Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài “Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do nghiên cứu sinh Cồ Huy Lệ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Mai Thanh Lan và TS. Nguyễn Thanh Hải tại Trường Đại học Thương mại (hoàn thành năm 2021). Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, tiếp cận vấn đề phát triển nguồn nhân lực dưới giác độ quản lý nhà nước cấp địa phương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đòi hỏi sự chuyển dịch cơ bản về cơ cấu kinh tế và phương thức sản xuất từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng lao động qua đào tạo kết hợp công nghệ hiện đại. Trong cơ cấu các nguồn lực phát triển, nguồn nhân lực trình độ cao giữ vai trò năng lực nội sinh chi phối các yếu tố sản xuất khác.
Tỉnh Nam Định thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, có diện tích tự nhiên 1.669,2 $\text{km}^2$, tiếp giáp các trục giao thông quan trọng và cách trung tâm thành phố Hà Nội 90 km. Mặc dù từng là trung tâm dệt may và cơ khí truyền thống, tăng trưởng kinh tế của Nam Định trong thời gian qua còn chậm, kinh tế mang nặng tính sản xuất nông nghiệp manh mún. Lực lượng lao động của tỉnh dồi dào nhưng tỷ lệ qua đào tạo còn thấp, thiếu hụt lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đồng thời xuất hiện tình trạng dịch chuyển lao động chất lượng sang các trung tâm kinh tế lân cận gây suy giảm nguồn nhân lực tại chỗ.
Đến năm 2020, trình độ CNH-HĐH của tỉnh Nam Định mới đạt 72,20%; chỉ tiêu GRDP bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 1.500 USD (tương đương 48,77% so với mức chuẩn của tỉnh CNH-HĐH); tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ chỉ đạt 20,29% (so với tiêu chuẩn 60%). Đặc biệt, năm 2019 tỉnh ghi nhận mức thiếu hụt khoảng 20.000 lao động trình độ cao trong hai khối ngành Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ - Thương mại, trong khi khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp lại dư cung tương đối do năng lực hấp thụ lao động kỹ thuật còn hạn chế. Công tác quản lý nhà nước về nguồn nhân lực tuy đã được lồng ghép trong các quy hoạch nhưng còn phân tán, thiếu công cụ đồng bộ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình CNH-HĐH giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh đến năm 2030.
Luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Xây dựng và phát triển khung cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp tỉnh.
- Phân tích một số yêu cầu về nguồn nhân lực trình độ cao làm căn cứ xác định nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao cần cho phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Nam Định.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Nam Định giai đoạn 2015 - 2019.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Nam Định (dưới góc độ của cơ quan quản lý nhà nước địa phương) và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nghiên cứu phương hướng, mục tiêu, quan điểm và một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Nguồn nhân lực trình độ cao là gì? Nguồn nhân lực trình độ cao được đánh giá bằng những tiêu chí nào? Thế nào là nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp tỉnh?
- Thế nào là phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Các công cụ quản lý nhà nước nào để phát triển nguồn nhân lực trình độ cao theo tiếp cận quản lý kinh tế?
- Thực trạng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa như thế nào?
- Các vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn sắp tới là gì?
- Giải pháp phù hợp nào để phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý kinh tế; giới hạn nguồn nhân lực trình độ cao là lực lượng lao động chuyên môn có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên, sở hữu kỹ năng, năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực thích ứng và phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng sản xuất công nghiệp hiện đại. Tập trung vào 3 tiêu chí phát triển (quy mô, chất lượng, cơ cấu), 3 công cụ quản lý nhà nước (quy hoạch, kế hoạch, chính sách) và các nhân tố vĩ mô tác động.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định, bao quát 3 ngành kinh tế (Nông, lâm, ngư nghiệp; Công nghiệp - Xây dựng; Dịch vụ - Thương mại), 3 thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) và 2 khu vực địa lý (thành thị, nông thôn).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2015 - 2019; dữ liệu sơ cấp thu thập giai đoạn 2017 - 2019; tầm nhìn định hướng và giải pháp xác định đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Các tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu |
Nội dung tổng thuật chính |
| 1. Tiêu chí, chỉ tiêu về trình độ CNH-HĐH |
Nguyễn Thế Chung (2021), Nguyễn Xuân Phúc (2014), Kaoru Sugihara (2019), Naofumi Nakamura (2015), Trần Văn Thiện (2020), Đề án CNH-HĐH của UBND tỉnh Thái Nguyên (2013), UBND tỉnh Quảng Ninh (2015), Bộ Công thương, Đại hội Đảng XII (2016). |
Phân tích các mô hình CNH-HĐH trên thế giới và Việt Nam; xây dựng khung tiêu chí đánh giá trình độ CNH-HĐH cấp tỉnh gồm các nhóm tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường. |
| 2. Nguồn nhân lực trình độ cao gắn với CNH-HĐH |
Tô Huy Rứa (2014), Đại từ điển Kinh tế thị trường (2017), Chris Peers (2015), Nguyễn Chí Tân, Trần Mai Ước, Nguyễn Vạn Phúc (2011), Trịnh Duy Luân (2016), Marco Guerci & Luca Solari (2012), Báo cáo nghiên cứu lao động ASEAN (2021). |
Làm rõ khái niệm nguồn vốn con người, đặc điểm, vai trò của nhân lực trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong việc tăng năng suất các yếu tố tổng hợp và thúc đẩy kinh tế tri thức. |
| 3. Tiêu chí phát triển nguồn nhân lực trình độ cao |
Đặng Xuân Hoan (2015), Bùi Thị Ánh Tuyết (2020), Lê Văn Kỳ (2018), Võ Thị Kim Loan (2014), Kudus M. Bakare (2020), Peter Mc Graw (2014), Phit Sa May Bunvilay (2018). |
Hệ thống hóa các chỉ số đo lường sự phát triển nhân lực trên 3 khía cạnh: gia tăng quy mô, nâng cao chất lượng (thể lực, trí lực, kỹ năng) và chuyển dịch cơ cấu theo ngành, trình độ. |
| 4. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao |
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (2011), Huiyao Wang (2012), Ngô Minh Tuấn (2013), Phương Hữu Từng (2018), Gerhart, Barry, Noe, Raymond A (2015), Yoshihara Kunio (2015). |
Xác lập hệ thống công cụ quản lý nhà nước vĩ mô: xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, ban hành cơ chế chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và kiểm tra, giám sát. |
| 5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực |
Nguyễn Thanh Vũ (2015), Lê Văn Kỳ (2018), Nisha (2018), Nguyễn Hữu Thân (2012), Natalya Hunko (2013), Priyanka Shrivastav và cs (2021), Osibanjo Omotayo Adewale và cs (2013), Gisela Demo (2012), Niveen M. Ahlam Ibrahim Wali và cs (2016), Razvan Ion Chitescu và cs (2016), Fadillah Ismail và cs (2018), Okoye & Raymond A. Ezejiofor (2013), Natália Letková (2018), Shelagh Dillon & Demand Media (2010), Maitreyi Gupta (2017), Yuvaraj và cs (2021), Mojca Bernik và cs (2013), Carol D. Hansen & Lori Fancher (2019), Garavan và cs, Verkinderen & Altman, Adeagbo Dorcas & Oyemogum Ijego. |
Nhận diện tác động của các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô gồm: quản lý nhà nước cấp Trung ương, giáo dục - đào tạo, điều kiện kinh tế, lực lượng lao động, khoa học công nghệ và văn hóa - xã hội. |
Khoảng trống nghiên cứu và giá trị kế thừa
Qua tổng lược các tài liệu nghiên cứu, luận án xác định 3 khoảng trống khoa học:
- Phần lớn các công trình nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực tiếp cận ở quy mô vi mô trong doanh nghiệp (quản trị nhân lực doanh nghiệp), có rất ít công trình nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trình độ cao ở cấp độ địa phương theo giác độ quản lý kinh tế.
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực diện, toàn diện về cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình CNH-HĐH tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2019.
- Việc phân tích mối quan hệ tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực trình độ cao và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp tỉnh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư chưa được lượng hóa cụ thể tại địa bàn nghiên cứu.
Luận án kế thừa hệ thống lý luận về tiêu chí đánh giá trình độ CNH-HĐH cấp tỉnh, các chỉ tiêu đo lường nguồn nhân lực, khung công cụ quản lý nhà nước và mô hình các nhân tố vĩ mô tác động để áp dụng vào trường hợp cụ thể của tỉnh Nam Định.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên lý thuyết nguồn vốn con người, lý thuyết quản lý kinh tế nhà nước và quan điểm CNH-HĐH của Việt Nam (Nghị quyết Trung ương VII, quan điểm Đại hội XII, XIII của Đảng).
Quá trình CNH-HĐH được định nghĩa là sự chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng phổ biến sức lao động qua đào tạo kết hợp công nghệ, phương tiện tiên tiến nhằm nâng cao năng suất lao động xã hội. Trình độ CNH-HĐH cấp tỉnh được đo lường thông qua 12 chỉ tiêu thuộc 3 nhóm: kinh tế (GRDP bình quân, tỷ trọng giá trị gia tăng nông nghiệp, tỷ lệ đô thị hóa...), xã hội (tỷ lệ lao động qua đào tạo, chỉ số HDI, số bác sĩ/vạn dân, tỷ lệ hộ nghèo...) và môi trường.
Nguồn nhân lực trình độ cao cấp tỉnh được đo lường qua hệ thống chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu quy mô:
- Mức gia tăng tuyệt đối: $\Delta NNL_{i} = Quy\ mô_{i} - Quy\ mô_{i-1}$
- Tốc độ tăng trưởng: $t = \frac{Quy\ mô_{i}}{Quy\ mô_{i-1}} \times 100\ (%)$
- Tốc độ tăng giảm: $\Delta t = \frac{Quy\ mô_{i} - Quy\ mô_{i-1}}{Quy\ mô_{i-1}} \times 100\ (%)$
- Chỉ tiêu chất lượng: Thể lực (HDI, số bác sĩ/vạn dân, tỷ lệ tham gia bảo hiểm, điều kiện lao động); Trí lực và kỹ năng (tỷ lệ lao động trình độ cao/tổng lực lượng lao động, tỷ trọng phân theo các bậc cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; mức độ đáp ứng về năng lực làm việc, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp).
- Chỉ tiêu cơ cấu: Tương quan giữa tốc độ chuyển dịch cơ cấu nhân lực trình độ cao so với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành; tỷ lệ cơ cấu bậc trình độ (đại học, sau đại học so với cao đẳng).
- Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP), chỉ số phát triển con người (HDI).
Hệ thống công cụ quản lý nhà nước cấp tỉnh bao gồm: Quy hoạch phát triển nhân lực; Kế hoạch phát triển nhân lực (hoạch định nhu cầu, đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nâng cao thể lực, chuẩn bị nguồn lực tài chính - cơ sở vật chất); Chính sách phát triển nhân lực (dân số, giáo dục - đào tạo, y tế, thu hút - tuyển dụng - đãi ngộ).
Khung phân tích xem xét 6 nhóm nhân tố vĩ mô ảnh hưởng: (1) Quản lý nhà nước cấp Trung ương; (2) Giáo dục và đào tạo; (3) Kinh tế; (4) Lực lượng lao động; (5) Khoa học công nghệ; (6) Văn hóa - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp, so sánh, phân tích logic các văn bản chính sách, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, niên giám thống kê của tỉnh Nam Định; phương pháp phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm về các điểm nghẽn quản lý nguồn nhân lực.
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý tại các cơ quan nhà nước, người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp và người lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2017-2019 (theo mẫu chọn tại Bảng 2 của luận án).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến - tổng sơ bộ; Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo; Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố môi trường vĩ mô và mức độ phát triển nguồn nhân lực trình độ cao.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2019; các nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND và đề án của UBND tỉnh Nam Định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cấp tỉnh
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nguồn nhân lực trình độ cao ở cấp độ địa phương. Tác giả phân tích đặc trưng của hai tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa trên các phương diện cơ sở khoa học, cơ sở kỹ thuật lao động, công nghệ, hệ thống người - máy, vai trò của tri thức và phân loại lao động.
Chương này xây dựng hệ thống 12 tiêu chí đánh giá trình độ CNH-HĐH cấp tỉnh dựa trên khung của Bộ Công thương và Đại hội Đảng XII. Luận án định nghĩa nguồn nhân lực trình độ cao cấp tỉnh là lực lượng lao động có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên, nắm giữ chuyên môn kỹ thuật bậc cao hoặc bậc trung, có năng lực thích ứng công nghệ và tư duy đổi mới sáng tạo. Nội dung phát triển nguồn nhân lực trình độ cao được cấu trúc thành 3 trụ cột: tăng trưởng quy mô, nâng cao chất lượng (thể lực, trí lực, kỹ năng, phẩm chất) và hoàn thiện cơ cấu (theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế, khu vực lãnh thổ và bậc đào tạo). Đồng thời, chương 1 phân tích cơ chế vận hành của 3 công cụ quản lý nhà nước (quy hoạch, kế hoạch, chính sách) với sự phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Y tế) và xác lập khung 6 nhóm nhân tố vĩ mô tác động.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày khung phân tích logic và quy trình thực hiện nghiên cứu. Tác giả luận giải việc lựa chọn địa bàn tỉnh Nam Định làm điển hình nghiên cứu thực nghiệm cấp tỉnh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2019 và điều tra khảo sát dữ liệu sơ cấp giai đoạn 2017-2019.
Chương này mô tả thiết kế bảng hỏi khảo sát, phương pháp chọn mẫu phân tầng theo 3 nhóm ngành kinh tế (Nông, lâm, ngư nghiệp; Công nghiệp - Xây dựng; Dịch vụ - Thương mại), 3 thành phần kinh tế (nhà nước, tư nhân, đầu tư nước ngoài) và 2 khu vực địa lý. Quy trình xử lý dữ liệu được thiết lập chặt chẽ từ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) đến mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết về tác động của các nhân tố quản lý nhà nước Trung ương, giáo dục đào tạo, kinh tế, lực lượng lao động, khoa học công nghệ và văn hóa xã hội.
Chương 3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và nguồn nhân lực trình độ cao tại Nam Định giai đoạn 2015-2019:
- Trình độ CNH-HĐH của tỉnh: Năm 2015 và 2019, Nam Định có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng tốc độ còn chậm; năm 2019 trình độ CNH-HĐH đạt 72,20%, GRDP bình quân đầu người ở mức 1.500 USD, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đạt 20,29%, chưa đạt các mốc chuẩn tỉnh công nghiệp.
- Quy mô và cơ cấu nhân lực trình độ cao: Quy mô nhân lực trình độ cao có xu hướng tăng qua các năm trong cả 3 khối ngành và 3 thành phần kinh tế, nhưng tỷ trọng phân bổ chưa đồng đều giữa các khu vực địa lý.
| Khối ngành kinh tế |
Trạng thái cân đối cung - cầu nhân lực trình độ cao (2019) |
Đặc điểm phân bổ và sử dụng |
| Công nghiệp - Xây dựng |
Thiếu hụt nguồn cung nghiêm trọng |
Nhu cầu kỹ sư, kỹ thuật viên công nghệ cao tăng nhanh tại các KCN, CCN nhưng nguồn cung tại chỗ không đáp ứng đủ. |
| Dịch vụ - Thương mại |
Thiếu hụt nguồn cung |
Thiếu nhân lực quản trị, tài chính, logistics chất lượng cao phục vụ dịch vụ hiện đại. |
| Nông, lâm, ngư nghiệp |
Dư cung tương đối |
Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học ngành nông nghiệp chưa được bố trí việc làm phù hợp do sản xuất tiểu nông. |
| Tổng thể địa bàn tỉnh |
Thiếu hụt khoảng 20.000 lao động trình độ cao |
Mất cân đối cơ cấu giữa các ngành và giữa thành thị với nông thôn. |
- Chất lượng nhân lực trình độ cao: Trình độ chuyên môn kỹ thuật và trình độ đội ngũ cán bộ công chức, viên chức được nâng lên; các chỉ tiêu thể lực có cải thiện. Tuy nhiên, mức độ phát triển kỹ năng mềm, năng lực làm việc thực tế, năng lực đổi mới sáng tạo, khả năng thích ứng với Cách mạng công nghiệp 4.0 và trình độ ngoại ngữ, tin học còn hạn chế.
- Thực trạng quản lý nhà nước: Hoạt động quy hoạch và kế hoạch phát triển nhân lực của tỉnh còn thiếu tính kết nối giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; chính sách thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ nhân tài chưa đủ sức cạnh tranh so với các tỉnh lân cận; kinh phí dành cho đào tạo lại nhân lực kỹ thuật cao trong doanh nghiệp còn hạn chế.
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng: Kết quả phân tích CFA và SEM tại Bảng 3.36 và Bảng 3.37 xác nhận các giả thuyết nghiên cứu, khẳng định sự tác động có ý nghĩa thống kê của các nhân tố quản lý nhà nước Trung ương, giáo dục đào tạo, kinh tế, lực lượng lao động, khoa học công nghệ và văn hóa xã hội đến kết quả phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh.
Chương 4. Giải pháp và kiến nghị về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 4 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp đến năm 2030:
- Quan điểm, mục tiêu và phương hướng: Bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định 109/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm phát triển thành phố Nam Định với 6 chức năng trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng (công nghiệp; giáo dục - đào tạo; khoa học công nghệ; y tế; văn hóa - du lịch; thể thao). Dự báo nhu cầu và nguồn cung nhân lực trình độ cao cho 3 ngành kinh tế đến năm 2030 (Bảng 4.1, Bảng 4.2, Bảng 4.3).
- Hệ thống nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp tăng trưởng quy mô: Mở rộng chỉ tiêu và đa dạng hóa hình thức đào tạo đại học, cao đẳng; tăng cường liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của các khu công nghiệp.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng thực hành; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ; cải thiện chế độ chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho người lao động.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu: Điều chỉnh cơ cấu đào tạo giữa các bậc học (đại học, sau đại học so với cao đẳng); cân đối tỷ lệ phân bổ nhân lực trình độ cao cho ngành Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ; chuyển dịch nhân lực chất lượng về khu vực nông thôn.
- Nhóm giải pháp tăng cường quản lý nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực; hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân tài; nâng cao hiệu lực phối hợp giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và Ban Quản lý các KCN.
- Nhóm giải pháp khác: Tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ trong quản trị nhân lực.
- Kiến nghị: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo (về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (về tiêu chuẩn kỹ năng nghề và dự báo thị trường lao động) và Chính phủ (về cơ chế ưu đãi tài chính, phân cấp đầu tư vùng).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ ra các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Về lý luận: Bổ sung, xây dựng và hoàn thiện khung lý luận về nguồn nhân lực trình độ cao và nội dung phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong quá trình CNH-HĐH cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế. Luận án làm rõ hệ thống tiêu chí đánh giá quy mô, chất lượng, cơ cấu và khung công cụ quản lý nhà nước cấp tỉnh.
- Về phương pháp: Xây dựng mô hình phân tích định lượng kết hợp CFA và SEM để kiểm định mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm nhân tố môi trường vĩ mô đến phát triển nguồn nhân lực trình độ cao tại một địa phương cụ thể.
- Về thực tiễn:
- Đánh giá chi tiết thực trạng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2019, chỉ ra sự mất cân đối cung - cầu (thiếu hụt 20.000 lao động trình độ cao năm 2019) và những bất cập trong phân bổ cơ cấu ngành.
- Nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản lý nhà nước của tỉnh Nam Định, bao gồm sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch nhân lực và quy hoạch kinh tế, chính sách thu hút nhân tài chưa đủ sức cạnh tranh.
- Xây dựng dự báo cân đối cung - cầu nhân lực trình độ cao đến năm 2030 cho 3 khối ngành kinh tế của tỉnh.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chính phủ nhằm phục vụ mục tiêu CNH-HĐH tỉnh Nam Định đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm trong giai đoạn 2015-2019 (dữ liệu sơ cấp thu thập từ 2017-2019) trên địa bàn tỉnh Nam Định. Do tiếp cận từ góc độ quản lý kinh tế cấp tỉnh, luận án chưa đi sâu vào phân tích các biến số quản trị nhân sự nội bộ chi tiết ở cấp độ từng phân xưởng, doanh nghiệp nhỏ, cũng như chưa mở rộng phạm vi so sánh đối sánh số liệu thực nghiệm với các tỉnh lân cận trong toàn vùng đồng bằng sông Hồng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2020 để đánh giá sự biến động cung - cầu nhân lực dưới tác động sâu rộng của chuyển đổi số và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; nghiên cứu sâu hơn cơ chế đối tác công - tư (PPP) trong phát triển các cơ sở đào tạo nhân lực kỹ thuật cao.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển; có thể tham khảo khung lý luận, hệ thống chỉ tiêu đo lường và quy trình phân tích định lượng kết hợp CFA - SEM trong đánh giá nhân lực cấp tỉnh.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Nam Định: Lãnh đạo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các KCN; sử dụng số liệu thực trạng, kết quả dự báo cung - cầu và hệ thống giải pháp tại Chương 3 và Chương 4 để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực và chính sách thu hút nhân tài giai đoạn đến năm 2030.
- Cơ sở đào tạo và doanh nghiệp: Các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tham khảo nhu cầu cơ cấu ngành nghề để điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo; các doanh nghiệp sử dụng thông tin để xây dựng chiến lược tuyển dụng và liên kết đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn nhân lực trình độ cao trong luận án được giới hạn theo tiêu chí trình độ nào?
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, nguồn nhân lực trình độ cao được giới hạn là lực lượng lao động chuyên môn có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên, có kiến thức, kỹ năng thực hiện các công việc phức tạp, có năng lực đổi mới sáng tạo, thích ứng công nghệ và phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu sản xuất công nghiệp hiện đại của địa phương.
2. Tình trạng cân đối cung - cầu nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh Nam Định năm 2019 diễn ra như thế nào?
Năm 2019, tỉnh Nam Định ghi nhận tình trạng mất cân đối lớn với mức thiếu hụt khoảng 20.000 lao động trình độ cao. Sự thiếu hụt nguồn cung tập trung chủ yếu ở ngành Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ - Thương mại. Ngược lại, ngành Nông, lâm, ngư nghiệp rơi vào trạng thái dư cung cục bộ do chuyển dịch sản xuất chậm, chưa khai thác hết tiềm năng của nhân lực kỹ thuật cao.
3. Trình độ CNH-HĐH và chỉ tiêu GRDP bình quân đầu người của Nam Định giai đoạn 2015-2019 đạt mức bao nhiêu so với chuẩn?
Đến năm 2020, trình độ CNH-HĐH của tỉnh Nam Định đạt mức 72,20%. Chỉ tiêu GRDP bình quân đầu người của tỉnh còn thấp, đạt khoảng 1.500 USD (mới đạt 48,77% so với mức chuẩn của tỉnh CNH-HĐH). Tỷ lệ nguồn nhân lực qua đào tạo có chứng chỉ, bằng cấp chỉ đạt 20,29% so với mức chuẩn 60%.
4. Luận án phân tích công tác quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực trình độ cao qua những công cụ nào?
Luận án xem xét hoạt động quản lý nhà nước cấp tỉnh thông qua 3 công cụ chính: (1) Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực trình độ cao; (2) Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trình độ cao (gồm kế hoạch nhu cầu, đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nâng cao thể lực, chuẩn bị nguồn lực); (3) Chính sách phát triển nguồn nhân lực trình độ cao (chính sách dân số, giáo dục - đào tạo, y tế, thu hút - tuyển dụng - đãi ngộ).
5. Những kỹ thuật phân tích định lượng nào được sử dụng để kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng?
Luận án sử dụng phần mềm thống kê để đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng sơ bộ, thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) nhằm kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa 6 nhóm nhân tố vĩ mô và sự phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của tỉnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Cồ Huy Lệ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá phát triển nguồn nhân lực trình độ cao cấp tỉnh trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo hướng tiếp cận quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2019 và kỹ thuật phân tích định lượng SEM trên dữ liệu sơ cấp, công trình đã phản ánh thực trạng phát triển, chỉ rõ sự thiếu hụt 20.000 lao động trình độ cao năm 2019 và lượng hóa tác động của các nhân tố môi trường vĩ mô tại Nam Định. Trên cơ sở dự báo cung - cầu đến năm 2030, luận án cung cấp luận cứ khoa học và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý nhà nước cùng các kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, phục vụ mục tiêu CNH-HĐH của tỉnh Nam Định.