Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình toàn cầu hóa và sự phát triển của nền kinh tế tri thức cùng cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) giữ vị trí trung tâm trong chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm sự phát triển bền vững của tổ chức. Đối với Việt Nam, nông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực nhưng đang đứng trước ba thách thức lớn: năng suất lao động còn thấp do sản xuất chủ yếu ở quy mô nông hộ nhỏ lẻ, phân tán; chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu làm suy giảm diện tích canh tác và gia tăng dịch bệnh; sự cạnh tranh gay gắt khi hội nhập quốc tế sâu rộng (Nguyễn Xuân Cường, 2020).
Nhằm khắc phục các điểm nghẽn này, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao như: Luật Đầu tư năm 2020, Luật Công nghệ cao năm 2019, Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 27/01/2021, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, Quyết định số 575/2015/QĐ-TTg và Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17/07/2019. Trong đó, Nghị quyết số 53/NQ-CP xác định doanh nghiệp nông nghiệp giữ vai trò trụ cột trong việc phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn và nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam. Mục tiêu của Chính phủ đến năm 2030 là hình thành và phát triển khoảng 200 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) có liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ.
Tuy nhiên, tính đến năm 2020, cả nước mới chỉ có 12.011 doanh nghiệp nông nghiệp, chiếm 8% tổng số doanh nghiệp; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực này chỉ chiếm 2,9% số dự án và dưới 1% tổng vốn FDI (Tổng cục Thống kê, 2021). Bên cạnh tiêu chí về tỷ trọng doanh thu sản phẩm công nghệ cao đạt từ 60% trở lên và tỷ lệ chi cho nghiên cứu, phát triển (R&D) đạt tối thiểu 0,5% tổng doanh thu thuần hàng năm, doanh nghiệp NNUDCNC bắt buộc phải có ít nhất 2,5% lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện R&D. Thực tế ghi nhận các doanh nghiệp NNUDCNC đang thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật chuyên sâu và công nhân kỹ thuật lành nghề; quy mô tuyển sinh và đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng hàng năm chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp (Nguyễn Thị Lan, 2018).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là xác lập cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (PTNNLCLC) của các doanh nghiệp NNUDCNC, đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm PTNNLCLC cho các doanh nghiệp này ở Việt Nam đến năm 2030.
Luận án thực hiện năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định khoảng trống nghiên cứu và luận giải phương pháp nghiên cứu.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về PTNNLCLC trong các doanh nghiệp NNUDCNC.
- Xác định mô hình và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến PTNNLCLC tại các doanh nghiệp NNUDCNC ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng NNLCLC và hoạt động PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC ở Việt Nam giai đoạn 2016–2020.
- Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC ở Việt Nam đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Doanh nghiệp NNUDCNC là gì và có những nét đặc thù nào?
- Câu hỏi 2: Nội dung và hoạt động PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC là gì? Có các tiêu chí nào đánh giá PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC?
- Câu hỏi 3: Thực trạng PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC có những bất cập gì và nguyên nhân do đâu?
- Câu hỏi 4: Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC ở Việt Nam?
- Câu hỏi 5: Phương hướng nào để PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC ở Việt Nam? Cần có những giải pháp và kiến nghị nào triển khai thực hiện trong giai đoạn đến năm 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo góc độ phát triển tổ chức. Luận án tập trung nghiên cứu lực lượng lao động trực tiếp cốt lõi gồm đội ngũ cán bộ kỹ thuật nông nghiệp (KTNN) và công nhân có trình độ từ cao đẳng nghề trở lên; nghiên cứu ba nội dung phát triển (số lượng/quy mô, chất lượng, cơ cấu) và bốn hoạt động phát triển (quy hoạch, kế hoạch; thu hút, tuyển dụng, sử dụng; đào tạo; đánh giá, đãi ngộ), cùng các yếu tố ảnh hưởng.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp nông nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đáp ứng tiêu chuẩn doanh nghiệp NNUDCNC tại Việt Nam, tập trung vào ba lĩnh vực sản xuất chính: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016–2020; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong các năm 2020 và 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan đã được điểm luận
Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia thành bốn nhóm vấn đề chính:
1. Các nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Khái niệm và bản chất NNLCLC: Từ quan điểm nền tảng của C. Mác về người lao động có khả năng nắm bắt hệ thống sản xuất và ứng dụng khoa học kỹ thuật, các nghiên cứu quốc tế như Richard Blackburn và Benson Rosen (1993), Tiona VanDevender (2012) nhấn mạnh NNLCLC là người có nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp và sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc. Tại Việt Nam, các tác giả Nguyễn Chí Tân và cộng sự (2011), Trịnh Duy Luân (2016), Chu Hảo (2012), Hoàng Văn Châu (2009), Nguyễn Văn Khánh (2018), Trần Văn Tùng (2005), Nguyễn Thị Thanh Hà (2014), Phạm Công Đoàn (2021) đã phân tích NNLCLC dưới các góc độ năng lực chuyên môn, trí tuệ, kỹ năng thích ứng công nghệ và hiệu quả làm việc thực tế.
- Tiêu chí đánh giá chất lượng NNLCLC: Hồ Bá Thâm (2014) đề xuất bộ 8 tiêu chí; Phùng Rân (2008) phân nhóm thành năng lực hoạt động và phẩm chất đạo đức; Lê Thị Ngân (2005), Lê Thị Hồng Điệp (2010), Bùi Sỹ Tuấn (2012), Đinh Thị Hồng Duyên (2015) nghiên cứu chất lượng NNL theo tiếp cận kinh tế tri thức và ngành đặc thù; Nguyễn Thị Hồng Cẩm (2011) phân loại chất lượng nhân lực theo ba nhóm tiêu chí: trí lực, thể lực và tâm lực.
| Tác giả | Bộ tiêu chí đánh giá NNLCLC |
|---|---|
| Hồ Bá Thâm (2014) | 1. Đạo đức nghề nghiệp; 2. Trình độ (từ cao đẳng, đại học trở lên); 3. Năng lực chuyên môn; 4. Kỹ năng xã hội; 5. Ý chí vượt khó, bền bỉ; 6. Tinh thần đổi mới, sáng tạo; 7. Năng lực tự học; 8. Năng lực thực tế tạo kết quả vượt trội. |
| Phùng Rân (2008) | 1. Năng lực hoạt động thông qua đào tạo, huấn luyện và thời gian làm việc (học hàm, học vị, cấp bậc, kỹ năng giải quyết công việc); 2. Phẩm chất đạo đức (nhận thức chính trị, văn hóa, quan hệ xã hội). |
| Nguyễn Thị Hồng Cẩm (2011) | 1. Trí lực (quy mô, cơ cấu học vấn, chuyên môn, kỹ năng); 2. Thể lực (thể chất, mức độ cân đối thể lực); 3. Tâm lực (thái độ, tâm lý làm việc, khả năng chịu áp lực). |
2. Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Về nội dung PTNNLCLC: Nguyễn Thị Mai Phương (2015), Nguyễn Thị Thanh Quý (2016), Nguyễn Thị Anh Trâm (2014), Nguyễn Tiến Dũng (2017) thống nhất PTNNL bao gồm việc phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng và điều chỉnh cơ cấu nhân lực phù hợp với mục tiêu tổ chức.
- Về tiêu chí đánh giá PTNNLCLC: Nguyễn Thanh Vũ (2015), Lê Văn Kỳ (2018), Nguyễn Thị Hoàng Quyên (2019), Lê Thị Kim Tuyến (2020) xây dựng các chỉ tiêu đo lường sự tăng trưởng quy mô, chuyển dịch cơ cấu và gia tăng các chỉ số thể lực, trí lực, tâm lực.
- Về hoạt động PTNNLCLC: Các tác giả quốc tế như Jim Stewart và Graham Beaver (2004), Ogbodo (2012), Peter McGraw (2014), Mba Okechukwu Agwu và Tonye Ogiriki (2014), Alan Price (2007), Davis (1996) và các tác giả trong nước như Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2010), Phạm Công Đoàn (2021), Nguyễn Phan Thu Hằng (2017) phân tích các khâu: quy hoạch, hoạch định; thu hút, tuyển dụng; bố trí sử dụng, đãi ngộ; đào tạo và phát triển nghề nghiệp.
3. Các nghiên cứu về PTNNL trong nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Báo cáo của Global Donor Platform for Rural Development (2011), Jana Némethová (2010) khẳng định vai trò của khu vực doanh nghiệp tư nhân trong hiện đại hóa nông nghiệp. Nguyễn Văn Mão (2015) chỉ ra ba mô hình phát triển nhân lực nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Lâm Đồng (do Nhà nước tác động, do doanh nghiệp chủ động và tự phát từ hộ gia đình), khẳng định mô hình doanh nghiệp tự chủ động nghiên cứu và chuyển giao mang tính bền vững cao. Đặng Thị Tố Tâm (2018), Bùi Thị Phương Thảo (2015), Tô Minh Giới (2009) phân tích thực trạng thiếu hụt lao động kỹ thuật cao tại các địa phương cụ thể như Thái Bình, Hòa Bình, Cần Thơ.
4. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến PTNNLCLC:
- Yếu tố bên ngoài: Thị trường lao động, chính sách pháp luật, khoa học công nghệ, môi trường kinh tế, giáo dục đào tạo (Lake, 2008; Nisha, 2018; Priyanka Shrivastav và ctg, 2021; Natalya Hunko, 2013; Aman Ullah, 2013; Maitreyi Gupta, 2017; Yuvaraj và ctg, 2021; Hansen và Lori Fancher, 2019; Nguyễn Thanh Vũ, 2015; Trần Hùng Cường, 2021; Lê Văn Kỳ, 2018).
- Yếu tố bên trong: Chiến lược sản xuất kinh doanh, chính sách nhân sự, nhận thức lãnh đạo, tiềm lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, năng lực tự thân người lao động (Guest, 1997; Walker và ctg, 2007; Rosemary Hill và Jim Stewart, 2000; Nguyễn Thị Mai Phương, 2015; Nguyễn Phan Thu Hằng, 2017; Nguyễn Thị Anh Trâm, 2014; Bùi Thị Phương Thảo, 2015; Nguyễn Quang Hậu, 2012; Đặng Thị Hương, 2013).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu NNLCLC theo phạm vi địa phương cấp tỉnh, theo ngành công nghiệp nặng, dệt may, dầu khí, dịch vụ hoặc ngành nông nghiệp truyền thống nói chung. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về phát triển NNLCLC trong các doanh nghiệp NNUDCNC trên phạm vi toàn quốc dưới tiếp cận phát triển tổ chức; chưa xây dựng và kiểm định mô hình định lượng các yếu tố tác động đến PTNNLCLC đặc thù cho lực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật trong ba phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Nền nông nghiệp áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, tự động hóa, vật liệu mới) vào quy trình chọn giống, canh tác, chăm sóc, thu hoạch và chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và phát triển bền vững (Phạm Văn Hiển, 2017; Bùi Huy Hiển, 2007; Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường – Bộ NN&PTNT; Dương Hoa Xô và Phạm Hữu Nhượng, 2006).
- Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản được công nhận theo Luật Công nghệ cao (2008, 2019), đáp ứng các điều kiện: doanh thu sản phẩm công nghệ cao đạt từ 60% tổng doanh thu thuần hàng năm; chi ít nhất 0,5% doanh thu cho R&D hoặc có tối thiểu 2,5% lao động trình độ từ đại học trở lên trực tiếp làm R&D; áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường (Trần Thị Kim Anh, 2021).
- Nguồn nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp NNUDCNC: Bộ phận lao động ưu tú của doanh nghiệp, có sức khỏe tốt (theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/08/1997 của Bộ Y tế), phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ học vấn chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng nghề trở lên, làm chủ được công nghệ và kỹ thuật sản xuất hiện đại, có năng lực sáng tạo và thích ứng nhanh, tạo ra năng suất và giá trị kinh tế cao.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp NNUDCNC: Quá trình tạo sự biến đổi về số lượng (quy mô), nâng cao về chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và chuyển dịch cơ cấu hợp lý của bộ phận NNLCLC thông qua bốn nhóm hoạt động quản trị (quy hoạch, kế hoạch; thu hút, tuyển dụng, sử dụng; đào tạo; đánh giá, đãi ngộ) nhằm đáp ứng mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
| Tác giả | Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) |
|---|---|
| Smith (1988) | Các chương trình, hoạt động trực tiếp và gián tiếp tác động đến năng suất cá nhân và lợi ích tổ chức. |
| Gilley (1989) | Các hoạt động học tập có tổ chức nhằm cải thiện hiệu suất làm việc và sự phát triển của cá nhân/tổ chức. |
| Chalofsky (1992) | Nâng cao năng lực học tập của cá nhân, nhóm và tổ chức thông qua các biện pháp can thiệp học tập. |
| Stewart & McGoldrick (1996) | Quy trình thiết kế nhằm tác động đến việc học tập có chủ ý và có kế hoạch của cá nhân và tổ chức. |
| Armstrong (1999) | Cung cấp các cơ hội học tập, đào tạo nhằm nâng cao hiệu suất làm việc trong khuôn khổ chiến lược kinh doanh. |
| Lê Thị Mỹ Linh (2009) | Quá trình thúc đẩy việc học tập có tính tổ chức nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc và tạo sự thay đổi. |
| Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân (2010) | Tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo tiếp cận phát triển tổ chức:
- Phương pháp định tính: Tổng quan tài liệu thứ cấp; phân tích, tổng hợp chính sách; phỏng vấn sâu các nhà lãnh đạo, quản lý tại các doanh nghiệp NNUDCNC điển hình nhằm kiểm chứng kết quả điều tra và làm rõ thực tiễn quản trị. Các doanh nghiệp khảo sát phỏng vấn điển hình gồm: Công ty Cổ phần Cá tra Việt Úc, Công ty TNHH Lợn giống Dabaco Lương Tài, Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao, Công ty TNHH MTV Việt Úc - Quảng Ninh, Công ty Cổ phần Chè Bầu Cạn; trong đó ba trường hợp điển hình đại diện cho ba phân ngành là Dabaco Lương Tài (chăn nuôi), Growbest Hà Tĩnh (thủy sản) và Kinoko Thanh Cao (trồng trọt/nấm).
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát gửi đến hai nhóm đối tượng: cán bộ lãnh đạo quản lý và người lao động thuộc diện NNLCLC (cán bộ KTNN, công nhân kỹ thuật) tại các doanh nghiệp NNUDCNC thuộc ba miền Bắc, Trung, Nam.
- Sử dụng phần mềm thống kê xử lý dữ liệu: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy đa biến theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS).
- Thực hiện các kiểm định vi phạm giả định hồi quy: kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số dung nạp (Tolerance) và hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2); kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (giá trị trung bình xấp xỉ 0, độ lệch chuẩn xấp xỉ 1, đồ thị phân phối dạng hình chuông); kiểm định ANOVA và Independent Samples T-test để so sánh sự khác biệt mô hình PTNNLCLC theo lĩnh vực hoạt động (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến bốn chủ đề trọng tâm: NNLCLC; nội dung, tiêu chí và hoạt động PTNNLCLC; PTNNL trong nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; các nhân tố tác động đến PTNNLCLC. Tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về tính tổng thể và định lượng đối với doanh nghiệp NNUDCNC tại Việt Nam. Đồng thời, chương này thiết lập khung phân tích, quy trình nghiên cứu gồm các bước từ xây dựng bảng hỏi, chọn mẫu khảo sát, thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, kỹ thuật phân tích thống kê OLS, kiểm định EFA, độ tin cậy thang đo, đến phỏng vấn điển hình tại các doanh nghiệp.
Chương 2. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp NNUDCNC, NNLCLC và PTNNLCLC trong doanh nghiệp NNUDCNC. Luận án phân tích đặc điểm lao động NNUDCNC đòi hỏi tính kỷ luật, kỹ năng thao tác thiết bị hiện đại và năng lực làm chủ công nghệ sinh học, công nghệ số.
Về nội dung, PTNNLCLC được cấu thành bởi ba yếu tố: phát triển về số lượng (quy mô lực lượng lao động), nâng cao về chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và chuyển dịch cơ cấu hợp lý (theo trình độ chuyên môn, vị trí việc làm). Bốn hoạt động phát triển chính được xác lập gồm: quy hoạch, kế hoạch; thu hút, tuyển dụng, sử dụng; đào tạo và phát triển kỹ năng; đánh giá và đãi ngộ nhân lực. Chương này cũng đề xuất khung tiêu chí đánh giá và xây dựng mô hình nghiên cứu gồm các nhóm yếu tố bên ngoài (chính sách nhà nước, thị trường lao động, giáo dục đào tạo, công nghệ) và yếu tố bên trong (chiến lược doanh nghiệp, nhận thức lãnh đạo, tài chính, văn hóa doanh nghiệp, năng lực tự thân người lao động) cùng các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
Chương 3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam
Chương 3 khái quát bối cảnh phát triển của các doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp NNUDCNC giai đoạn 2016–2020:
- Phân tích hiện trạng quy mô, cơ cấu lao động theo ngành nghề (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản), phân bố địa lý và tỷ lệ lao động R&D có trình độ đại học trở lên (đáp ứng ngưỡng tối thiểu 2,5% theo quy định pháp lý).
- Đánh giá thực trạng các hoạt động PTNNLCLC qua kết quả khảo sát: công tác quy hoạch, kế hoạch còn ngắn hạn, bị động; nguồn tuyển dụng chủ yếu qua giới thiệu nội bộ và tuyển trực tiếp tại trường nhưng gặp khó khăn lớn do thiếu hụt nguồn cung sinh viên ngành nông nghiệp chất lượng cao; công tác đào tạo nội bộ chủ yếu tập trung vào kỹ năng vận hành công nghệ trước mắt; chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính chưa đủ sức giữ chân chuyên gia kỹ thuật giỏi.
- Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo; kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA; kết quả phân tích hồi quy đa biến OLS xác định mức độ tác động của từng yếu tố bên trong và bên ngoài đến kết quả PTNNLCLC; kiểm định ANOVA/T-test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các phân ngành (chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản).
- Đánh giá tổng hợp: Rút ra những kết quả đạt được (hình thành đội ngũ kỹ thuật nòng cốt, tiếp thu một số công nghệ chuyển giao tiên tiến), chỉ rõ các hạn chế tồn tại (thiếu hụt số lượng kỹ sư KTNN, mất cân đối cơ cấu trình độ, kỹ năng mềm và trình độ ngoại ngữ còn yếu) và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chương 4. Phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam
Dựa trên mục tiêu quốc gia đến năm 2030, Chương 4 xác định phương hướng phát triển NNLCLC cho các doanh nghiệp NNUDCNC bảo đảm tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo và thị trường khoa học công nghệ. Luận án đề xuất sáu nhóm giải pháp doanh nghiệp chủ yếu:
- Hoàn thiện bộ tiêu chuẩn đánh giá chức danh NNLCLC (tiêu chuẩn trí lực, thể lực, tâm lực cho cán bộ KTNN và công nhân kỹ thuật).
- Nâng cao chất lượng cho bản thân người lao động (khuyến khích tự học tập, rèn luyện tác phong công nghiệp, nâng cao kỷ luật lao động).
- Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển NNLCLC gắn với chiến lược sản xuất kinh doanh trung và dài hạn của doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả thu hút, tuyển dụng và bố trí sử dụng hợp lý nguồn lao động kỹ thuật cao.
- Đa dạng hóa và chuẩn hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng định kỳ (xây dựng kế hoạch đào tạo tổng thể hàng năm, đào tạo chuyển giao công nghệ mới).
- Hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) và chính sách đãi ngộ toàn diện (lương thưởng theo năng suất, bảo hiểm, môi trường làm việc an toàn, cơ hội thăng tiến).
Đồng thời, chương này đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Chính phủ, Bộ NN&PTNT, Bộ GDĐT, Bộ LĐTBXH) về chính sách hỗ trợ tín dụng, đặt hàng đào tạo nhân lực nông nghiệp công nghệ cao, và đối với UBND các địa phương trong việc xây dựng quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao gắn với thu hút đầu tư.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận toàn diện về phát triển NNLCLC dành riêng cho đối tượng doanh nghiệp NNUDCNC theo tiếp cận phát triển tổ chức, phù hợp với đặc thù sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Việt Nam.
- Xác định rõ nội dung phát triển (số lượng, chất lượng, cơ cấu), bốn nhóm hoạt động quản trị cơ bản (quy hoạch/kế hoạch; thu hút/tuyển dụng/sử dụng; đào tạo; đánh giá/đãi ngộ) và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực (thể lực, trí lực, tâm lực) áp dụng cho cán bộ KTNN và công nhân kỹ thuật.
- Xây dựng mô hình phân tích và hệ thống hóa các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến PTNNLCLC của doanh nghiệp NNUDCNC.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô, chất lượng, cơ cấu NNLCLC và hoạt động PTNNLCLC của các doanh nghiệp NNUDCNC tại Việt Nam trong giai đoạn 2016–2020.
- Xác định bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động đến PTNNLCLC, chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng nhất là tình trạng thiếu hụt nguồn cung cán bộ kỹ thuật nông nghiệp từ hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có căn cứ thực tiễn từ khâu xây dựng tiêu chuẩn chức danh, kế hoạch đào tạo hàng năm, chính sách đãi ngộ tài chính/phi tài chính, đến các kiến nghị chính sách vĩ mô cho các Bộ, ngành và chính quyền địa phương đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Luận án tập trung chuyên sâu vào nhóm lao động trực tiếp cốt lõi là cán bộ kỹ thuật nông nghiệp và công nhân kỹ thuật từ trình độ cao đẳng nghề trở lên, chưa mở rộng phân tích chi tiết toàn bộ các nhóm lao động hỗ trợ khác (nhân sự, hành chính, tài chính, kinh doanh, logistics).
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2016–2020 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2020–2021, phản ánh thực trạng trước và trong giai đoạn biến động của đại dịch Covid-19.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá tác động của chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và chuỗi khối (Blockchain) trong chuỗi cung ứng nông nghiệp đến yêu cầu năng lực mới của NNLCLC; hoặc nghiên cứu so sánh mô hình phát triển nhân lực nông nghiệp công nghệ cao giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực.
Giá trị tham khảo
- Đối với các doanh nghiệp NNUDCNC: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn để ban lãnh đạo và bộ phận nhân sự xây dựng tiêu chuẩn năng lực, lập kế hoạch đào tạo hàng năm và thiết kế chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân cán bộ kỹ thuật.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ NN&PTNT, Bộ GDĐT, Bộ LĐTBXH, UBND các tỉnh): Làm căn cứ hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và quy hoạch khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực và Kinh tế nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí pháp lý xác định doanh nghiệp NNUDCNC tại Việt Nam gồm những điều kiện gì?
Doanh nghiệp NNUDCNC phải có doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao đạt ít nhất 60% tổng doanh thu thuần hàng năm; chi ít nhất 0,5% tổng doanh thu thuần cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, hoặc có ít nhất 2,5% lao động có trình độ từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện R&D; đồng thời áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc quốc tế.
2. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu NNLCLC vào những nhóm đối tượng lao động nào?
Luận án tập trung vào lực lượng lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp, cụ thể là cán bộ kỹ thuật nông nghiệp (KTNN) và công nhân kỹ thuật có trình độ từ cao đẳng nghề trở lên, loại trừ các vị trí hỗ trợ gián tiếp (hành chính, nhân sự, kế toán) vốn có tính chất tương đồng giữa các ngành kinh tế.
3. Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong luận án được xác định gồm những khía cạnh nào?
PTNNLCLC được xác định trên ba nội dung cốt lõi: phát triển phù hợp về số lượng (quy mô), nâng cao về chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và chuyển dịch cơ cấu theo hướng hợp lý (theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và vị trí việc làm).
4. Những doanh nghiệp điển hình nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu phỏng vấn sâu?
Tác giả đã phỏng vấn sâu tại Công ty CP Cá tra Việt Úc, Công ty TNHH Lợn giống Dabaco Lương Tài, Công ty CP Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao, Công ty TNHH MTV Việt Úc - Quảng Ninh, Công ty CP Chè Bầu Cạn; trong đó ba doanh nghiệp đại diện cho ba phân ngành là Dabaco Lương Tài (chăn nuôi), Growbest Hà Tĩnh (thủy sản) và Kinoko Thanh Cao (trồng trọt/nấm).
5. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển NNLCLC ở cấp độ doanh nghiệp bao gồm những nhóm nào?
Bao gồm sáu nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá NNLCLC; (2) Nâng cao chất lượng cho bản thân người lao động; (3) Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực; (4) Nâng cao hiệu quả thu hút, tuyển dụng, sử dụng; (5) Đổi mới công tác đào tạo; (6) Hoàn thiện chính sách đánh giá và đãi ngộ nhân lực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Hiền đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam hướng tới công nghệ cao và phát triển bền vững. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ, luận án đã làm rõ thực trạng phát triển NNLCLC tại các doanh nghiệp NNUDCNC giai đoạn 2016–2020, chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hụt cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp công nghệ cao đến năm 2030.