Chương 1: Mở đầu Chương 2: Tổng quan về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng Chương 3: Tổng quan về các phương pháp xử lí nước thải Chương 4: Nội dung thiết kế công nghệ – thiết bị trạm xử lí nước thải Chương5: Tính toán – thiết kế các công trình Chương 6. Dự toán giá thành – chi phí xử lí nước thải Chương 7: Kết luận – kiến nghị SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc MSSV:107108088 3 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ts. Lê Hoàng Nghiêm Đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lí nước thải khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng” CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TIẾN HÙNG 2.1 Giới thiệu chung về dự án KNNUDCNC Tiến Hùng 2.1 Mô tả tóm tắt dự án 2.1 Tên dự án Đầu tư xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao – Tiến Hùng, quy mô 875 165 m2 Địa điểm thực hiện dự án: xã Hiếu Liêm, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.2 Chủ đầu tư dự án Công ty TNHH thương mại – sản xuất Tiến Hùng. Địa chỉ trụ sở chính: 150 – 152 Ngô Quyền, phường 5, quận 10, Tp.
Hồ Chí Minh. Đại diện: Ông Lê Việt Hùng. Chức vụ: Tổng Giám Đốc. Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên số 052887 do phòng đăng kí kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận đăng kí lần đầu ngày 12/03/1994 và đăng kí thay đổi lần thứ 20 ngày 09/07/2009.3 Vị trí địa lí và hiện trạng của dự án Vị trí địa lí Dự án “ Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao – Tiến Hùng” quy mô 875 165 m2, Công ty TNHH TM – SX Tiến Hùng được xây dựng tại Ấp Cây Dừng, xã Hiếu Liêm, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Tổng diện tích khu đất thực hiện dự án là 902 637 m 2 trong đó diện tích quy hoạch của dự án là 875 165 m 2, diện tích đất hành lang bảo vệ đường bộ nằm ngoài dự án là 27 472 m2. Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc MSSV:107108088 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ts. Lê Hoàng Nghiêm Đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lí nước thải khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng” Giao thông Giao thông của khu vực này có tuyến đường chính của tỉnh là đường ĐT 746 và tuyến đường ĐH 415. Cấp nước Hiện tại chưa có hệ thống cấp nước cho khu vực quy hoạch vì vậy hoạt động của dự án sẽ sử dụng nguồn nước ngầm.
Kết quả khảo sát cho thấy tầng 3 (70m – 90m) cho lượng nước rất tốt phục vụ cho nông nghiệp và đáp ứng việc lập giếng khoan với lưu lượng trên 30m3/h/giếng. Thoát nước thải Hiện nay có 1 ống thoát nước cơ bản tại phía Đông của dự án đã có tuyến thoát nước dài khoảng 800m, thoát nước dẫn ra suối Cầu và chưa có thiết kệ hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải một số hộ dân khu vực lân cận đều do tự thấm. Tuy nhiên, nước thải của dự án sẽ được thiết kế hệ thống xử lí, sau đó xin phép nối đấu vào hệ thống thoát nước của khu vực cho thoát ra suối Cầu và cuối cùng chảy ra sông Bé.
Hiện trạng môi trường Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao – Tiến Hùng có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất hiện tại chủ yếu là trồng hoa màu và cây cao su. Vì thế mà rất thuận lợi cho việc xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Không có đền chùa cũng như các di tích lịch sử văn hoá tại khu vực của dự án.
Không có quy hoạch khai thác khoáng sản trong khu vực của dự án. Không có các loài động thực vật quý hiếm trong khu vực dự án. Hiện trạng khu đất dự án đính kèm phụ lục.4 Nội dung chủ yếu của dự án Mục tiêu đầu tư Nhằm xây dựng một khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có hệ thống hạ tầng đồng bộ hoàn chỉnh. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc MSSV:107108088 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ts.
Lê Hoàng Nghiêm Đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lí nước thải khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng” Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao – Tiến Hùng có các chức năng như: Khu điều hành nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm, phục vụ nghiên cứu trong kinh doanh, khu chăn nuôi gà; khu chăn nuôi heo; khu chế biến gia súc gia cầm tập trung; khu trồng cây nguyên liệu và cây xanh,… Vốn đầu tư Tổng mức vốn đầu tư cho dự án là 228 438 793 150 VND. Quy hoạch mặt bằng tổng thể khu nông nghiệp Diện tích Tỉ lệ STT Khu chức năng (m2) (%) 1 Khu điều hành nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm 55 073.29 Khu chăn; giết mổ; chế biến; trồng cây; nguyên 598 696.41 liệu Khu giết mổ gia súc gia cầm 56 112.41 2 Khu chăn nuôi gà 311 849.63 Khu chăn nuôi heo 165 381.9 Khu trồng cây nguyên liệu 65 353.47 3 Đất hạ tầng kĩ thuật ( dùng để xử lí chất thải) 56 112.69 4 Đất cây xanh 126 781.33 5 Đất giao thông 79 820.28 Tổng cộng 875 165 100 Đất hành lang đường bộ 27 472 Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất của các khu chức năng Quy trình sản xuất trong khu nông nghiệp Quy trình sản xuất nông nghiệp của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng. Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất của khu nông nghiệp Khu trồng cây nguyên liệu: khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng sẽ bố trí khu vực trồng cây ứng dụng công nghệ cao khoảng 6.5 ha để SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc MSSV:107108088 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ts. Lê Hoàng Nghiêm Đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lí nước thải khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng” trồng thử nghiệm và trình diễn các loại cây nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.
Nguyên liệu này sẽ được qua sơ chế, chế biến thành thức ăn chăn nuôi phục vụ cho hoạt động chăn nuôi của dự án. Khu chăn nuôi gà: công ty Tiến Hùng sẽ hợp tác và nhận chuyển giao công nghệ chăn nuôi tiến tiến từ công ty đối tác Đài Loan. Dự kiến bố trí 32.2 ha để chăn nuôi gà giống, gà lấy thịt và gà trứng. Sản phẩm cung ứng ra thị trường gồm: gà giống, gà lấy thịt và gà trứng.
Ngoài ra dự án bố trí 16.5 ha để làm khu chăn nuôi heo theo một quy trình khép kín từ việc chọn lọc và nuôi dưỡng heo giống, cho sinh sản heo con, phát triển heo thương phẩm, đồng thời tái chọn lọc heo giống. Sản phẩm sẽ cung ứng thị trường gồm: heo con giống, heo thịt thương phẩm, thịt heo đã qua sơ chế. Khu giết mổ, khu chế biến: dự án bố trí 5.6 ha để xây dựng làm khu tập trung chuyên giết mổ, phân loại, đóng gói và bảo quản thịt heo và thịt gà theo dây chuyền công nghệ hiện đại nhập từ EU, có cải tiến phù hợp già thành vật tư của Việt Nam, tự động xử lí từ khâu giết mổ, làm sạch lông đến bộ đồ lòng và cho ra thịt sạch của gà và heo. Nguồn nguyên liệu cho khu giết mổ chế biến được cung cấp từ chính khu chăn nuôi của dự án và một phần từ các đối tác bên ngoài.
Khu hạ tầng kĩ thuật ( để xử lí nước thải) tổng diện tích khoảng 14 792.42 m2 được bố trí tại tứng khu chức năng để đảm bảo an toàn vệ sinh và bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh. Nước thải sau khi xử lí đạt tiêu chuẩn B tại mỗi khu sẽ theo hệ thống cống dẫn tới khu vực xử lí tập trung để đạt tiêu chuẩn A trước khi thải ra ngoài.2 Điều kiện tự nhiên của huyện Tân Uyên 2.1 Điều kiện về địa lí và địa chất 2.1 Vị trí địa lí Xã Hiếu Liêm có diện tích tự nhiên là 4 538 ha và 2 390 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Hiếu Liêm như sau: Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai Phía tây giáp các xã Tân Thành, Đất Cuốc, Lạc An SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc MSSV:107108088 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ts. Lê Hoàng Nghiêm Đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lí nước thải khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng” Phía nam giáp xã Lạc An và tỉnh Đồng Nai.
Phía Bắc giáp xã Tân Định và tỉnh Đồng Nai.2 Địa hình Khu vực quy hoạch thuộc huyện Tân Uyên có địa hình tương đối cao không bị ảnh hưởng ngập úng, cao độ lớn nhất là 65m và thấp nhất là 57m.2 Địa chất Địa chất tại khu vực nói chung thuộc loại trung bình với sức chịu tải từ 1.5 kg/cm2, rất thuận lợi cho việc xây dựng công trình.3 Hiện trạng môi trường nước Hiện trạng môi trường nước mặt Suối Cầu ( nguồn tiếp nhận nước thải) QCVN STT Thông số Đơn vị Kết quả 08:2008/BTNMT cột A 1 pH – 6.5 2 Oxy hoà tan (DO) mg/l 12 6 3 Tổng chất rắn lơ lửng mg/l 14 20 4 COD mg/l 6.5 10 5 BOD5 mg/l 1 4 6 Amoni (NH4+) mg/l 0.1 10 Chì (Pb) mg/l KPH 0.02 11 Coliform MNP/100ml 1200 2500 (Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động. Trung tâm COSHET) Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của Suối Cầu Hiện trang chât lượng nước ngầm Theo kết quả khảo sát tại khu vực cho thấy có 3 tầng nước chứa nước ở các độ sâu 10 – 30m, 60 – 65m, 70 – 90m. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc MSSV:107108088 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ts. Lê Hoàng Nghiêm Đề tài: “Tính toán thiết kế hệ thống xử lí nước thải khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tiến Hùng” ST QCVN Thông số Đơn vị Kết quả T 08:2008/BTNMT cột A 1 pH – 6.1 6 Clorua (Cl-) mg/l 100 250 7 Florua (F-) mg/l KPH 1.0 8 Nitrat (NO3-) ( tính theo N) mg/l 2 15 9 Sunfat (SO42-) mg/l 100 400 10 Sắt ( Fe) mg/l 3 5 11 Coliform MNP/100ml KPH 3 (Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động.
Trung tâm COSHET) Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 2.3 Điều kiện kinh tế xã hội Xã Hiếu Liêm huyện Tân Uyên được thành lập theo nghị định 90/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 17/11/2004 về điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo tỉnh Bình Dương.