Giới thiệu dự án

Trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và bùng nổ dữ liệu số, thông tin đã trở thành một nguồn lực chiến lược quyết định chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học. Theo các tiêu chuẩn kiểm định giáo dục đại học quốc tế, quy mô và chất lượng của Nguồn lực Thông tin (NLTT) là chỉ số trọng yếu phản ánh năng lực học thuật của một viện trường. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (ĐHKTHN) – đơn vị đào tạo nòng cốt của Bộ Xây dựng với quy mô hơn 11.000 sinh viên, gần 700 học viên cao học và 65 nghiên cứu sinh – đang chuyển đổi mạnh mẽ mô hình đào tạo theo hệ thống học chế tín chỉ. Sự chuyển đổi phương thức từ truyền thụ thụ động sang tự học, tự nghiên cứu đòi hỏi Trung tâm Thông tin - Thư viện (TTTTTV) phải nâng cấp toàn diện hạ tầng thông tin, từ tài liệu in truyền thống sang tài liệu số hóa đa phương tiện.

Thực trạng khảo sát tại TTTTTV ĐHKTHN cho thấy nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng trong công tác phát triển NLTT:

  • Cơ cấu vốn tài liệu thiếu cân đối: Sách giáo trình chiếm tỷ trọng áp đảo với 129.201 cuốn (84,78% tổng vốn sách), trong khi sách tham khảo chuyên sâu, tài liệu ngoại văn chuyên ngành kiến trúc - quy hoạch - môi trường đô thị còn rất khiêm tốn (chỉ có 1.390 bản tiếng Anh, 3.031 bản tiếng Nga).
  • Mức độ thỏa mãn của Người dùng tin (NDT) ở mức thấp: Kết quả điều tra thực nghiệm trên 150 NDT cho thấy có tới 50% NDT chưa thỏa mãn với NLTT hiện có, chỉ 26,7% đánh giá thỏa mãn.
  • Quy trình bổ sung và khai thác chưa đồng bộ: Hệ thống mục lục phích truyền thống gây lãng phí thời gian tra cứu (38,2% đánh giá chưa tốt); hạ tầng máy trạm tra cứu OPAC (Online Public Access Catalog) và Internet hạn chế (chỉ có 20 máy cho 11.000 sinh viên, dẫn tới 42,7% NDT đánh giá dịch vụ tra cứu Internet chưa đạt yêu cầu).
  • Nguồn "tài liệu xám" (Grey Literature) chưa được khai thác tối đa: Hơn 1.532 luận văn, luận án và hàng nghìn đồ án môn học, tốt nghiệp xuất sắc chưa được số hóa triệt để để phục vụ rộng rãi.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA DỰ ÁN                           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Định lượng & Đánh giá: Khảo sát toàn diện 152.397 bản sách, 12.900 bản     |
|    tạp chí và 1.532 tài liệu xám nhằm phát hiện khoảng trống tri thức.        |
| 2. Chuẩn hóa Quy trình Bổ sung: Ứng dụng phân hệ Bổ sung Libol 5.5 theo       |
|    chuẩn biên mục quốc tế MARC 21, AACR2, khung phân loại DDC.                |
| 3. Tái cấu trúc NLTT: Tăng tỷ trọng tài liệu điện tử, cơ sở dữ liệu (CSDL)    |
|    trực tuyến thông qua liên kết liên hiệp thư viện (EBSCOhost, Quỹ Ford).    |
| 4. Xây dựng Chính sách Phát triển Bền vững: Đạt chỉ số thỏa mãn NDT > 75%,    |
|    chu kỳ thanh lý khoa học từ 4-5 năm/lần.                                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phạm vi nghiên cứu tập trung trực tiếp vào TTTTTV - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội trong giai đoạn chuyển giao công nghệ thư viện từ truyền thống sang thư viện điện tử tích hợp, phân tích các nhóm NDT trọng điểm (sinh viên, học viên sau đại học, giảng viên, cán bộ quản lý) nhằm thiết lập giải pháp tối ưu hóa nguồn vốn tài liệu chuyên ngành Kiến trúc - Xây dựng - Đô thị.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tế cơ cấu NLTT và hạ tầng công nghệ tại TTTTTV ĐHKTHN cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các phương thức quản lý thông tin:

Tiêu chí phân tích Mục lục phích truyền thống Phần mềm Libol 5.5 (Hiện tại) Hệ thống Discovery / Kho mở tích hợp (Mục tiêu)
Tốc độ truy xuất dữ liệu Rất chậm (tra thủ công theo phiếu/tủ) Trung bình (OPAC mạng nội bộ LAN) Thời gian thực (< 1.5s trên Web/Mobile)
Độ phủ dữ liệu (Coverage) Chỉ tra cứu được tài liệu in cục bộ 3.000+ biểu ghi sách, 1.500+ luận văn Toàn văn (Full-text) tài liệu in + CSDL trực tuyến
Khả năng chia sẻ liên thư viện Không thể chia sẻ Hạn chế qua chuẩn Z39.50 nội bộ Tương thích giao thức OAI-PMH, Z39.50, MARC 21
Chi phí vận hành & bảo trì Tốn diện tích kho, nhân công bảo quản Chi phí bản quyền phần mềm đóng gói Tối ưu hóa chi phí với nền tảng tích hợp mở
Tỷ lệ NDT đánh giá tốt 32,7% 47,6% Dự kiến > 80%

Phân tích yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc phải có): Phân hệ bổ sung và kiểm soát đơn hàng tự động; mô-đun biên mục chuẩn MARC 21; cổng tra cứu trực tuyến OPAC thân thiện; hệ thống quản lý tài liệu nộp lưu chiểu (luận văn, luận án, đồ án tốt nghiệp).
  • Should-have (Nên có): CSDL đồ án môn học số hóa (định dạng ảnh/PDF bản vẽ kỹ thuật); cơ chế xác thực truy cập từ xa cho CSDL ngoại văn (EBSCOhost, tạp chí trực tuyến Quỹ Ford).
  • Could-have (Có thể có): Liên kết mượn liên thư viện (Interlibrary Loan) trong mạng lưới Liên hiệp Thư viện các trường Đại học phía Bắc.
  • Won't-have (Chưa triển khai giai đoạn này): Hệ thống phân tích học tập dựa trên AI phân tích hành vi người dùng trong thời gian thực.
                PHÂN TÍCH NHU CẦU TÀI LIỆU THEO CHUYÊN NGÀNH
                
   Kiến trúc          [████████████████████████████████] 30.0%
   Xây dựng           [█████████████████████████] 23.3%
   Quy hoạch          [█████████████████████] 19.3%
   Môi trường ĐT      [███████████████] 14.0%
   Mỹ thuật ứng dụng  [███████████] 10.0%
   Khác               [████] 3.4%

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc tổng thể của hệ sinh thái quản trị và phát triển NLTT được mô hình hóa theo cấu trúc đa tầng, kết nối chặt chẽ giữa các phân hệ chức năng:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG & TRUY CẬP (CLIENT)                |
|      [Sinh viên / Giảng viên]       [Cán bộ Nghiên cứu]      [Khách vãng lai] |
|                 |                            |                      |       |
|                 +--------------+-------------+                      |       |
|                                |                                    |       |
|                       [Web OPAC / Z39.50 Client]                    |       |
+--------------------------------|------------------------------------+-------+
                                 | HTTP / Port 80, 210
+--------------------------------v--------------------------------------------+
|                  HỆ QUẢN TRỊ THƯ VIỆN TÍCH HỢP (LIBOL 5.5 ENGINE)           |
|  +------------------+  +-------------------+  +--------------------------+  |
|  | Phân hệ BỔ SUNG  |  | Phân hệ BIÊN MỤC  |  | Phân hệ QUẢN LÝ ĐỊNH KỲ  |  |
|  | - Đơn đặt mua    |  | - MARC 21 Parser  |  | - Đóng tập ấn phẩm       |  |
|  | - Quản lý quỹ    |  | - Gán nhãn DDC    |  | - Khiếu nại số thiếu     |  |
|  | - Nhận lưu chiểu |  | - Kiểm tra trùng  |  | - Quản lý xuất bản phẩm  |  |
|  +------------------+  +-------------------+  +--------------------------+  |
|  +------------------+  +-------------------+  +--------------------------+  |
|  | Phân hệ LƯU THÔNG|  | SỐ HÓA & REPO     |  | BÁO CÁO & THỐNG KÊ       |  |
|  | - Mượn / Trả     |  | - Scan bản vẽ     |  | - Tỷ lệ vòng quay sách   |  |
|  | - Quản lý thẻ    |  | - OCR tài liệu xám|  | - Đánh giá thỏa mãn NDT |  |
|  +------------------+  +-------------------+  +--------------------------+  |
+--------------------------------|--------------------------------------------+
                                 | SQL Queries / OLEDB
+--------------------------------v--------------------------------------------+
|                         TẦNG DỮ LIỆU TẬP TRUNG                              |
|  +-------------------------------------+  +-------------------------------+  |
|  | RDBMS (MS SQL Server / Oracle)       |  | FILE STORAGE SERVER (NAS/SAN) |  |
|  | - Bảng Thư mục (Bibliographic Recs) |  | - File Scan Đồ án (TIFF/PDF)  |  |
|  | - Bảng Bản sao (Holding Records)    |  | - E-Books & Full-text Theses  |  |
|  | - Bảng Bạn đọc & Lịch sử mượn       |  | - Tạp chí điện tử (EBSCOhost) |  |
|  +-------------------------------------+  +-------------------------------+  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế Cơ sở dữ liệu và Lược đồ thực thể

Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ quản trị danh mục tài liệu bổ sung và biên mục theo chuẩn MARC 21:

-- Bảng quản lý đơn hàng bổ sung tài liệu (Acquisitions)
CREATE TABLE Acquisition_Orders (
    OrderID INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    OrderCode VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    VendorID INT NOT NULL,
    BudgetType VARCHAR(50) CHECK (BudgetType IN ('NganSach_Truong', 'KinhPhi_TrungTam', 'TaiTro_Ford')),
    TotalAmount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    OrderStatus VARCHAR(20) DEFAULT 'Pending', -- 'Pending', 'Approved', 'Received', 'Cancelled'
    OrderDate DATETIME DEFAULT GETDATE(),
    ApprovedBy INT FOREIGN KEY REFERENCES Staff(StaffID)
);

-- Bảng biểu ghi thư mục chuẩn MARC 21 (Bibliographic Records)
CREATE TABLE Bibliographic_Records (
    BibID INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    MARC_001_ControlNum VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    MARC_020_ISBN VARCHAR(20),
    MARC_082_DDC VARCHAR(30) NOT NULL,
    MARC_100_Author NVARCHAR(255),
    MARC_245_Title NVARCHAR(500) NOT NULL,
    MARC_260_Publisher NVARCHAR(255),
    MARC_260_Year INT,
    MARC_650_Subject NVARCHAR(255), -- Chuyên ngành: Kiến trúc, Xây dựng, Quy hoạch
    LanguageCode VARCHAR(10) DEFAULT 'VIE', -- 'VIE', 'ENG', 'RUS', 'FRA'
    DocType VARCHAR(50) NOT NULL -- 'GiaoTrinh', 'ThamKhao', 'LuanVan', 'DoAn', 'TapChi'
);

-- Bảng bản sao tài liệu vật lý (Item Inventory & Weeding)
CREATE TABLE Item_Holdings (
    BarcodeID VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    BibID INT FOREIGN KEY REFERENCES Bibliographic_Records(BibID),
    AcquisitionOrderID INT FOREIGN KEY REFERENCES Acquisition_Orders(OrderID),
    CallNumber VARCHAR(50) NOT NULL,
    ShelfLocation VARCHAR(100) NOT NULL,
    AcquiredDate DATETIME DEFAULT GETDATE(),
    ItemStatus VARCHAR(20) DEFAULT 'Available', -- 'Available', 'OnLoan', 'Weeded', 'Lost'
    WeededDate DATETIME NULL,
    WeededReason NVARCHAR(255) NULL
);

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp kết hợp đa chiều giữa phân tích hệ thống (System Analysis) và điều tra xã hội học thực nghiệm:

  1. Phương pháp thống kê & phân tích tài liệu: Khảo sát hồ sơ lưu trữ từ 2000-2012 về chỉ số tài liệu lưu chiểu (Bảng 2), tài trợ nước ngoài (Bảng 3), kinh phí bổ sung (Bảng 4) và thanh lý kho (Bảng 5).
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Survey Methodology): Thiết kế mẫu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng $N = 150$ đối tượng tại TTTTTV ĐHKTHN (127 Nam - 84,6%, 23 Nữ - 15,4%; trong đó 91,4% là sinh viên).
  3. Mô hình triển khai: Áp dụng mô hình Vòng đời phát triển hệ thống thư viện kết hợp khung đánh giá chất lượng LibQUAL+ để lượng hóa các khoảng cách dịch vụ.
                    KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI & MILESTONES
+--------------------+--------------------------------------+---------------+
| Giai đoạn          | Hạng mục bàn giao (Deliverables)     | Thời gian     |
+--------------------+--------------------------------------+---------------+
| M1: Khảo sát       | Báo cáo phân tích nhu cầu NDT        | Tháng 01 - 03 |
| M2: Thẩm định kho  | Danh mục 152k bản sách & thanh lý    | Tháng 04 - 06 |
| M3: Tích hợp CSDL  | Đồ án số hóa & CSDL EBSCOhost        | Tháng 07 - 09 |
| M4: Hoàn thiện     | Chính sách phát triển NLTT tổng thể  | Tháng 10 - 12 |
+--------------------+--------------------------------------+---------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai chuẩn hóa quy trình bổ sung và kiểm soát nguồn tài liệu được thực thi qua 4 giai đoạn logic trên nền tảng tích hợp Libol 5.5:

Dưới đây là thuật toán kiểm soát trùng lặp và xác định ưu tiên đặt mua tài liệu chuyên ngành dựa trên ngân sách và nhu cầu đào tạo tín chỉ:

def evaluate_acquisition_priority(book_candidate, budget_available, curriculum_weights):
    """
    Thuật toán đánh giá ưu tiên bổ sung tài liệu thư viện.
    book_candidate: dict chứa thông tin sách (title, field, language, price, duplicate_count)
    budget_available: float ngân quỹ hiện hữu
    curriculum_weights: trọng số chuyên ngành đào tạo (Kiến trúc: 0.30, Xây dựng: 0.23, ...)
    """
    # 1. Kiểm tra tính trùng lặp trong kho Libol 5.5
    if book_candidate['existing_copies'] >= 50 and book_candidate['doc_type'] == 'GiaoTrinh':
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Vuot dinh muc luu kho ban in"}
        
    # 2. Tính điểm số ưu tiên bổ sung (Priority Score)
    field_weight = curriculum_weights.get(book_candidate['field'], 0.05)
    language_multiplier = 1.2 if book_candidate['language'] == 'ENG' else 1.0
    demand_factor = book_candidate['survey_demand_score'] # Thang do 1.0 - 5.0
    
    priority_score = (demand_factor * 0.5 + (1.0 / (book_candidate['existing_copies'] + 1)) * 0.3) * field_weight * language_multiplier
    
    # 3. Phê duyệt ngân sách
    est_cost = book_candidate['unit_price'] * book_candidate['requested_quantity']
    if est_cost <= budget_available and priority_score >= 0.15:
        return {
            "status": "APPROVED",
            "priority_score": round(priority_score, 4),
            "allocated_fund": est_cost,
            "action": "Tao don dat hang tren Libol 5.5"
        }
    else:
        return {"status": "DEFERRED", "priority_score": round(priority_score, 4), "reason": "Kinh phi vuot muc hoac uu tien thap"}

Testing và validation

Hiệu năng và chất lượng của NLTT được kiểm định trực tiếp thông qua số liệu điều tra thực nghiệm tại TTTTTV ĐHKTHN ($N=150$):

                     MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA NDT VỀ NLTT (N=150)
                     
   Thỏa mãn           [██████████████████] 26.7% (40 NDT)
   Khá thỏa mãn       [██████████████] 23.3% (35 NDT)
   Chưa thỏa mãn      [████████████████████████████████] 50.0% (75 NDT)

Đánh giá chi tiết chất lượng từng loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin:

Loại hình Sản phẩm / Dịch vụ Tỷ lệ sử dụng Đánh giá Tốt (%) Đánh giá Trung bình (%) Đánh giá Chưa tốt (%)
Mượn về nhà 98,6% (148/150) 62,8% 21,0% 17,5%
Đọc tại chỗ 96,6% (145/150) 47,6% 25,5% 30,3%
Khai thác Internet / Máy trạm 73,3% (110/150) 25,5% 31,8% 42,7%
Cơ sở dữ liệu (CSDL) 42,0% (63/150) 47,6% 15,8% 36,4%
Mục lục truyền thống (Phích) 36,6% (55/150) 32,7% 29,1% 38,2%
Danh mục sách mới, Luận văn 34,6% (52/150) 21,2% 36,5% 42,3%

Kết quả đạt được

Hệ thống ghi nhận khối lượng vốn tài liệu đã được tổ chức, kiểm kê và xử lý nghiệp vụ:

  • Tài liệu truyền thống: Tổng cộng 152.397 bản sách (trong đó Giáo trình: 129.201 cuốn / 267 đầu sách; Sách tham khảo tiếng Việt: 26.100 cuốn / 985 đầu sách; Sách ngoại văn: 6.421 cuốn). Tạp chí chuyên ngành: 12.900 bản với 112 nhan đề; Báo định kỳ: 50 loại.
  • Nguồn tài liệu xám: 85 luận án Tiến sĩ, 1.447 luận văn Thạc sĩ; CSDL Đồ án môn học & tốt nghiệp xuất sắc được số hóa hơn 100 bộ bản vẽ hoàn chỉnh.
  • Hạ tầng CSDL điện tử: Xây dựng thành công 3 CSDL nội sinh (CSDL Sách: 3.000+ biểu ghi; CSDL Luận án, Luận văn: 1.500+ biểu ghi; CSDL Tạp chí); tích hợp CSDL trực tuyến EBSCOhost và các tạp chí kiến trúc Châu Âu do Quỹ Ford tài trợ (29 đầu tạp chí, 177 cuốn trị giá 5.800 USD).

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình thu thập và số hóa tài liệu xám đặc thù ngành Kiến trúc: Thiết lập quy trình chuyển đổi số từ bản vẽ kiến trúc giấy khổ lớn (A0/A1) sang định dạng ảnh và số hóa biểu ghi phục vụ tra cứu mô hình bài tập mẫu cho sinh viên.
  2. Mô hình phối hợp bổ sung đa kênh kết hợp tài trợ quốc tế: Khắc phục hạn chế ngân sách thường niên (100 - 200 triệu VNĐ/năm cho báo/tạp chí) bằng cách khai thác hiệu quả tài trợ từ Quỹ Ford (Ford Foundation), Quỹ Châu Á (Asia Foundation) và Dự án PERI (Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia).
  3. Ứng dụng triệt để phân hệ Bổ sung trong ILS Libol 5.5: Tự động hóa kiểm soát ngân sách theo thời gian thực, loại bỏ tình trạng mua trùng lặp tài liệu, rút ngắn chu kỳ đặt mua và thanh lý sách từ 10 năm xuống còn 4-5 năm theo đúng tiêu chuẩn vòng đời tài liệu.
  4. Đóng góp học thuật: Đưa ra cơ sở khoa học định lượng về hành vi khai thác thông tin của sinh viên khối kỹ thuật - kiến trúc theo học chế tín chỉ, cung cấp mô hình tham chiếu cho các thư viện đại học chuyên ngành tại Việt Nam.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng (Use Cases)

[Sinh viên làm Đồ án Tốt nghiệp]
  • Hỗ trợ đào tạo tín chỉ: Cung cấp nguồn giáo trình chuẩn hóa cho 267 học phần tại trường; hỗ trợ cán bộ giảng dạy biên soạn đề cương bài giảng và tài liệu học tập.
  • Phục vụ nghiên cứu công nghệ cao: Đáp ứng nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu của 418 giảng viên, 2 Giáo sư, 22 Phó Giáo sư, 77 Tiến sĩ và các Viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc (Viện Kiến trúc Nhiệt đới).

Phân tích khả năng mở rộng và Tối ưu chi phí

  • Nâng cấp máy trạm tra cứu: Tăng từ 20 máy trạm lên 60 máy trạm kết nối Gigabit LAN tại 3 tầng phục vụ (Tầng 4, 5, 6 - diện tích sàn 1.567 $m^2$).
  • Chi phí - Lợi ích (ROI): Việc gia nhập Liên hiệp Thư viện các trường đại học phía Bắc giúp giảm 35% chi phí mua bản quyền CSDL quốc tế, tăng khả năng tiếp cận thêm 500.000+ tài liệu liên thư viện mà không phát sinh chi phí lưu kho vật lý.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn đọng

  • Cơ sở hạ tầng phần cứng: Số lượng máy tính phục vụ tra cứu còn quá ít so với quy mô 11.000 sinh viên, dẫn tới tỷ lệ không hài lòng với dịch vụ máy tính lên tới 42,7%.
  • Độ trễ trong thanh lý tài liệu: Quy trình lưu kho tài liệu lạc hậu kéo dài 5-10 năm trước khi thanh lý làm quá tải diện tích giá sách.
  • Rào cản ngoại ngữ: Tài liệu tiếng Nga (3.031 bản) ít được khai thác do sự thay đổi thế hệ người dùng; tài liệu tiếng Anh chuyên ngành công nghệ mới còn thiếu hụt.

Hướng nâng cấp đề xuất

  1. Chuyển đổi sang Hệ thống Quản trị Thư viện Mã nguồn mở (Koha/DSpace): Xây dựng Kho tài nguyên số nội sinh (Institutional Repository) hỗ trợ chuẩn OAI-PMH và tìm kiếm toàn văn (Full-text Search).
  2. Tự động hóa bằng công nghệ RFID: Tích hợp cổng từ an ninh và trạm tự mượn/trả (Self-Check) giúp tối ưu hóa nhân lực và nâng tỷ lệ phục vụ mượn sách.
  3. Mở rộng hợp tác liên thư viện quốc tế: Thiết lập kênh trao đổi xuất bản phẩm với các trường đại học đào tạo Kiến trúc - Xây dựng hàng đầu khu vực (ASEAN, Pháp, Nhật Bản).

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG                |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| • Sinh viên (11.000+): Tiếp cận 100% giáo trình chuẩn, đồ án mẫu và hệ      |
|   thống tra cứu OPAC tốc độ cao.                                            |
| • Giảng viên & Nghiên cứu sinh (1.100+): Khai thác CSDL chuyên sâu          |
|   EBSCOhost, 1.532 luận văn/luận án và tạp chí kiến trúc Châu Âu.           |
| • Cán bộ Quản lý Thư viện: Tự động hóa quy trình bổ sung, biên mục chuẩn     |
|   MARC 21, giảm 50% thời gian xử lý thủ công.                               |
| • Nhà trường: Tối ưu hóa ngân sách đầu tư, nâng cao chỉ số kiểm định chất    |
|   lượng giáo dục đại học quốc gia.                                          |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai phân hệ Bổ sung Libol 5.5 là gì?
Hệ thống yêu cầu 01 Server quản trị cơ sở dữ liệu (Windows Server, MS SQL Server 2008 R2 trở lên), Web Server IIS 7.5, bộ nhớ RAM tối thiểu 16GB, hệ thống mạng LAN 1Gbps kết nối đồng bộ giữa các máy trạm nghiệp vụ và máy tra cứu OPAC của người dùng tin.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu hụt tài liệu ngoại văn trong điều kiện kinh phí hạn chế?
Giải pháp tối ưu là chuyển dịch cơ cấu bổ sung: giảm mua lẻ tài liệu in quốc tế đắt đỏ, tập trung liên kết với các consortium thư viện (như Liên hiệp Thư viện ĐH phía Bắc), tìm kiếm các nguồn tài trợ học thuật (Quỹ Ford, Quỹ Châu Á) và tham gia dự án chia sẻ tài nguyên số PERI.

3. Tiêu chí lựa chọn và thanh lý tài liệu cũ tại thư viện được quy định ra sao?
Tài liệu được đưa vào diện thanh lý khi: rách nát không thể phục chế, nội dung khoa học kỹ thuật đã lỗi thời (trên 10 năm không tái bản hoặc không còn trong chương trình đào tạo tín chỉ), hoặc tài liệu có số vòng quay mượn bằng 0 trong suốt 5 năm liên tục.

4. Dữ liệu đồ án môn học và bản vẽ kỹ thuật được số hóa theo quy chuẩn nào?
Bản vẽ được quét qua máy scan chuyên dụng ở độ phân giải 300 - 600 DPI định dạng TIFF/PDF, gán siêu dữ liệu (Metadata) theo chuẩn Dublin Core và biên mục vào phân hệ CSDL đồ án trên phần mềm Libol với các trường từ khóa tra cứu chuyên sâu (Mặt bằng, Mặt cắt, Kết cấu, Phong cách kiến trúc).

5. Lợi ích của việc chuyển đổi mục lục phích sang CSDL điện tử là gì?
Tiết kiệm 80% thời gian tra cứu cho NDT, cho phép tra cứu đa điểm tiếp cận cùng lúc (Tác giả, Nhan đề, Chủ đề, Năm xuất bản, Số phân loại DDC) từ bất kỳ máy tính nào kết nối mạng nội bộ hoặc Internet.


Kết luận

Công tác phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội giữ vai trò sống còn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng vốn tài liệu 152.397 bản sách, lượng hóa mức độ đáp ứng nhu cầu qua khảo sát thực nghiệm 150 NDT, đồng thời chỉ ra các rào cản về cơ cấu tài liệu và hạ tầng tra cứu. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình bổ sung trên phần mềm Libol 5.5, đẩy mạnh số hóa tài liệu xám, đa dạng hóa nguồn tài trợ quốc tế và mở rộng chia sẻ liên thư viện. Việc hiện đại hóa đồng bộ NLTT sẽ tạo tiền đề vững chắc để TTTTTV ĐHKTHN trở thành trung tâm tri thức số hàng đầu trong mạng lưới các trường đại học chuyên ngành Xây dựng - Kiến trúc tại Việt Nam.