Luận án tiến sĩ sự phát triển ngữ nghĩa của những từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng việt trên cơ sở nghiệm thân

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự phát triển ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt dựa trên cơ sở nghiệm thân chi tiết và khoa học

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

202
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu về nghĩa từ và sự phát triển ngữ nghĩa của từ

1.3. Những nghiên cứu trên thế giới

1.4. Những nghiên cứu ở Việt Nam

1.5. Tình hình nghiên cứu về nghiệm thân (embodiment)

1.6. Những nghiên cứu ở ngoài nước

1.7. Những nghiên cứu ở trong nước

1.8. Tình hình nghiên cứu về từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt

1.9. Nghiệm thân và tri nhận nghiệm thân

1.10. Tri nhận và ngôn ngữ học tri nhận

1.11. Một số khái niệm của ngôn ngữ học tri nhận liên quan đến tri nhận nghiệm thân

1.11.1. Ý niệm, ý niệm hóa; ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm

1.11.2. Phạm trù và phạm trù hóa

1.11.3. Điển mẫu, mạng tỏa tia và lược đồ hình ảnh

1.11.4. Khung, miền tri nhận, không gian tinh thần và pha trộn ý niệm

1.11.5. Biến đổi nghĩa, sáng tạo nghĩa và sự diễn giải

1.12. Từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt

1.13. Khái niệm cảm giác, quá trình cảm giác

1.14. Quan niệm về từ ngữ chỉ cảm giác của luận án

1.15. Nghĩa từ và sự phát triển ngữ nghĩa của từ theo quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận

1.16. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ MIÊU TẢ NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ CẢM GIÁC TRONG TIẾNG VIỆT

2.1. Khảo sát, phân loại từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt

2.2. Xác định phạm trù từ ngữ chỉ cảm giác

2.3. Kết quả thống kê về từ ngữ chỉ cảm giác trong từ điển và trong cuộc sống hằng ngày

2.4. Kết quả phân loại phạm trù từ ngữ chỉ cảm giác

2.5. Ngữ nghĩa của những từ ngữ chỉ cảm giác điển mẫu trong tiếng Việt

2.6. Xác lập hệ thống từ ngữ chỉ cảm giác điển mẫu

2.7. Bộ tiêu chí

2.8. Danh sách từ ngữ chỉ cảm giác điển mẫu trong tiếng Việt

2.9. Miêu tả ngữ nghĩa của một số từ ngữ chỉ cảm giác điển mẫu trong tiếng Việt

2.10. Nghĩa gốc và nghĩa phái sinh được ghi trong từ điển

2.11. Nghĩa khởi nguồn và nghĩa phát triển dùng trong cuộc sống hằng ngày

2.12. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ NGHIỆM THÂN CHO SỰ PHÁT TRIỂN NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ CẢM GIÁC ĐIỂN MẪU TRONG TIẾNG VIỆT

3.1. Cơ sở tri nhận nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác điển mẫu

3.2. Mô hình tri nhận khái quát các miền NGUỒN- ĐÍCH của sự phát triển ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác

3.3. Mô hình tổng quát chiếu xạ trong ẩn dụ ý niệm (ADYN)

3.4. Mô hình chiếu xạ ADYN từ miền nguồn cảm giác sang các miền đích chính

3.5. Một số ADYN từ miền nguồn cảm giác

3.6. Diễn giải cụ thể cơ sở tri nhận nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác điển mẫu

3.6.1. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của CHÓI, LÓA

3.6.2. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của ĐIẾC, Ù

3.6.3. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của TỊT, NGẠT

3.6.4. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của NGỨA, XÓT

3.6.5. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của NGÁN, LỢM

3.6.6. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của ĐAU, MỎI

3.6.7. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của HÁO, ĐÓI

3.6.8. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của SAY, CHOÁNG

3.6.9. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của ĐỎ, CONG, NGẮN

3.6.10. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của ỒN, RÈ

3.6.11. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của THƠM, TANH

3.6.12. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của ÊM, TRƠN

3.6.13. Cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa của NGON, CHUA

3.7. Mô hình tỏa tia ý niệm biểu hiện qua mạng lưới phát triển ngữ nghĩa của một số từ ngữ chỉ cảm giác điển mẫu

3.8. Một số nét tư duy- văn hóa người Việt qua sự phát triển ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác

3.9. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cách tổng quan về phát triển ngữ nghĩa từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt

Phát triển ngữ nghĩa từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong ngôn ngữ học tri nhận. Các từ ngữ chỉ cảm giác không chỉ biểu thị các trải nghiệm giác quan mà còn phản ánh cách con người tri nhận thế giới xung quanh. Theo luận án của Nguyễn Thị Hạnh Phương (2018), sự phát triển ngữ nghĩa của nhóm từ này dựa trên cơ sở nghiệm thân, tức là trải nghiệm của cơ thể con người trong tương tác với môi trường vật chất và xã hội. Việc nghiên cứu này giúp làm rõ cách thức mở rộng nghĩa, biến đổi nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác, đồng thời góp phần khẳng định năng lực giải thích của ngôn ngữ học tri nhận đối với ngữ nghĩa học từ vựng tiếng Việt. Đây cũng là cơ sở để hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa cảm giác và ngữ nghĩa trong ngôn ngữ, từ đó nâng cao hiệu quả ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ.

1.1. Khái niệm ngữ nghĩa từ ngữ chỉ cảm giác và phạm trù từ vựng cảm giác

Ngữ nghĩa từ ngữ chỉ cảm giác là ý nghĩa liên quan đến các trải nghiệm giác quan như thị giác, thính giác, xúc giác, vị giác và khứu giác. Phạm trù từ vựng cảm giác trong tiếng Việt bao gồm các từ biểu thị cảm nhận trực tiếp của cơ thể trước các kích thích bên ngoài và bên trong. Theo luận án, phạm trù này được xác định dựa trên bộ tiêu chí điển mẫu, giúp phân loại các từ ngữ chỉ cảm giác thành các tiểu nhóm có đặc điểm ngữ nghĩa tương đồng. Việc xác định phạm trù này là bước đầu tiên quan trọng để khảo sát sự phát triển ngữ nghĩa của các từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt.

1.2. Vai trò của ngôn ngữ học tri nhận và nghiệm thân trong nghiên cứu ngữ nghĩa cảm giác

Ngôn ngữ học tri nhận cung cấp khung lý thuyết để nghiên cứu sự phát triển ngữ nghĩa dựa trên trải nghiệm của con người. Khái niệm nghiệm thân (embodiment) nhấn mạnh rằng ý nghĩa ngôn ngữ bắt nguồn từ trải nghiệm cơ thể và tương tác xã hội. Luận án sử dụng giả thuyết nghiệm thân để giải thích các hiện tượng chuyển nghĩa, mở rộng nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt. Đây là cách tiếp cận mới mẻ, giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa cảm giác và ngữ nghĩa, đồng thời phản ánh đặc trưng tư duy-văn hóa của người Việt.

II. Phương pháp khảo sát và phân loại từ ngữ chỉ cảm giác tiếng Việt hiệu quả

Khảo sát và phân loại từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt là bước quan trọng để xây dựng hệ thống ngữ nghĩa và hiểu rõ sự phát triển nghĩa của nhóm từ này. Luận án đã tiến hành thống kê từ điển và thu thập ngữ liệu thực tế từ đời sống hàng ngày, mạng xã hội, bảng hỏi với 150 phiếu khảo sát. Phương pháp miêu tả kết hợp thủ pháp phân tích ngữ cảnh, phân loại và nội quan được áp dụng để nhận diện và phân loại các từ ngữ chỉ cảm giác thành các tiểu nhóm điển mẫu. Việc xây dựng bộ tiêu chí điển mẫu giúp xác định các thành viên trung tâm và ngoại vi trong phạm trù từ ngữ chỉ cảm giác, từ đó mô hình hóa mạng lưới ngữ nghĩa tỏa tia của các từ điển hình.

2.1. Phương pháp thu thập và thống kê từ vựng cảm giác tiếng Việt

Nguồn ngữ liệu được thu thập đa dạng từ từ điển tiếng Việt, quan sát trực tiếp, internet, mạng xã hội và khảo sát bảng hỏi với đối tượng là giảng viên, sinh viên. Việc kết hợp nhiều nguồn giúp bao quát hiện tượng đa nghĩa và đa nghĩa lời nói của từ ngữ chỉ cảm giác. Thống kê số lượng và tỷ lệ các từ trong từng tiểu nhóm giúp nhận diện phạm trù từ ngữ chỉ cảm giác một cách toàn diện và chính xác.

2.2. Tiêu chí phân loại và xây dựng bộ điển mẫu từ ngữ chỉ cảm giác

Bộ tiêu chí điển mẫu được xây dựng dựa trên các thuộc tính ngữ nghĩa cơ bản và đặc trưng của từng tiểu nhóm từ ngữ chỉ cảm giác. Các từ điển hình được chọn làm điển mẫu đại diện cho từng tiểu nhóm, giúp mô tả ngữ nghĩa và phát triển mạng lưới ngữ nghĩa tỏa tia. Phân loại này không chỉ dựa trên nghĩa gốc mà còn xem xét nghĩa phái sinh và nghĩa phát triển trong đời sống thực tế.

III. Bí quyết lý giải sự phát triển ngữ nghĩa từ ngữ chỉ cảm giác dựa trên nghiệm thân

Sự phát triển ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt được lý giải dựa trên cơ sở nghiệm thân, tức là trải nghiệm của cơ thể con người trong tương tác với môi trường vật chất và xã hội. Luận án áp dụng mô hình chiếu xạ ẩn dụ ý niệm (ADYN) để giải thích cách các miền nguồn cảm giác được chiếu xạ sang các miền đích khác như cảm giác tâm lý, tình cảm, xã hội. Các ví dụ điển hình như từ CHÓI, LÓA, ĐIẾC, Ù, NGỨA, XÓT được phân tích chi tiết để minh họa cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển nghĩa. Mạng lưới tỏa tia ý niệm biểu hiện sự mở rộng nghĩa và mối quan hệ giữa các nghĩa phái sinh trong phạm trù từ ngữ chỉ cảm giác.

3.1. Mô hình chiếu xạ ADYN và cơ sở nghiệm thân cho phát triển ngữ nghĩa

Mô hình ADYN (Ẩn dụ ý niệm) mô tả quá trình chiếu xạ từ miền nguồn cảm giác sang các miền đích khác nhau trong hệ thống ý niệm. Cơ sở nghiệm thân cho thấy trải nghiệm giác quan là nền tảng để hình thành các ý niệm trừu tượng hơn. Quá trình này giải thích sự chuyển nghĩa từ nghĩa gốc sang nghĩa phái sinh, mở rộng phạm vi sử dụng của từ ngữ chỉ cảm giác.

3.2. Phân tích điển hình sự phát triển nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác điển mẫu

Luận án phân tích chi tiết các từ điển hình như CHÓI, LÓA, ĐIẾC, Ù, NGỨA, XÓT để minh họa cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa. Qua đó, các nghĩa phái sinh được giải thích dựa trên trải nghiệm cảm giác vật lý và sự tương tác xã hội, văn hóa. Phân tích này giúp làm rõ cách thức mở rộng nghĩa và sự đa dạng nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt.

IV. Hướng dẫn ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ phát triển ngữ nghĩa cảm giác

Kết quả nghiên cứu về phát triển ngữ nghĩa từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng Việt có nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng. Chúng giúp giải thích con đường chuyển nghĩa của nhóm từ này, hỗ trợ việc dạy học ngữ văn và tiếng Việt cho người nước ngoài. Ngoài ra, nghiên cứu còn góp phần làm rõ đặc trưng tư duy-văn hóa của người Việt qua ngôn ngữ. Việc mô hình hóa mạng lưới ngữ nghĩa tỏa tia cũng tạo điều kiện cho các nghiên cứu sâu hơn về ngữ nghĩa học từ vựng và ngôn ngữ học tri nhận.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ tiếng Việt

Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc giảng dạy ngữ văn và tiếng Việt, đặc biệt là trong việc giải thích nghĩa và chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác. Hiểu rõ sự phát triển ngữ nghĩa giúp người học nắm bắt được sắc thái nghĩa và cách sử dụng linh hoạt của từ, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và phân tích ngôn ngữ.

4.2. Kết quả mô hình hóa mạng lưới ngữ nghĩa tỏa tia và ý nghĩa văn hóa

Mạng lưới ngữ nghĩa tỏa tia thể hiện mối quan hệ giữa nghĩa trung tâm và các nghĩa phái sinh, phản ánh sự đa dạng và phong phú của từ ngữ chỉ cảm giác. Nghiên cứu cũng chỉ ra những nét tư duy-văn hóa đặc trưng của người Việt qua cách mở rộng và biến đổi nghĩa, góp phần làm sáng tỏ mối liên hệ giữa ngôn ngữ, tư duy và văn hóa.

V. Phương pháp tối ưu và tương lai phát triển ngữ nghĩa từ ngữ chỉ cảm giác tiếng Việt

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa miêu tả, phân tích ngữ cảnh, thống kê và nội quan đã chứng minh hiệu quả trong việc khảo sát và lý giải sự phát triển ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ cảm giác. Tương lai nghiên cứu có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các ngôn ngữ khác để so sánh đối chiếu, đồng thời phát triển các mô hình lý thuyết sâu hơn về mối quan hệ giữa cảm giác, ngữ nghĩa và văn hóa. Việc ứng dụng công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên cũng hứa hẹn mang lại những bước tiến mới trong lĩnh vực này.

5.1. Phương pháp nghiên cứu kết hợp và hiệu quả trong khảo sát ngữ nghĩa

Sự kết hợp giữa phương pháp miêu tả, phân tích ngữ cảnh, thống kê và nội quan giúp nhận diện và phân loại từ ngữ chỉ cảm giác một cách toàn diện. Phương pháp này cũng hỗ trợ việc lý giải cơ sở nghiệm thân cho sự phát triển ngữ nghĩa, đồng thời đảm bảo tính khách quan và thực tiễn của nghiên cứu.

5.2. Triển vọng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong ngữ nghĩa học tri nhận

Nghiên cứu tương lai có thể mở rộng sang so sánh ngôn ngữ, khai thác sâu hơn mối quan hệ giữa ngôn ngữ, tư duy và văn hóa. Công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên và trí tuệ nhân tạo sẽ hỗ trợ phân tích dữ liệu lớn, mô hình hóa mạng lưới ngữ nghĩa phức tạp, từ đó nâng cao hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng trong giáo dục, dịch thuật và phát triển ngôn ngữ.

02/09/2025
Luận án tiến sĩ sự phát triển ngữ nghĩa của những từ ngữ chỉ cảm giác trong tiếng việt trên cơ sở nghiệm thân

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu The Body in the Mind (Cơ thể trong tâm trí) (1987: xii- xiii) đã trình bày sáu phần khác nhau về bằng chứng giả thuyết nghiệm thân, đƣợc hiểu là quy tắc ngữ nghĩa có định hƣớng; Langacker [139] với lý thuyết về ngữ pháp tri nhận (lý thuyết đƣợc thúc đẩy bởi các mối quan hệ không gian, với tƣ cách là những trải nghiệm cơ bản của con ngƣời) đã khẳng định sự quan tâm ngày càng lớn đến vai trò của cơ thể trong việc định hình ngôn ngữ và các cấu trúc ý niệm chung; Lakoff trong 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Woman, fire and dangerous things [137] đã tiếp tục những thành quả của ngôn ngữ học tri nhận để đi đến hình thành và xây dựng khái niệm Kinh nghiệm luận (Experientialism). Ông miêu tả chủ nghĩa hiện thực theo kinh nghiệm ở cốt lõi của giả thuyết nghiệm thân đối lập trực tiếp với quan điểm về tính nhiều nghĩa trong ngôn ngữ của triết học truyền thống: “mọi điều cấu thành kinh nghiệm thực tế hoặc tiềm tàng của cá nhân hoặc tập thể– thì không chỉ là quan điểm, chuyển động vận động…mà đặc biệt còn là sự hình thành bên trong về di truyền học của sinh vật và bản chất các mối tƣơng tác trong cả môi trƣờng vật lý lẫn xã hội” [dẫn theo 142, 38]. Nhƣ vậy, cho đến năm 1987, giả thuyết nghiệm thân đã rất phát triển và đƣợc mở rộng hơn nhiều so với nguồn gốc khiêm tốn của nó, vốn chỉ nhƣ một sự tổng hợp về tính định hƣớng của ẩn dụ. Sau đó, trong Philosophy in the Flesh, ở mục 6, Lakoff chính thức đƣa ra thuật ngữ Hiện thực nghiệm thân luận (Embodied Realism) [138, 74] để phân biệt với khách quan luận truyền thống.

Cũng trong công trình này, trƣớc đó, ở mục 3 [138, 16], ông đã đƣa ra hai khía cạnh nhƣ là những phát hiện của khoa học tri nhận củng cố cho giả thuyết nghiệm thân: (1) Lý trí con ngƣời là một dạng của lý trí động vật, một lý trí gắn bó chặt chẽ với cơ thể và những đặc thù của bộ não chúng ta. (2) Thân thể, não bộ và sự tƣơng tác của con ngƣời với môi trƣờng xung quanh hằng ngày cung cấp nền tảng cho những cảm nhận của chúng ta một cách hoàn toàn vô thức. Cảm nhận của chúng ta về cái có thật đƣợc khởi nguồn và cơ bản bị lệ thuộc vào thân thể chúng ta, nhất là bộ phận cảm xúc và cấu trúc cụ thể của não bộ, nhờ đó chúng ta có khả năng tri nhận, chuyển động và thực hiện các thao tác khác. Với công trình này, ông chuyển hƣớng nghiên cứu nghiệm thân từ chỗ đƣợc hiểu rộng nhƣ chủ nghĩa kinh nghiệm sang một phạm vi hẹp và sâu hơn, đó là cách thức mà nền tảng cơ thể chi phối hình thức ngôn ngữ.

Cũng đã xuất hiện những bài nghiên cứu mang tính chất tổng hợp về nghiệm thân và giả thuyết nghiệm thân. Trên Tạp chí Psychonomic Bulletin & Review, tác giả Margaret Wilson [148] viết: “quan điểm nổi bật của tri nhận nghiệm thân cho rằng quá trình tri nhận đƣợc bắt nguồn từ sự tƣơng tác của cơ thể với thế giới. Và có ý kiến rằng chúng ta đã tiến hóa từ sinh vật có hệ thần kinh chủ yếu là để dành 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cho quá trình vận động và tri giác, và phần lớn các hoạt động tri nhận là mang tính trực tiếp, có sự tƣơng tác trực tuyến với môi trƣờng”. Mặc dù vấn đề này nhận đƣợc sự hƣởng ứng ngày càng rộng lớn, nhƣng thực tế vẫn có rất nhiều tranh cãi.

Bài viết phân tích và đánh giá sáu quan điểm nổi bật nhất, đó là: (1) Tri nhận trong hoàn cảnh xác định: đƣợc hiểu một cách đơn giản là tri nhận bị ràng buộc trong bối cảnh của môi trƣờng thế giới thực, liên quan đến tri giác và hành động. Đây cũng là nền tảng của tri nhận nghiệm thân. Dù có thể còn nhiều tranh luận nhƣng luận điểm tri nhận trong hoàn cảnh xác định luôn là luận điểm mấu chốt đối với sự tri nhận của con ngƣời. (2) Tri nhận chịu áp lực về thời gian: Quan điểm này nhấn mạnh đến tri nhận trong tƣơng tác với thời gian thực của môi trƣờng.

Ngày càng xuất hiện thƣờng xuyên hơn tuyên bố rằng các tác nhân trong hoàn cảnh xác định phải đối phó với các khó khăn về thời gian. (3) Tri nhận dựa vào môi trƣờng: Quan điểm này cho rằng, vì có những hạn chế trong khả năng xử lý thông tin (ví nhƣ giới hạn trong khả năng chú ý và bộ nhớ làm việc) nên chúng ta khai thác triệt để môi trƣờng để giảm khối lƣợng công việc tri nhận. Chúng ta bắt môi trƣờng phải giữ thông tin hay cung cấp thông tin cho chúng ta, và chúng ta sẽ nhận thông tin đó khi cần. (4) Môi trƣờng là một phần của hệ thống tri nhận: Thông tin giữa tinh thần và thế giới rất nhiều và liên tục.

Nhận thức sâu sắc rằng sự tƣơng tác giữa cơ thể và môi trƣờng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động tri nhận, một số tác giả đƣa ra khẳng định mạnh mẽ: không chỉ bộ não thúc đẩy hoạt động tri nhận và tri nhận không chỉ là hoạt động của tinh thần, tri nhận bao phủ toàn bộ tình huống tƣơng tác, bao gồm cả tinh thần, cơ thể và môi trƣờng. Vì môi trƣờng là một phần của hệ thống tri nhận nên chúng ta phải nghiên cứu tình huống và tri nhận trong hoàn cảnh xác định. (5) Tri nhận dành cho hành động: Quan điểm này cho rằng tri nhận thúc đẩy hoạt động vận động. Ngƣời ta phát hiê ̣n ra rằ ng đầ u vào thi ̣giác không chỉ là để xây dựng biểu tƣợng bên trong của thế giới nhận thức để rồi việc xử lí những biểu tƣợng này là công việc của lĩnh vực tri nhâ ̣n cao hơn mà thƣ̣c ra nó có thể kích hoạt , định 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hƣớng cho hoạt động vận động.

Chẳng hạn viê ̣c nhin ̀ thấ y mô ̣t hin ̀ h chƣ̃ nhâ ̣t có hƣớng cu ̣ thể ta ̣o điề u kiê ̣n cho viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ nắ m bắ t tiế p theo và hê ̣ thố ng thi gi ̣ ác có thể tham gia vào chức năng vận động mà không nhất thiết hành đô ̣ng ấy diễn ra ngay lâ ̣p tƣ́c. (6) Tri nhận gián tiếp dựa vào cơ thể: Đây là quan niệm về sự tri nhâ ̣n nghiê ̣m thân gián tiếp, là cách tri nhận ý niệm hóa, có vẻ nhƣ đƣợc diễn ra tách rời khỏi môi trƣờng. Dù vậy, các hoạt động của tinh thần đều căn cứ vào các cơ chế xử lý cảm giác và kiểm soát vận động trong sự tƣơng tác với môi trƣờng. Trên thƣ̣c tế , nhiề u hoa ̣t đô ̣ng tri nhâ ̣n đƣơ ̣c cho là trƣ̀u tƣơ ̣ng đã có sự vâ ̣n đô ̣ng cảm gi ác theo cách bí mật này.

Nói chung, chƣ́c năng của các nguồ n vâ ̣n đô ̣ng cảm giác này là mô phỏng mô ̣t số khía cạnh của thế giới vật chất nhƣ một phƣơng tiện thể hiện thông tin và suy luận. Mă ̣c dù khiá ca ̣nh tri nhâ ̣n nghiê ̣m thân gián tiếp này ít đƣợc chú ý hơn so với tri nhâ ̣n trong hoàn cảnh xác đinh ̣ , song bằ ng chƣ́ng ủng hô ̣ đã tăng lên lă ̣ng lẽ trong nhiề u năm. Bởi nhƣ̃ng mô phỏng vâ ̣n đô ̣ng cảm giác của các tình huống bên ngoài trong thực tế thực sự có liên quan rô ̣ng raĩ đế n tri nhâ ̣n của con ngƣời. Đánh giá những quan điểm này, tác giả cho rằng ba tuyên bố đầu tiên và tuyên bố thứ năm có một phần chính xác, chúng hữu dụng trong phạm vi khả thi.

Tuyên bố thứ tƣ khá mơ hồ và cần phải bàn luận nhiều thêm nữa. Tuyên bố thứ sáu ít đƣợc chú ý nhất trong các tài liệu về tri nhận nghiệm thân, nhƣng thực tế lại là tuyên bố đáng để tham khảo và có tính thuyết phục nhất. Tác giả khẳng định: có một sự vận động đang đƣợc tiến hành trong khoa học tri nhận để giao cho cơ thể một vai trò chủ chốt trong việc hình thành nên tinh thần. Theo truyền thống, các ngành khác nhau đã xem tinh thần nhƣ một bộ xử lý thông tin trừu tƣợng, sự kết nối của nó với thế giới bên ngoài gần nhƣ không có tầm quan trọng về mặt lý thuyết.

Trong khi đó, những ngƣời đề xƣớng tri nhận nghiệm thân cho rằng: không phải là tinh thần làm việc trên các vấn đề trừu tƣợng, mà là một cơ thể đòi hỏi tinh thần phải thực hiện nhiệm vụ của mình. Theo đó, tinh thần phải đƣợc hiểu trong mối quan hệ của nó và một cơ thể vật lý tƣơng tác với thế giới. Thay vì tâm trí hoa ̣t đô ̣ng để phục vụ cho cơ thể, chúng ta nhận thấy chính cơ thể hoạt động phục vụ tâm trí. 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đặc biệt phải nhắc tới tài liệu tổng hợp về khoa học tri nhận và tri nhận nghiệm thân Oxford Handbook of Cognitive Linguistic [142].

Với 50 chƣơng đƣợc viết bởi các chuyên gia trong lĩnh vực ngôn ngữ học tri nhận, cuốn sách đã đề cập đến một phạm vi rộng lớn, từ những khái niệm cơ bản cho tới những ứng dụng thực tế của lĩnh vực này. Ở chƣơng 2 của cuốn sách, Tim Rohrer viết về nghiệm thân và kinh nghiệm luận (Embodiment and Experientialism), bao gồm 7 phần: 1. Các nghĩa của embodiment (The senses of Embodiment); 3. Nguồn gốc của giả thuyết nghiệm thân (Origins of the Embodiment Hypothesis); 4.

Sự hình thành và mở rộng của giả thuyết nghiệm thân (Elaborations and Extensions of the Embodiment Hypothesis); 5. Các lập thức đƣơng đại của giả thuyết nghiệm thân (Contemporary Formulations of the Embodiment Hypothesis); 6. Các cấp độ của khung lí thuyết điều tra (The „Levels of Investigation‟ Theoretical Framework); 7. Có thể nói, đây là một nghiên cứu tổng hợp về nghiệm thân và giả thuyết nghiệm thân.

Ngay lời dẫn nhập của chƣơng, Tim Rohrer đã khẳng định rằng vấn đề cơ bản của ngôn ngữ là vấn đề hiểu nghĩa và chia sẻ nghĩa, theo đó nghĩa không phải là cái gì đó trừu tƣợng, mang tính mệnh đề hoặc biểu tƣợng nhƣ truyền thống của triết học và ngôn ngữ học đã từng tin tƣởng, mà chúng ta có thể nhìn nhận ngôn ngữ theo cách nó đang đƣợc sử dụng trong thực tế. Và mục đích chính của ngôn ngữ không phải là mô tả khách quan thế giới này mà thay vào đó là để giao tiếp và chia sẻ các trải nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ