Luận văn: Phát triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao tại BTL CSCĐ

Luận văn thạc sĩ về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bộ Tư Lệnh Cảnh sát Cơ động, Bộ Công an. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò chiến lược phát triển nguồn nhân lực Cảnh sát cơ động

Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa quyết định đến sức mạnh chiến đấu của lực lượng Cảnh sát cơ động (CSCĐ). Trong bối cảnh tình hình an ninh chính trị thế giới và khu vực diễn biến phức tạp, việc xây dựng lực lượng cảnh sát cơ động theo hướng chính quy, tinh nhuệ, hiện đại là yêu cầu cấp thiết. Lực lượng CSCĐ là “quả đấm thép” của Bộ Công an, giữ vai trò nòng cốt trong thực hiện biện pháp vũ trang để bảo vệ an ninh quốc giađảm bảo trật tự, an toàn xã hội. Do đó, công tác phát triển nguồn nhân lực Cảnh sát cơ động không chỉ là nâng cao số lượng mà còn phải tập trung vào chất lượng, đảm bảo mỗi cán bộ, chiến sĩ (CBCS) có bản lĩnh chính trị vững vàng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ và có thể lực tốt. Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã khẳng định: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững đất nước”. Điều này càng có ý nghĩa đặc biệt đối với lực lượng vũ trang như CSCĐ, nơi con người là nhân tố quyết định thắng lợi trong mọi nhiệm vụ. Việc đầu tư vào con người, từ khâu tuyển chọn, đào tạo đến sử dụng và đãi ngộ, chính là đầu tư cho sự ổn định và phát triển bền vững của quốc gia, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

1.1. Cơ sở pháp lý và định hướng từ Luật Cảnh sát cơ động 2022

Luật Cảnh sát cơ động năm 2022 đã tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc, toàn diện cho việc xây dựng và phát triển lực lượng. Văn bản pháp luật này không chỉ quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà còn đặt ra các tiêu chuẩn cụ thể đối với CBCS. Đây là cơ sở để Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động chuẩn hóa quy trình công tác tuyển chọn, tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng. Theo đó, việc phát triển nguồn nhân lực Cảnh sát cơ động phải bám sát các quy định của pháp luật, đảm bảo mọi CBCS đều đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ đặc thù.

1.2. Nhiệm vụ cốt lõi Bảo vệ an ninh và trật tự an toàn xã hội

Nhiệm vụ trọng tâm của lực lượng CSCĐ là trấn áp các vụ gây rối, bạo loạn, khủng bố, bắt cóc con tin và các loại tội phạm nguy hiểm khác. Để hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ này, đòi hỏi nguồn nhân lực phải có chất lượng vượt trội. Công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phải tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng chiến đấu, khả năng sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ một cách thành thạo, và năng lực xử lý các tình huống phức tạp, bất ngờ. Mỗi CBCS không chỉ là một người lính tinh nhuệ mà còn phải là một cán bộ am hiểu pháp luật, có kỹ năng dân vận tốt, góp phần xây dựng hình ảnh đẹp của người chiến sĩ Công an nhân dân trong lòng dân.

II. Thực trạng nguồn nhân lực CSCĐ và những thách thức đặt ra

Phân tích thực trạng nguồn nhân lực CSCĐ trong giai đoạn vừa qua cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít hạn chế. Về quy mô, lực lượng đã có sự phát triển đáng kể. Tuy nhiên, theo đánh giá trong luận văn của tác giả Nguyễn Văn Dân, “Quân số đông nhưng chưa thực sự tinh nhuệ, dẫn đến khó khăn cho công tác nghiệp vụ, quản lý điều hành”. Tỷ lệ CBCS có trình độ đại học và sau đại học còn khiêm tốn so với tổng quân số. Tính đến năm 2018, toàn lực lượng có 2.223 CBCS trình độ đại học, chiếm khoảng 16,2%. Con số này cho thấy sự mất cân đối giữa số lượng và chất lượng, đặt ra thách thức lớn cho quá trình hiện đại hóa lực lượng. Bên cạnh đó, cơ cấu nhân lực giữa các lĩnh vực, vùng miền chưa thực sự hợp lý. Việc phát triển nguồn nhân lực Cảnh sát cơ động cần một chiến lược toàn diện hơn để khắc phục những tồn tại này, đảm bảo lực lượng không chỉ mạnh về số lượng mà còn phải tinh về chất lượng, đủ sức đảm nhận những nhiệm vụ ngày càng nặng nề và phức tạp.

2.1. Phân tích chất lượng và cơ cấu nhân lực hiện tại

Mặc dù số lượng CBCS có trình độ sau đại học đã tăng lên, nhưng vẫn tập trung chủ yếu ở khối cơ quan, học viện. Tại các đơn vị chiến đấu trực tiếp, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận CBCS vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu cao của thực tiễn. Vấn đề thể lực cũng là một yếu tố quan trọng. Mặc dù công tác rèn luyện thể lực được duy trì thường xuyên, nhưng áp lực công việc và chế độ dinh dưỡng ở một số đơn vị chưa được tối ưu hóa hoàn toàn. Cơ cấu độ tuổi đang dần được trẻ hóa, song kinh nghiệm thực chiến của đội ngũ cán bộ trẻ cần được bồi đắp thêm thông qua các chương trình luân chuyển và kèm cặp thực tế.

2.2. Những hạn chế trong công tác tuyển chọn và đào tạo

Công tác tuyển chọn đầu vào đôi khi vẫn còn chú trọng về số lượng để đáp ứng nhu cầu biên chế trước mắt mà chưa có các tiêu chí sàng lọc chất lượng cao một cách triệt để. Quá trình đào tạo cán bộ chiến sĩ cảnh sát cơ động tuy đã có nhiều đổi mới nhưng chương trình giảng dạy đôi lúc còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn và cập nhật so với diễn biến tình hình tội phạm. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tác chiến và xử lý tình huống của CBCS khi ra trường. Đây là một trong những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng “quân số đông nhưng chưa thực sự tinh nhuệ”.

III. Top giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Cảnh sát cơ động

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển nhân lực là yếu tố sống còn. Trọng tâm của các giải pháp này là đổi mới toàn diện công tác giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng. Cần phải xây dựng một chiến lược dài hạn, tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách thực chất thay vì chạy theo số lượng. Chương trình đào tạo cần được thiết kế lại theo hướng tăng cường thực hành, sát với thực tiễn chiến đấu và tích hợp các công nghệ, chiến thuật hiện đại. Đồng thời, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ CSCĐ phải được tiến hành thường xuyên, không chỉ cho cán bộ mới mà cho toàn thể lực lượng, nhằm cập nhật kiến thức và rèn luyện kỹ năng liên tục. Theo nghiên cứu, việc “xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch tổ chức đào tạo dài hạn của cơ quan, đơn vị” là một bước đi quan trọng. Bên cạnh đó, cần chú trọng giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng cho mỗi CBCS một bản lĩnh chính trị vững vàng, lòng trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân, coi đây là nền tảng cốt lõi để xây dựng một lực lượng vững mạnh toàn diện.

3.1. Đổi mới toàn diện công tác đào tạo cán bộ chiến sĩ CSCĐ

Quá trình đào tạo cán bộ chiến sĩ cảnh sát cơ động cần chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực toàn diện. Nội dung đào tạo phải kết hợp hài hòa giữa lý luận chính trị, kiến thức pháp luật, nghiệp vụ chuyên sâu và kỹ năng mềm. Cần tăng cường các buổi diễn tập, mô phỏng tình huống thực tế để CBCS có cơ hội cọ xát, tích lũy kinh nghiệm. Hợp tác quốc tế trong đào tạo cũng là một hướng đi cần được đẩy mạnh để học hỏi kinh nghiệm chống khủng bố, giải quyết bạo loạn từ các quốc gia tiên tiến.

3.2. Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng chiến đấu

Việc bồi dưỡng nghiệp vụ CSCĐ phải được cá nhân hóa và chuyên sâu theo từng vị trí công tác. Các chương trình bồi dưỡng cần tập trung vào các kỹ năng chiến đấu cốt lõi như võ thuật, bắn súng, kỹ thuật sử dụng các loại vũ khí, phương tiện hiện đại. Ngoài ra, các kỹ năng về trinh sát, xử lý vật liệu nổ, đàm phán và giải cứu con tin cũng cần được chú trọng đặc biệt đối với các đơn vị đặc nhiệm. Việc kiểm tra, đánh giá định kỳ phải được thực hiện nghiêm túc để đảm bảo chất lượng huấn luyện.

IV. Phương pháp xây dựng lực lượng CSCĐ chính quy tinh nhuệ hiện đại

Mục tiêu xây dựng lực lượng cảnh sát cơ động theo hướng chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đòi hỏi một phương pháp tiếp cận tổng thể. Chính quy thể hiện ở việc thống nhất về tổ chức, biên chế, quy trình công tác và điều lệnh. Tinh nhuệ là yêu cầu về chất lượng CBCS, mỗi người phải giỏi về chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ. Hiện đại là việc đầu tư trang bị vũ khí, phương tiện, công cụ hỗ trợ tiên tiến, đồng thời ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác chỉ huy, điều hành và huấn luyện. Để thực hiện được mục tiêu này, công tác cán bộ trong CSCĐ phải được đặt lên hàng đầu. Cần xây dựng một quy hoạch cán bộ khoa học, đảm bảo lựa chọn và bố trí đúng người, đúng việc. Song song đó, việc hoàn thiện chế độ chính sách cho cán bộ là yếu tố then chốt để thu hút nhân tài và giữ chân những cán bộ giỏi. Một môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và có lộ trình thăng tiến rõ ràng sẽ tạo động lực mạnh mẽ để mỗi CBCS không ngừng phấn đấu, cống hiến, góp phần vào sự lớn mạnh chung của toàn lực lượng.

4.1. Hoàn thiện công tác cán bộ Quy hoạch bố trí sử dụng

Công tác quy hoạch, bố trí và sử dụng cán bộ cần dựa trên tiêu chí năng lực và hiệu quả công việc. Cần thực hiện nghiêm túc việc luân chuyển cán bộ giữa các đơn vị, địa bàn để rèn luyện và tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, chỉ huy kế cận. Quá trình đánh giá, bổ nhiệm phải công khai, minh bạch, tránh tình trạng cục bộ, nể nang. Công tác cán bộ trong CSCĐ hiệu quả sẽ tạo ra một đội ngũ lãnh đạo có tâm, có tầm, đủ sức dẫn dắt đơn vị hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

4.2. Cải thiện chế độ chính sách để thu hút và giữ chân nhân tài

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cần có một chế độ chính sách cho cán bộ đủ sức hấp dẫn. Điều này bao gồm chế độ lương, phụ cấp đặc thù, chính sách nhà ở, chăm sóc sức khỏe và các điều kiện làm việc khác. Luận văn của Nguyễn Văn Dân chỉ ra rằng, “Cơ quan, tổ chức phải cần xây dựng và ban hành chính sách cán bộ, chế độ hợp lý về lương, thưởng, phụ cấp… để thu hút NNL cao về đơn vị công tác”. Chính sách đãi ngộ tốt không chỉ giúp CBCS yên tâm công tác mà còn là yếu tố quan trọng để thu hút những cá nhân xuất sắc từ các nguồn khác gia nhập lực lượng.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại bộ tư lệnh cảnh sát cơ động bộ công an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề được sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học và là đề tài được hội thảo tại nhiều hội nghị trong nước và quốc tế. Từ các nghiên cứu cho thấy: Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thường nghiêng về tiếp cận theo hướng từ nền hành chính công hoặc theo hướng khoa học về quản trị nguồn nhân lực. Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu đánh giá về nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên cơ sở của khoa học về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của các tài liệu, nghiên cứu khoa học về lĩnh vực dưới góc độ tiếp cận quản lý công.

Các công trình khoa học, các tài liệu đã nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nhiều góc độ, nhiều khía cạnh, nhưng về cơ bản tập trung vào một số vấn đề: Bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc nhìn nhận, đánh giá đúng vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao là rất quan trọng; đưa ra một số mô hình, nguyên tắc để nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực và các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ, khả năng lao động của nguồn nhân lực. Mặc dù các công trình nghiên cứu đã bàn đến nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng vẫn chưa đi đến thống nhất được về khái niệm NNL chất lượng cao, cũng như chưa bàn đến vấn đề cần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao dưới góc nhìn chính trị - xã hội. Đặc biệt, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trước yêu cầu bảo đảm ANCT và TTATXH của đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đối với các công trình nghiên cứu khoa học bàn về “Nguồn nhân lực chất lượng cao”, “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” của các nhà khoa học trong nước như: Nghiên cứu “Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam” của Tiến sĩ Nguyễn Thị Tuyết Mai - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, đăng trên Tạp chí Tổ chức nhà nước - Bộ Nội vụ.

Đến nay, cuốn sách này vẫn là một công trình, một tài liệu tham khảo bổ ích đối với các nhà hoạch định chính sách, những người nghiên cứu về vấn đề nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và những ai quan tâm tới vấn đề này. Trong đề tài: “Nghiên cứu dự báo nhu cầu nguồn nhân lực làm cơ sở xây dựng chương trình đào tạo đến năm 2025” của tác giả Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Thị Thái Hà và các cộng sự tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam. Các tác giả đã phân tích thực trạng nguồn nhân lực ở nước ta trong giai đoạn hiện nay về số lượng, chất lượng. Nhấn mạnh đến việc chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam còn nhiều hạn chế, yếu kém, dù nước ta có nguồn nhân lực dồi dào và đưa ra một số nguyên nhân của thực trạng.

Từ đó xây dựng định hướng phát triển cho công tác đào tạo (trang 40-43). Trong cuốn sách “Khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam”, đồng chủ biên soạn của tác giả Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Phúc và Thạc sĩ Mai Thị Thu. Tác giả chủ yếu bàn về tài nguyên nguồn nhân lực Việt Nam dưới các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực, thực trạng và sự phát triển tài nguyên nguồn nhân lực ở Việt Nam giai đoạn 1975 - 2010. Những nhân tố tác động tới sự phát triển của tài nguyên nguồn nhân lực Việt Nam và các nội dung liên quan đến thực trạng khai thác, phát triển và sử dụng tài nguyên nguồn nhân lực Việt Nam; những bất cập, hạn chế của đội ngũ lao động Việt Nam hiện nay, các tác giả đã khẳng định: “Trình độ chuyên môn, kỹ thuật còn thấp, phân bố lao động bất hợp lý, năng suất lao động thấp, năng lực sáng tạo của lực lượng lao động Việt Nam còn thấp”(trang 104-110).

Rút 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ra các định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác, phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020. Trong cuốn sách “Giáo trình nguồn nhân lực” của Trường Đại Học Lao Động - Xã hội, đưa ra một số quan điểm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đây cũng chính là quan điểm về phát triển vốn nhân lực ở trình độ cao, các phát biểu như sau: Thứ nhất, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao là phát triển vốn quý của quốc gia; Thứ hai, lao động có trình độ cao là lao động sáng tạo, phức tạp và hiệu quả cao; Thứ ba, xã hội phải tạo cơ hội, động lực làm việc cho lao động có trình độ cao; Thứ tư, giáo dục đào tạo là một nhân tố quan trọng bậc nhất đối với phát triển nhân lực trình độ cao; Thứ năm, sử dụng lao động hiệu quả là yếu tố quan trọng thúc đầy phát triển vốn nhân lực trình độ cao; Cuối cùng, quyền lựa chọn việc làm trình độ cao có tác động thúc đẩy phát triển nhân lực trình độ cao. Trong Luận án Tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đến năm 2025”, của tác giả Nguyễn Phan Thu Hằng, Trường ĐH Kinh tế - Luật - Đại học quốc gia TP.

Hồ Chí Minh. Tác giả khái quát những kết quả đạt được của 10 năm thực hiện phát triển nhân lực chất lượng cao của nước ta, trình bày những khó khăn, bất cập, đưa ra phương hướng phát triển cho những năm tiếp theo và đưa ra 06 giải pháp để khắc phục hạn chế để đổi mới, nâng cao phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đến năm 2025 (Trang 12- 16). Có thể khẳng định, đến nay lý luận về phát triển NNL chất lượng cao của tác giả Nguyễn Phan Thu Hằng vẫn có giá trị rất lớn và thông qua việc đọc tài liệu này, tác giả đã góp phần củng cố các luận cứ khoa học để luận văn nghiên cứu về đề tài phát triển NNL chất lượng cao tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động hiện nay. Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu, các công trình khoa học và các tác giả trên đã nhận định: nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò quan trọng 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia và cũng đưa ra quan niệm, kết cấu, các tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng đến NNL chất lượng cao, đánh giá thực trạng NNL chất lượng cao của nước ta, các yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển NNL chất lượng cao trong quá trình đổi mới và các định hướng, giải pháp phù hợp để khắc phục những tồn tại hạn chế.

Hiện nay, NNL chất lượng cao nước ta mất cân đối về số lượng, chất lượng, còn chưa đáp ứng được yêu cầu, cần nhanh chóng xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao hiệu quả sử dụng NNL chất lượng cao phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước trong thời gian tới. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 1. Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công an: a. Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công an Nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công an là bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực, đảm bảo đủ các tiêu chí về thể lực, trí lực, tâm lực và năng lực xã hội.

Đây là lực lượng nòng cốt của Bộ Công an trong việc hiện thực thắng lợi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước với chất lượng, hiệu quả cao và đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công an Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công an là tổng hợp các hoạt động với đường lối, cơ chế, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước, các cơ quan, tổ chức chính trị xã hội và cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân. Phát triển NNL chất lượng cao gắn với giáo dục đào tạo nhằm nâng cao thể lực, trí tuệ và phẩm chất tâm lí, năng lực xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập của đất nước. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao còn là quá trình thu hút, sử dụng, thực hiện các chế độ đãi ngộ xứng đáng nhằm tạo động lực, phát 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com huy vai trò, vị trí và giá trị của nguồn nhân lực này.

Đó chính là nền tảng cho đất nước hội nhập quốc tế, phát triển nhanh, ổn định và bền vững. Phải xác định đúng đắn, tổng hòa quan niệm về NNL chất lượng cao ở dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Thống nhất quan điểm về nhân tố cán bộ chiến sĩ công an nhân dân là trung tâm, để phát triển một cách toàn diện. Xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm ba hoạt động: giáo dục đào tạo, thu hút sử dụng và phát triển.

Nội dung về phát triển NNL chất lượng cao ngành công an: a, Quy trình phát triển NNL chất lượng cao ngành công an dưới góc độ tiếp cận quản lý công: - Xác định nhu cầu phát triển NNL chất lượng cao: Do yêu cầu của công việc thực tế, những đòi hỏi về mặt chất lượng, hiệu quả công tác của từng cán bộ trong một cơ quan tổ chức. Nhu cầu về mặt tổ chức, nhằm xây dựng tổ chức vững mạnh, phù hợp với tình hình thời đại mới và việc phát triển cả về quy mô và chất lượng tổ chức trong các giai đoạn tiếp theo. - Lập kế hoạch phát triển NNL chất lượng cao: Triển khai lập các kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo trung hạn, đào tạo ngắn hạn, chuyên đề, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn với quy mô nhỏ, số lượng ít. Lập kế hoạch phát triển NNL chất lượng cao cần phải tập trung nghiên cứu và tổng hợp phân tích để lập theo các khâu lập, cụ thể gồm: Lập kế hoạch thu hút, bố trí sử dụng (thu hút được nhân tài từ các lực lượng khác về) Lập kế hoạch đào tạo: là chủ đạo, chủ động nguồn lực và tiềm năng NNL sẵn có.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ