Tổng quan nghiên cứu

Bắc Ninh bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa với nguồn lực lao động dồi dào, đạt quy mô dân số trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc năm 2010 là 693,4 nghìn người, chiếm tới 67,01% tổng dân số toàn tỉnh. Trung bình mỗi năm giai đoạn 2006 - 2010, nguồn lao động tăng thêm khoảng 4.094 người với tốc độ tăng trưởng 1,33%/năm. Trong bối cảnh tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng vươn lên chiếm 64,8% tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP), cùng giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân ấn tượng 26,6%/năm, bài toán phát triển nguồn nhân lực công nghiệp trở thành nhân tố mang tính sống còn đối với sự phát triển bền vững của địa phương. Nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn cốt lõi giữa tốc độ tăng trưởng công nghiệp vượt bậc với thực trạng chất lượng lao động chưa đáp ứng kịp nhu cầu sản xuất hiện đại, nhằm phục vụ mục tiêu đưa Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về nguồn nhân lực công nghiệp, phân tích thực trạng cung - cầu lao động cả về số lượng, thể lực, trí lực và cơ cấu chuyên môn kỹ thuật, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Phạm vi nghiên cứu bao quát địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến năm 2011, gắn liền với quá trình vận hành của 15 khu công nghiệp tập trung và 23 cụm công nghiệp làng nghề. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình được định lượng rõ qua các chỉ tiêu phát triển: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,1%/năm, tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2006 - 2010 vượt 64.000 tỷ đồng và số việc làm mới tạo ra tăng từ 20.568 chỗ năm 2007 lên 26.120 chỗ năm 2011. Luận văn cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng giúp các cơ quan quản lý hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về vai trò của con người là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội và Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) do Theodore Schultz và Gary Becker khởi xướng, kết hợp quan điểm hiện đại của Ngân hàng Thế giới coi nhân lực là nguồn vốn tổng hợp gồm thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp. Mô hình nghiên cứu vận hành theo cấu trúc phân tích 3 khía cạnh: số lượng (quy mô, tốc độ tăng dân số, biến động cơ học), chất lượng (sức khỏe, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, phẩm chất đạo đức) và tổ chức quản lý nguồn nhân lực (tuyển chọn, đào tạo, bố trí sử dụng).

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm rõ quy luật phân bổ nguồn lực lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm:

  • Nguồn nhân lực công nghiệp: Tổng thể năng lực thể lực và trí lực của con người được huy động vào quá trình sản xuất công nghiệp.
  • Vốn tri thức công nghiệp: Hệ thống kiến thức khoa học, kỹ năng chuyên sâu và công nghệ được người lao động tích lũy và ứng dụng vào quy trình vận hành máy móc hiện đại.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động: Quá trình biến đổi tỷ trọng lao động giữa các ngành kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp.
  • Chất lượng đào tạo nghề: Mức độ đáp ứng về kiến thức, kỹ năng và tác phong kỷ luật của người lao động trước yêu cầu của dây chuyền sản xuất công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2011, kết hợp các báo cáo định kỳ của Cục Thống kê, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh và các số liệu chuyên đề giai đoạn 2006 - 2010. Dữ liệu khảo sát bao quát toàn diện trên cỡ mẫu tổng hợp gồm 838 doanh nghiệp công nghiệp, 30.478 hộ sản xuất cá thể và 603.806 lao động đang làm việc tại 15 khu công nghiệp tập trung và 23 cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để bao quát đầy đủ 3 khối thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp duy vật biện chứng, phân tích thống kê mô tả, tổng hợp logic và so sánh chuỗi thời gian (time-series comparison) giai đoạn 1997 - 2011. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo phản ánh khách quan mối quan hệ nhân quả giữa tốc độ đầu tư vốn FDI (Bắc Ninh đứng thứ 7 toàn quốc) với sự biến động cơ cấu tay nghề và thực trạng dịch chuyển lao động tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Bắc Ninh:

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực gia tăng nhanh chóng nhờ quá trình đô thị hóa và di cư cơ học: Dân số đô thị tăng vọt từ 133,6 nghìn người (chiếm 13,5% năm 2005) lên 268,5 nghìn người (chiếm 26% năm 2010), với tốc độ đô thị hóa bình quân đạt 15%/năm. Đây là nguồn cung cấp lao động thường xuyên cho 15 khu công nghiệp tập trung của tỉnh.

Thứ hai, thị trường lao động tạo ra bước nhảy lớn về giải quyết việc làm mới: Số lượng việc làm mới tạo ra tăng đều đặn từ 20.568 việc làm năm 2007 lên 22.500 việc làm năm 2009 và đạt 26.120 việc làm năm 2011. Nhờ đó, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã giảm đáng kể từ 3,83% năm 2007 xuống còn 2,66% năm 2011.

Thứ ba, cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực nhưng còn chậm so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Dù tỷ trọng GDP ngành công nghiệp - xây dựng đạt tới 64,8% vào năm 2010, nhưng đến năm 2011, tỷ trọng phân bổ 603.806 lao động có việc làm vẫn nghiêng nặng về nông nghiệp với 44,15%, công nghiệp - xây dựng chỉ chiếm 34,88% và dịch vụ chiếm 20,97%. Mức độ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn mới đạt 83,5%, đồng nghĩa với việc gần 20% quỹ thời gian lao động nông thôn vẫn bị lãng phí.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật chưa tương xứng với yêu cầu công nghệ cao: So với tiêu chuẩn của các nước công nghiệp phát triển (35% công nhân lành nghề, 24,5% kỹ thuật viên, 5% kỹ sư và 0,5% chuyên gia cao cấp), Bắc Ninh đối mặt với tình trạng thiếu hụt trầm trọng công nhân kỹ thuật bậc cao và chuyên gia quản lý giỏi cho 838 doanh nghiệp công nghiệp hiện đại.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa tốc độ phát triển công nghiệp và chất lượng nhân lực bắt nguồn từ công tác giáo dục đào tạo nghề chưa theo kịp đà mở rộng của các dự án FDI. Các chương trình dạy nghề còn mang tính chắp vá, thiếu trang thiết bị thực hành và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp sản xuất.

Khi so sánh với bài học thành công của các trung tâm công nghiệp lớn như Bình Dương (nơi phát triển 28 khu công nghiệp và đạt thu ngân sách 22.500 tỷ đồng năm 2011) hay Đồng Nai (với 30 khu công nghiệp thu hút hơn 300.000 lao động), Bắc Ninh có lợi thế lớn về vị trí giáp Hà Nội nhưng cũng chịu sức ép cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực tay nghề cao. Để minh họa rõ nét các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu 3 khu vực lao động (Nông nghiệp 44,15% - Công nghiệp 34,88% - Dịch vụ 20,97%) và bảng so sánh tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp 26,6%/năm với tốc độ tăng lao động công nghiệp, giúp nhận diện chính xác độ trễ của chính sách đào tạo nghề tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa tỉnh Bắc Ninh, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới căn bản hệ thống giáo dục và đào tạo nghề kỹ thuật: Thực hiện chuẩn hóa mạng lưới các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn; gắn kết đào tạo trực tiếp với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong 15 khu công nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo nghề lên trên 55% vào năm 2015 và đạt 65% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất.

  2. Cải thiện thể lực và điều kiện an sinh xã hội cho người lao động: Xây dựng chế độ dinh dưỡng, y tế định kỳ cho 100% công nhân tại các khu, cụm công nghiệp; triển khai quy hoạch xây dựng nhà ở công nhân và hệ thống cấp thoát nước sạch sinh hoạt đồng bộ giai đoạn 2014 - 2018. Chủ thể thực hiện: Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp Sở Y tế, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

  3. Ban hành chính sách đột phá thu hút và đãi ngộ nhân tài: Xây dựng cơ chế ưu đãi về tiền lương, phụ cấp nhà ở và môi trường làm việc để thu hút tối thiểu 1.500 chuyên gia kỹ thuật, kỹ sư công nghệ cao và nhà quản trị giỏi về làm việc mỗi năm đến năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ.

  4. Thúc đẩy chuyển dịch bền vững lao động nông thôn sang công nghiệp: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyển đổi nghề ngắn hạn miễn phí cho nông dân tại các vùng bị thu hồi đất; phát huy tiềm năng 23 cụm công nghiệp làng nghề để khai thác 20% quỹ thời gian lao động nhàn rỗi, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 30% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở Công Thương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cung cấp căn cứ lý luận và số liệu thực chứng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch nhân lực tầm nhìn 2020.

  2. Lãnh đạo doanh nghiệp và Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Hỗ trợ 838 doanh nghiệp công nghiệp và các nhà đầu tư FDI nắm bắt đặc điểm thể trạng, trình độ chuyên môn của công nhân địa phương để thiết lập chiến lược tuyển dụng, đào tạo nội bộ và giữ chân nhân lực hiệu quả.

  3. Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trường dạy nghề: Là tài liệu tham khảo thiết thực giúp ban giám hiệu và đội ngũ giảng viên điều chỉnh chương trình đào tạo kỹ thuật sát với nhu cầu thực tế của các ngành sản xuất mũi nhọn tại địa bàn tỉnh.

  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về chuyên ngành Kinh tế chính trị và Kinh tế phát triển, cung cấp khung phương pháp luận mẫu mực trong phân tích nguồn nhân lực địa phương giai đoạn 1997 - 2011.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đóng góp học thuật cốt lõi của đề tài nghiên cứu nguồn nhân lực Bắc Ninh là gì? Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận kinh tế chính trị về nguồn nhân lực công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đề tài là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên phân tích thực trạng 603.806 lao động và 15 khu công nghiệp tại Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2011, chỉ ra các khoảng trống đào tạo và đề xuất mô hình phát triển nhân lực bền vững đến năm 2020.

  2. Cơ cấu lao động tại Bắc Ninh chuyển biến như thế nào so với tốc độ tăng trưởng kinh tế? Cơ cấu kinh tế chuyển dịch rất nhanh với công nghiệp - xây dựng chiếm 64,8% GDP năm 2010, nhưng cơ cấu lao động chuyển biến chậm hơn. Năm 2011, lao động nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm 44,15%, công nghiệp - xây dựng chiếm 34,88% và dịch vụ chiếm 20,97%, đòi hỏi các giải pháp đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch lao động nông thôn.

  3. Nguồn cung ứng lao động cho các khu công nghiệp Bắc Ninh có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn cung lao động hình thành từ mức gia tăng tự nhiên 1,33%/năm và tốc độ đô thị hóa nhanh đạt 15%/năm giai đoạn 2006 - 2010. Nhờ vị thế cửa ngõ tiếp giáp thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh thu hút mạnh mẽ lao động nhập cư, tạo ra 26.120 việc làm mới năm 2011 và giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống 2,66%.

  4. Nghiên cứu đã rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước nào? Nghiên cứu đúc kết bài học về đào tạo nghề tại nơi làm việc của Hàn Quốc, đầu tư đại học công nghệ cao của Singapore và tự do hóa thị trường lao động của Trung Quốc. Đồng thời, tác giả đối chiếu mô hình quản trị hạ tầng nhân lực tại Bình Dương (28 khu công nghiệp) và Đồng Nai (hơn 300.000 lao động) để áp dụng cho Bắc Ninh.

  5. Mục tiêu cụ thể phát triển nguồn nhân lực công nghiệp Bắc Ninh giai đoạn tới là gì? Đề tài xác định mục tiêu nâng tỷ lệ lao động công nghiệp qua đào tạo nghề lên trên 55% vào năm 2015 và 65% vào năm 2020. Đồng thời, tỉnh cần đảm bảo 100% công nhân được chăm sóc y tế định kỳ, thu hút 1.500 chuyên gia kỹ thuật mỗi năm và giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 30%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận kinh tế chính trị về bản chất, vai trò quyết định của nguồn nhân lực công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Phân tích thực chứng toàn diện nguồn nhân lực Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2011 với quy mô 693,4 nghìn người trong độ tuổi lao động và tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 15,1%/năm.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về chất lượng lao động kỹ thuật, sự thiếu hụt chuyên gia công nghệ cao và tình trạng lãng phí gần 20% thời gian lao động ở khu vực nông thôn.
  • Vận dụng thành công các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Singapore, Hàn Quốc cùng thực tiễn quản lý tại Bình Dương, Đồng Nai vào hoàn cảnh cụ thể của tỉnh Bắc Ninh.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi về nâng cao trí lực, thể lực, thu hút nhân tài và hoàn thiện thể chế thị trường lao động giai đoạn 2014 - 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh toàn cảnh có cơ sở dữ liệu xác thực về nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, đóng vai trò luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế địa phương. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ quan quản lý và các cơ sở đào tạo triển khai ngay các đề án đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp trong quý tới. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các đơn vị tuyển dụng hãy khai thác chi tiết các luận điểm trong công trình để tối ưu hóa chiến lược quản trị và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp bền vững.