Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế đất nước, khi hơn 80% lực lượng lao động xã hội từng gắn liền với nông nghiệp và nông thôn, con người luôn được khẳng định là nguồn lực của mọi nguồn lực, giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển bền vững. Nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn căn bản giữa yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn với thực trạng chất lượng nguồn lao động còn nhiều hạn chế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Mục tiêu then chốt của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học về phát triển nguồn lực con người, đánh giá khách quan thực trạng số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn tỉnh Hưng Yên với diện tích 923,1 km2, phạm vi thời gian tập trung phân tích giai đoạn 1997 - 2010 và đề ra định hướng phát triển đến năm 2015, tầm nhìn 2020. Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở việc đóng góp luận cứ khoa học cho các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương trong việc thực hiện mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55%, giải quyết việc làm mới cho khoảng 2,5 vạn lao động mỗi năm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương đạt trên 12% hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử theo học thuyết Mác - Lênin, khẳng định con người vừa là sản phẩm của lịch sử vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử thông qua hoạt động thực tiễn sản xuất vật chất. Đề tài quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân tố con người và các quan điểm chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội VIII và Đại hội IX, xác định phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Khung phân tích chất lượng nguồn nhân lực được xây dựng dựa trên sự tổng hòa của ba yếu tố cấu thành then chốt: thể lực, trí lực và tâm lực, đồng thời kết hợp hệ tiêu chí chỉ số phát triển con người (HDI) do Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) ban hành dựa trên ba chiều kích về thu nhập GDP bình quân đầu người, trình độ học vấn tri thức và tuổi thọ sinh học. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa gồm: nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, công nghiệp hóa nông nghiệp và hiện đại hóa kinh tế nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ số liệu thống kê chính thức của Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên giai đoạn 1997 - 2009, các nghị quyết của Tỉnh ủy Hưng Yên khóa XVII cùng báo cáo tổng kết của các sở, ban, ngành liên quan. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ lực lượng lao động trong độ tuổi của tỉnh với quy mô 679.756 người, kết hợp mẫu điều tra chọn điểm chuyên sâu tại 10 huyện, thị xã trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khu vực địa lý và ngành nghề sản xuất, tập trung vào các vùng kinh tế trọng điểm như Khoái Châu, Văn Giang, Mỹ Hào và Ân Thi. Luận văn sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp lịch sử và lôgíc, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, thống kê đối chiếu. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan toàn diện, cho phép phân tích sự vận động của nguồn nhân lực trong mối quan hệ biện chứng với sự biến đổi của tư liệu sản xuất và phân công lao động xã hội xuyên suốt timeline từ năm 1997 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực của Hưng Yên dồi dào nhưng phân bố mất cân đối nghiêm trọng theo không gian lãnh thổ. Tính đến năm 2009, toàn tỉnh có 679.756 người trong độ tuổi lao động (chiếm trên 50% tổng dân số), song lao động nông thôn chiếm tới 88,71% (tương đương 603.076 người), trong khi lao động thành thị chỉ chiếm 11,89% (76.679 người).

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều điểm nghẽn về kỹ năng và trình độ chuyên môn kỹ thuật. Tỷ lệ lao động giản đơn chiếm tới 56,9% tổng lực lượng có việc làm, tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2009 mới đạt khoảng 40%, gây khó khăn cho việc tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại.

Thứ ba, tồn tại sự lệch pha sâu sắc giữa cơ cấu lao động và cơ cấu giá trị sản xuất kinh tế. Khu vực nông, lâm, thủy sản thu hút tới 420.852 lao động nhưng tốc độ tăng trưởng GDP chỉ đạt 3,5%, trong khi khu vực công nghiệp và xây dựng với 130.000 lao động lại đạt tốc độ tăng trưởng GDP ấn tượng lên đến 23%.

Thứ tư, công tác đào tạo nghề chưa tương xứng với nhu cầu chuyển dịch cơ cấu. Mặc dù tổng ngân sách đầu tư cho giáo dục và đào tạo của tỉnh năm 2009 đạt 557 tỷ đồng, kinh phí dành riêng cho hệ thống dạy nghề chỉ chiếm khoảng 20%, khiến số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao phục vụ các khu công nghiệp nông thôn bị thiếu hụt nghiêm trọng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ xuất phát điểm kinh tế thuần nông, năng suất lao động thấp và tích lũy nội bộ hạn chế. Mức chi tiêu đời sống bình quân năm 2008 của người dân chỉ đạt 540 nghìn đồng/tháng, tỷ trọng chi cho ăn uống chiếm tới 54,96%, dẫn đến nguồn lực tái đầu tư cho học tập chuyên sâu bị thu hẹp. So sánh với các tỉnh lân cận trong vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2008, GDP bình quân đầu người của Hưng Yên đạt 15,56 triệu đồng, thấp hơn đáng kể so với mức 31,81 triệu đồng của Hà Nội và 26,28 triệu đồng của Hải Phòng.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét sự chuyển dịch khi được trình bày qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu lao động phân theo khu vực sinh sống (88,71% nông thôn so với 11,89% đô thị) đặt cạnh bảng ma trận đối sánh tốc độ tăng trưởng giữa ngành nông nghiệp (3,5%) và công nghiệp (23%). Minh chứng trực quan này khẳng định tính tất yếu của việc tái cấu trúc lao động, chuyển dịch mạnh mẽ từ lao động nông nghiệp năng suất thấp sang công nghiệp chế biến và dịch vụ giá trị cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hiện đại hóa và nâng cấp mạng lưới 40 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên toàn tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì đổi mới chương trình giảng dạy thực hành, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 40% năm 2009 lên 55% vào năm 2015 và đạt 70% vào năm 2020.

Hai là, nhân rộng mô hình liên kết bốn nhà trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các viện nghiên cứu và doanh nghiệp mở rộng diện tích ứng dụng giống lúa chất lượng cao lên trên 50% diện tích canh tác toàn tỉnh, duy trì và nâng cao hiệu quả kinh tế cho 10.000 ha vùng cây ăn quả tập trung tại các huyện Khoái Châu, Văn Giang và Kim Động trong giai đoạn 2011 - 2015.

Ba là, tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư công cho đào tạo kỹ thuật cao. Hội đồng nhân dân và Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên cần phê duyệt lộ trình tăng tỷ trọng ngân sách dành cho dạy nghề từ 20% lên tối thiểu 35% trong tổng chi giáo dục hàng năm, đồng thời đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu Đại học Phố Hiến giai đoạn 2011 - 2016.

Bốn là, thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động theo phương châm ly nông bất ly hương. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cùng Ủy ban nhân dân các huyện tập trung phát triển các cụm công nghiệp làng nghề và công nghiệp chế biến nông sản, bảo đảm chỉ tiêu tạo việc làm mới ổn định cho 25.000 lao động mỗi năm xuyên suốt giai đoạn 2011 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Cán bộ lãnh đạo thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khai thác luận cứ khoa học và số liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực, phân bổ ngân sách đào tạo 45.000 lao động mỗi năm phù hợp với định hướng công nghiệp hóa địa phương.

Nhóm các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng và trường dạy nghề: Ban giám hiệu Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên cùng các trường nghề sử dụng tài liệu làm căn cứ đổi mới khung đào tạo, mở rộng ngành nghề kỹ thuật công nghệ phù hợp với tốc độ tăng trưởng công nghiệp 23% của tỉnh.

Nhóm doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại: Các tổ chức kinh tế nông thôn tham khảo mô hình liên kết chuỗi giá trị và cơ chế quản trị lao động thực tiễn trên diện tích hơn 10.000 ha chuyên canh cây ăn quả và lúa giống chất lượng cao.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học: Tài liệu cung cấp khung phương pháp luận duy vật biện chứng mẫu mực trong việc phân tích mối quan hệ giữa nhân tố con người và sự phát triển của lực lượng sản xuất ở cấp độ địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề phát triển nguồn nhân lực dưới góc độ triết học như thế nào? Công trình vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và bản chất con người của triết học Mác - Lênin, coi người lao động là lực lượng sản xuất hàng đầu. Nguồn nhân lực được phân tích biện chứng qua ba thành tố thể lực, trí lực và tâm lực nhằm phát huy tối đa vai trò chủ thể sáng tạo trong lịch sử.

Điểm nghẽn lớn nhất của nguồn nhân lực nông thôn tỉnh Hưng Yên là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là chất lượng chuyên môn còn hạn chế với 56,9% là lao động giản đơn và 88,71% lao động tập trung tại nông thôn. Mặc dù khu vực công nghiệp đạt tăng trưởng 23%, nguồn nhân lực chưa kịp chuyển đổi kỹ năng khi tỷ lệ qua đào tạo năm 2009 mới chỉ đạt 40%.

Mô hình liên kết bốn nhà đóng vai trò gì trong phát triển nông nghiệp địa phương? Mô hình kết nối Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông giúp đưa tiến bộ sinh học vào sản xuất. Tại Hưng Yên, mô hình đã cung cấp hơn 70% giống lúa tốt và hình thành gần 10.000 ha cây ăn quả chất lượng cao, nâng giá trị thu nhập canh tác đạt gần 90 triệu đồng/ha/năm.

Vì sao chuyển dịch cơ cấu lao động tại Hưng Yên lại mang tính cấp thiết? Hiện tại, khu vực nông nghiệp tập trung 420.852 lao động nhưng chỉ đạt mức tăng trưởng GDP 3,5%, trong khi công nghiệp tăng trưởng 23%. Chuyển dịch lao động theo hướng ly nông bất ly hương giúp giải quyết 25.000 việc làm mới mỗi năm và thu hẹp chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị.

Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55% vào năm 2015 có ý nghĩa kinh tế gì? Chỉ tiêu này bảo đảm cung cấp hàng vạn kỹ thuật viên lành nghề cho các khu công nghiệp, giải quyết tình trạng nam giới chiếm 57,83% tổng số người thất nghiệp, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để tốc độ tăng trưởng GDP toàn tỉnh đạt trên 12% mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc thế giới quan duy vật biện chứng và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí trung tâm của nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
  • Công trình đã phân tích toàn diện thực trạng 679.756 lao động tại Hưng Yên, chỉ rõ mâu thuẫn giữa quy mô lao động nông thôn chiếm 88,71% với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu công nghệ cao.
  • Đánh giá thực chứng hiệu quả mô hình liên kết bốn nhà trong việc nâng cao giá trị thu nhập nông nghiệp đạt gần 90 triệu đồng/ha/năm trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55% và tối ưu hóa hiệu quả của 40 cơ sở đào tạo nghề.
  • Định hình lộ trình phát triển nhân lực kỹ thuật cao gắn với quy hoạch khu Đại học Phố Hiến và các cụm công nghiệp địa phương.

Đóng góp then chốt của luận văn là cung cấp cơ sở lý luận triết học vững chắc và bức tranh dữ liệu toàn diện phục vụ hoạch định chính sách nhân lực tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. Các cơ quan quản lý và đơn vị đào tạo cần nhanh chóng phối hợp thực thi các giải pháp trong giai đoạn 2011 - 2015 nhằm tạo đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.