuôi ngao bãi triều và vùng nuôi cá nước ngọt nội địa). Cỡ mẫu 143 đối tượng đảm bảo tính đại diện thống kê và phản ánh chân thực các nhóm tác nhân trong chuỗi sản xuất.

Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối (tỷ lệ %) và phương pháp phân tích tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác quy mô, tốc độ tăng trưởng, sự biến động của cơ cấu lao động qua các năm, đồng thời đánh giá định lượng mức độ hài lòng, nhu cầu đào tạo và khoảng cách kỹ thuật của người lao động trong thực tế sản xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đội ngũ nhân lực khu vực công quản lý thủy sản của huyện có số lượng mỏng nhưng trình độ chuyên môn tương đối chuẩn hóa. Năm 2017, toàn huyện có 10 cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 04 cán bộ Trạm Khuyến nông huyện và 35 cán bộ khuyến nông - khuyến ngư cấp xã/thị trấn. Lực lượng này đảm đương nhiệm vụ quản trị, chỉ đạo sản xuất trên 5.128,12 ha mặt nước nuôi trồng và hướng dẫn kỹ thuật cho hàng nghìn hộ dân.

Thứ hai, lực lượng lao động sản xuất trực tiếp gia tăng nhanh chóng về số lượng nhưng chất lượng đào tạo còn nhiều bất cập. Năm 2017, toàn huyện có 4.446 lao động nuôi trồng trực tiếp, 529 lao động chế biến và 214 lao động dịch vụ hậu cần. Tuy nhiên, có trên 70% chủ hộ và lao động kỹ thuật chủ yếu học nghề qua truyền miệng hoặc tự rút kinh nghiệm sau các vụ nuôi thất bại, chỉ có khoảng 20 - 25% lao động từng tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật ngắn hạn.

Thứ ba, hiệu quả sản xuất và mức thu nhập của người lao động có sự phân hóa sâu sắc giữa các mô hình nuôi. Thu nhập bình quân của lao động thường xuyên trong ngành năm 2018 đạt từ 4 - 6 triệu đồng/người/tháng. Các hộ nuôi thủy sản nước ngọt đạt thu nhập từ 75 - 100 triệu đồng/ha/năm, trong khi các hộ nuôi thủy sản mặn lợ (tôm thẻ chân trắng, cua, ngao) đạt mức lợi nhuận vượt trội từ 300 - 800 triệu đồng/hộ/năm, năng suất tôm thẻ thâm canh đạt 7 - 8 tấn/ha/năm.

Thứ tư, diện tích nuôi trồng thủy sản tăng trưởng 7,47% từ 4.771,77 ha năm 2015 lên 5.128,12 ha năm 2017 nhờ chủ trương chuyển đổi đất làm muối kém hiệu quả (giảm từ 513,55 ha xuống 451,89 ha) sang nuôi thủy sản mặn lợ giá trị cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc công tác quy hoạch nguồn nhân lực tại địa phương chưa được tiến hành đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Hoạt động tuyển dụng, bố trí lao động tại các trang trại, doanh nghiệp còn mang tính tự phát, phụ thuộc vào quan hệ gia đình dòng họ, thiếu các cam kết hợp đồng dài hạn và chính sách bảo hiểm xã hội.

Trong nghiên cứu, dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua biểu đồ cơ cấu lao động theo độ tuổi và biểu đồ trình độ chuyên môn, phản ánh thực trạng thiếu hụt trầm trọng lực lượng lao động trẻ kế cận khi tỷ lệ lao động trên 45 tuổi chiếm đa số. Đồng thời, bảng phân tích nguồn tiếp cận kỹ thuật cho thấy các lớp tập huấn hiện tại còn nặng tính lý thuyết, thiếu mô hình trình diễn thực hành tại ao nuôi.

Khi so sánh với kinh nghiệm phát triển nhân lực tại huyện Hải Hậu (Nam Định) - nơi phát triển 540 ha nuôi thâm canh nhờ lồng ghép hiệu quả Đề án 1956 và liên kết doanh nghiệp cung ứng, bài học cho Giao Thủy là phải gắn kết chặt chẽ ba nhà: Nhà nước - Doanh nghiệp - Người nuôi trong công tác đào tạo nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Xây dựng Chiến lược quy hoạch phát triển nguồn nhân lực thủy sản giai đoạn 2020 - 2025: Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy chủ trì phê duyệt đề án quy hoạch tổng thể nhân lực, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chuyên môn đạt 45 - 50% vào năm 2025, tập trung vào kỹ thuật nuôi tôm công nghệ cao và phòng ngừa dịch bệnh sinh học.
  2. Chuẩn hóa và bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp huyện và xã: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định tổ chức 100% cán bộ công quyền (49 cán bộ huyện và xã) tham gia tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên đề công nghệ mới và quản trị chuỗi cung ứng mỗi năm, hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2023.
  3. Đổi mới phương thức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật thực hành cho chủ hộ và trang trại: Trạm Khuyến nông huyện chủ trì liên kết với các viện nghiên cứu, doanh nghiệp thức ăn, thuốc thủy sản tổ chức từ 15 - 20 lớp tập huấn thực địa/năm, hướng tới mục tiêu 100% hộ nuôi tôm thâm canh nắm vững quy trình an toàn sinh học VietGAP trước năm 2024.
  4. Nâng cấp điều kiện làm việc và hoàn thiện chính sách đãi ngộ người lao động: Doanh nghiệp chế biến và chủ trang trại quy mô lớn ký kết hợp đồng lao động chuẩn, trang bị 100% đồ bảo hộ lao động chuyên dụng, phấn đấu tăng thu nhập bình quân của công nhân chế biến và kỹ thuật viên đạt 7 - 9 triệu đồng/tháng trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Cung cấp bức tranh thực chứng về cung - cầu nhân lực, làm căn cứ điều chỉnh quy hoạch diện tích 5.128,12 ha mặt nước và xây dựng các đề án phát triển kinh tế biển bền vững.
  • Chủ trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến thủy sản: Cung cấp giải pháp khoa học trong việc phân công lao động, áp dụng quy chuẩn quản lý an toàn sinh học và xây dựng cơ chế trả lương kích thích năng suất lao động.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị nhân lực: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu 143 mẫu khảo sát thực địa và khung lý thuyết vốn con người trong nông nghiệp.
  • Cán bộ khuyến nông, trung tâm dạy nghề nông thôn: Định hướng xây dựng giáo trình đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu thực tế của từng đối tượng con nuôi chủ lực như tôm thẻ chân trắng, ngao bãi triều và cá bống bớp.

Câu hỏi thường gặp

Trình độ chuyên môn của lao động trực tiếp nuôi trồng thủy sản tại Giao Thủy hiện nay ra sao?

Phần lớn trong số 4.446 lao động nuôi trồng trực tiếp tại địa phương chưa qua đào tạo trường lớp chính quy. Khoảng hơn 70% chủ hộ tích lũy kinh nghiệm qua thực tiễn sản xuất lâu năm hoặc học hỏi lẫn nhau, tỷ lệ người lao động sở hữu văn bằng, chứng chỉ kỹ thuật thủy sản chiếm tỷ lệ dưới 25%.

Mức thu nhập bình quân của người lao động trong ngành thủy sản tại địa phương đạt bao nhiêu?

Năm 2018, thu nhập bình quân của lao động thường xuyên dao động từ 4 - 6 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, mức sinh lời có sự chênh lệch lớn giữa các mô hình: nuôi cá nước ngọt đạt doanh thu 75 - 100 triệu đồng/ha, trong khi các mô hình thâm canh tôm mặn lợ và nuôi ngao mang lại doanh thu từ 300 - 800 triệu đồng/hộ/năm.

Đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến ngư cấp cơ sở có đáp ứng được yêu cầu chuyển giao công nghệ mới?

Toàn huyện hiện có 10 cán bộ phòng nông nghiệp, 04 cán bộ trạm khuyến nông và 35 cán bộ cấp xã. Mặc dù có trình độ chuyên môn đại học và cao đẳng khá đồng đều, nhưng lực lượng này còn mỏng so với diện tích quản lý 5.128,12 ha, dẫn đến việc tổ chức các lớp chuyển giao công nghệ cao chưa diễn ra thường xuyên.

Yếu tố nào gây cản trở lớn nhất đến việc thu hút lao động trẻ tham gia nuôi trồng thủy sản?

Nguyên nhân chủ yếu do môi trường làm việc ngoài trời khắc nghiệt, tính chất thời vụ cao, rủi ro thiên tai dịch bệnh lớn và cơ chế tiền lương, bảo hiểm xã hội tại các hộ, trang trại chưa có sự ràng buộc pháp lý chặt chẽ so với các khu công nghiệp may mặc lân cận.

Đâu là giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thủy sản Giao Thủy đến năm 2025?

Giải pháp trọng tâm là đổi mới mô hình đào tạo theo hình thức cầm tay chỉ việc, tổ chức từ 15 - 20 lớp tập huấn thực nghiệm tại ao nuôi mỗi năm, đồng thời gắn kết doanh nghiệp bao tiêu với hợp tác xã để chuẩn hóa kỹ thuật nuôi an toàn sinh học.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản ven biển.
  • Đánh giá chân thực thực trạng nhân lực huyện Giao Thủy năm 2017 với 5.189 lao động phân bổ trên diện tích 5.128,12 ha mặt nước.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi khiến chất lượng lao động chưa bắt kịp tốc độ thâm canh hóa là do thiếu quy hoạch đồng bộ và thiếu hụt đào tạo bài bản.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025 nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45 - 50%.
  • Kêu gọi Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy cùng các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhanh chóng ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, đẩy mạnh liên kết 4 nhà để xây dựng ngành thủy sản phát triển bền vững và hiện đại.