phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung chính của khóa luận chia làm 03 chơng: Chơng 1: Khái quát về Trung tâm Thông tin — Th viện Trờng Đại học Kiến trúc Hà Nội Chơng 2: Thực trạng phát triển nguồn lực thông tin của Trung tâm Thông tin - Th viện Tròng Đại học Kiến trúc Hà Nội Chong 3: Nhận xét và một số giải pháp phát triển nguồn lực thông tín tại Trung tâm Thông tin - Th viện Trờng Đại học Kiến trúc Hà Nội CHŒ|ƠNG 1 GIOI THIEU TRUNG TAM THONG TIN - THƠ] VIỆN TRGJONG DAI HOC KIEN TRUC HA NOI VA CO SO LY LUAN VE NGUON LUC THONG TIN 1.1 Gidithiéu Trungt4m Thong tin - Thơi viện Trơjòng Đại học Kiến Trúc Hà Nội 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trờng Đại học Kiến trúc đợc thành lập theo Quyết định số 181/CP ngày 17 tháng 9 năm 1969 của Hội đồng Chính phủ. Trờng thuộc Bộ Xây dựng, chịu sự quản lý Nhà nớc về chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Trờng hiện có 26 đơn vị trực thuộc, trong đó có l1 đơn vị thuộc khối đào tạo, 7 đơn vị thuộc khối quản lý, 5 đơn vị thuộc khối khoa học công nghệ và thông tin, 03 đơn vị thuộc khối sản xuất dịch vụ và chuyền giao công nghệ xây dựng. Nhà trờng có trên 900 cán bộ viên chức, ngời lao động hợp đồng, trong đó có 418 cán bộ giảng dạy, 2 Giáo s, 22 Phó Giáo s, 17 Nhà giáo u tú, 77 Tiến sỹ, 284 Thạc sỹ.
Tổng số sinh viên thờng xuyên là 11.000, gồm cả hệ chính quy và hệ vừa làm vừa học. Số sinh viên cao học gần 700, số nghiên cứu sinh là 65. Trong hơn 40 năm qua, Trờng đã đảo tạo đợc gần 30.000 kiến trúc s, kỹ s, gần 100 tiến sỹ thuộc các chuyên ngành đào tạo của Trờng. Ngoài ra Trờng đã tổ chức nhiều khóa bồi dỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho hàng ngàn cán bộ quản lý, cán bộ khoa học của các địa phơng, các cơ quan, tổ chức thuộc nhiều địa bàn trong cả nớc.
Trờng cũng đã đào tạo đợc 80 Kiến trúc s, Kỹ s cho các nớc bạn Lào và Cămpuchia. TTTTTV - ĐHKTHN ra đời cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà trờng. Có thể khái quát quá trình phat triển của Trung tâm thành 04 giai đoạn Sau: * Giai đoạn 1961 - 1969 Từ năm 1961 khi cha thành lập Trờng Đại hoc Kiến trúc Hà Nội mà chỉ là lớp Kiến trúc s thuộc Bộ Kiến trúc thì Th viện chỉ là một tủ sách chuyên ngành kiến trúc để phục vụ lớp Kiến trúc s đầu tiên. Đến năm 1969 theo Quyết định 181/CP - Trờng Đại học Kiến trúc Hà Nội đợc thành lập, th viện lúc này cũng chỉ là một bộ phận thuộc phòng đảo tạo, Th viện hoạt động với cơ sở vật chất nghèo nàn, vốn tài liệu ít ỏi, đội ngũ cán bộ chỉ gồm 03 ngời.
Nhiệm vụ của cán bộ th viện lúc này mới chỉ là tổ chức, phục vụ kho sách. * Giai đoạn 1970 — 1980 Là giai đoạn thứ ba trong quá trình hình thành và phát triển của TTTTTV- ĐHKTHN. Nam 1970 Th viện Trờng Đại học Kiến trúc Hà Nội vẫn thuộc sự quản lý của phòng đào tạo, lúc này do điều kiện chiến tranh, th viện cùng nhà trờng phải sơ tán ở Cao Bằng, sau đó lại chuyền về Xuân Hòa - Vĩnh Phúc. Từ năm 1977 - 1980 Trờng Đại học Kiến trúc Hà Nội tách làm hai cơ sở đào tạo tại Xuân Hòa - Mê Linh - Vĩnh Phúc và tại Huyện Từ Liêm (xã Chèm).
Hoạt động trong thời gian này cũng không có gì mới, từ cán bộ th viện đến cơ sở vật chất, vốn tài liệu đều bị phân tán, song cũng bắt đầu thể hiện vai trò trong việc phục vụ giảng viên và sinh viên trong Trờng. * Giai đoạn 1981 — 2000 Năm 1981 Trờng Đại học Kiến trúc Hà Nội đã chuyến hai cơ sở đào tạo trên về Km 10 đờng Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội thành một nơi đào tạo duy nhất, ban giám hiệu nhà trờng cũng đã kiện toàn bộ máy cơ cấu tổ chức thành một cơ cấu thống nhất. Th viện hoạt động đới sự quản lý của phòng đảo tạo. Trong giai đoạn này th viện đã có những bớc phát triển đáng kê góp phần vào sự phát triển chung của nhà trờng.
Vốn tài liệu đợc bố sung, cơ sở vật chất đợc nâng cấp, sé lợng cán bộ tăng lên (6 cán bộ năm 1981 tăng lên 9 cán bộ năm 2000). * Giai đoạn 2001 đến nay Với tính chất coi th viện nh giảng đờng thứ hai của sinh viên và giảng viên, và với nhu cầu thông tin của NDT ngày càng cao về mọi lĩnh vực đào tạo của tròng thì việc Th viện Trờng Đại học Kiến trúc Hà Nội vẫn chịu sự quản lý của Phòng đảo tạo là một cơ chế hoạt động không phù hợp đối với thời điểm lúc này. Các trờng đại học hiện nay đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý hợp lý cho Th viện. Chính yêu cầu đó là lý do dẫn đến sự ra đời của TTTTTV- DHKTHN.
Ngày 08 tháng 01 năm 2001 Bộ trởng Bộ Xây dựng đã ra Quyết định sé 43/QD/ BXD sáp nhập Th viện thuộc phòng quản lý đào tạo và Trung tâm t liệu thuộc Viện Nghiên cứu Kiến trúc nhiệt đới thành TTTTTV thuộc Tròng ĐHKTHN. Đội ngũ cán bộ từ 9 ngời đến năm 2001 đã lên tới 20 cán bộ. TTTTTV- ĐHKTHN đã ra đời và phát triển theo xu thế mới của th viện các trờng đại học hiện nay. Trung tâm đã bắt đầu đổi mới từ cơ cấu tô chức, phơng thức hoạt động, đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tạo lập, xử lý, lu trữ, khái thác và phô biến thông tin cho NDT.
Mặc dù mới đợc thành lập, song Trung tâm đã bắt đầu phát triển từ nền tảng có sẵn cùng với sự quan tâm đầu t của nhà trờng và Bộ Xây dựng. Hiện nay, TTTTTV- ĐHKTHN đã trở thành địa chỉ quen thuộc với sinh viên và giảng viên trong trờng.2 Chức năng, nhiệm vụ 1.1 Chức năng TTTTTV- ĐHKTHN có chức năng cung cấp các thông tin, t liệu, sách báo, tạp chí, băng hình, phim, ảnh, đĩa CD và các tài liệu khác phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong trờng.2 Nhiệm vụ - Quản lý, lu trữ, bảo quản, khai thác, su tầm, sử dụng các tài liệu phơng tiện kỹ thuật đợc trang bị phục vụ các nhiệm vụ của Trờng. - Thu thập, xử lý và cung cấp tài liệu, thông tin về các lĩnh vực khoa học cơ bản, lĩnh vực chuyên ngành và các lĩnh vực khoa học khác nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy và nghiên cứu của NDT. - Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, bổ sung, cập nhật hóa giáo trình, sách báo và các loại tài liệu tham khảo khác.
Tiếp nhận các ấn phâm thông tin đo cá nhân trong và ngoài nớc trao tặng. - Tham gia biên soạn, phát hành, lập cơ sở dữ liệu các giáo trình, tài liệu theo yêu cầu của Trong bang hình thức hợp động giao nhận. - Nghiên cứu, đề xuất các ý kiến và phơng án xây dựng, củng có và phát triển nguồn tin. - Củng cố, phát triển quan hệ hợp tác với các tròng, các cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nớc về thông tin t liệu phục vụ nhiệm vụ đảo tạo, nghiên cứu.
- Biên tập, in ấn bản tin, ấn phâm có nội dung tuyên truyền chuyên ngành Xây dựng, Kiến trúc theo yêu cầu của Bộ và Trờng. - Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của Trung tâm, tham gia xây dựng, phát triển và quản lý hệ thống mạng th viện, từng bóc hiện đại hóa Th viện. - Xây dựng nội quy về quản lý và sử dụng các tài sản của th viện. Kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy của Trung tâm.
Những chức năng và nhiệm vụ trên đã phần nào phác họa đầy đủ và chỉ tiết về các hoạt động của Trung tâm, đồng thời thể hiện vai trò vô cùng to lớn của Trung tâm trong việc thực hiện nhiệm vụ cung cấp tri thức cho bạn đọc trong và ngoài Trờng.3 Đặc điểm ngơiời dùng tin và nhu cầu tin tại Trung tâm Tìm hiểu đặc điểm NDT và nhu cầu tin của họ là một công việc rất quan trọng góp phần định hớng cho toàn bộ hoạt động của mỗi cơ quan Thông tin -Th viện. Hiện nay, TTTTV Trờng ĐHKTHN phục vụ chủ yếu các đối tợng sau: Cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, sinh viên của tất cả các khóa trong hệ đào tạo. Tại Trờng ĐHKTHN có NDT có thể chia thành 04 nhóm chính sau: - Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, quản lý Nhóm NDT này chiếm tỷ lệ không lớn nhng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự nghiệp phát triển của nhà trờng nói chung và các bộ phận chuyên môn nói riêng. Hay nói cách khác, họ vừa là NDT vừa là chủ thể thông tin tại tròng ĐHKTHN.
Những cán bộ quản lý vừa thực hiện chức năng quản lý công tác giáo dục đào tạo, vừa là ngời xây dựng các chiến lợc phát triển của nhà trong. Các cán bộ quản lý trong trờng gồm: Hiệu trởng, hiệu phó, các trởng phó phòng ban trong trờng. Các đối tợng này có nhu cầu chủ yếu về các tài liệu liên quan đến tình hình chính trị, các văn bản chính sách của Đảng và Nhà nớc, các báo cáo, tạp chí chuyên ngành. Tất cả những yêu cầu trên đều nhằm mục đích phục vụ cho nhiệm vụ quản lý.
Với đặc thò công việc là cờng độ lao động cao, nên thông tin cung cấp cho nhóm NDT này phải cô đọng, ngắn gọn và súc tích. Tiêu biểu nh các tài liệu dạng tổng quan, tổng luận, chuyên đề, bản tin, báo cáo.Phơng pháp phục vụ cho nhóm này chủ yếu là phục vụ từ xa. Tức là NUTT sẽ đợc cung cấp đến từng ngời theo những yêu cầu cụ thẻ. Phần lớn cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Trờng ĐHKTHN vẫn tham gia vào hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Do vậy, ngoài những thông tin về đờng lối, chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc và các thông tin chung về pháp luật cũng nh về ngành giáo dục, họ còn có nhu cầu về các nguồn tin mang tính chất chuyên ngành để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học. - Nhóm 2: Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu.