Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho sinh viên sư phạm lịch sử trường đại học sư phạm hà nội 2

Bài viết khám phá cách phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho sinh viên sư phạm lịch sử tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

Chuyên ngành

Sư phạm Lịch sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

256
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Những nghiên cứu về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên và sinh viên sư phạm

1.2. Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài

1.3. Nghiên cứu của các tác giả Việt Nam

1.4. Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu và những điểm luận án kế thừa, phát triển

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM LỊCH SỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2: LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Quan niệm về năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên Sư phạm Lịch sử

2.2. Quan niệm về phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử

2.4. Chuẩn năng lực ứng dụng CNTT theo chương trình đào tạo sinh viên Sư phạm Lịch sử trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

2.5. Vai trò, ý nghĩa của việc phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử

2.6. Cơ sở thực tiễn

2.7. Khái quát về khoa Lịch sử trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

2.8. Khảo sát thực tiễn về phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử và sinh viên Sư phạm Lịch sử trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

2.9. Đánh giá về thực trạng

2.10. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KHUNG NĂNG LỰC VÀ BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM LỊCH SỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

3.1. Khung năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm lịch sử, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.2. Căn cứ để xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT

3.3. Quy trình xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT

3.4. Nội dung khung năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.5. Bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

3.6. Nguyên tắc xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực ứng dụng CNTT

3.7. Quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực ứng dụng CNTT

3.8. Bộ công cụ đánh giá mức độ phát triển năng lực ứng dụng CNTT

3.9. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM LỊCH SỬ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Một số yêu cầu khi lựa chọn các biện pháp phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

4.2. Biện pháp phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

4.3. Nhóm biện pháp nâng cao thái độ và kiến thức về CNTT

4.4. Định hướng mục tiêu, tạo hứng thú và rèn ý chí cho sinh viên trong quá trình ứng dụng CNTT

4.5. Hướng dẫn SV khai thác hiệu quả tài liệu số “Sổ tay ứng dụng CNTT cho sinh viên Sư phạm Lịch sử”

4.6. Nhóm biện pháp rèn luyện kĩ năng về CNTT

4.7. Tổ chức Dạy học kết hợp các học phần thuộc chương trình đào tạo

4.8. Tổ chức hoạt động sinh hoạt về ứng dụng CNTT thông qua mô hình CLB NVSP

4.9. Tập huấn trực tuyến về kĩ năng ứng dụng CNTT trong nghiên cứu khoa học

4.10. Nhóm biện pháp tăng cường khả năng vận dụng CNTT

4.11. Hướng dẫn SV ứng dụng CNTT trong tự học và trao đổi chuyên môn

4.12. Hướng dẫn sinh viên ứng dụng CNTT trong quá trình thực hành và thực tập sư phạm

4.13. Hướng dẫn SV thực hiện hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học các đề tài về ứng dụng CNTT

4.14. Thực nghiệm sư phạm

4.15. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm

4.16. Đối tượng và phạm vi thực nghiệm

4.17. Nội dung và phương pháp thực nghiệm

4.18. Tiến trình thực nghiệm

4.19. Kết quả thực nghiệm

4.20. Tiểu kết chương 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng CNTT Cho Sinh Viên Sư Phạm Lịch Sử

Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin trong giáo dục (CNTT) đã tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục và đào tạo. CNTT mang đến cơ hội đổi mới phương pháp giảng dạy, nội dung học tập và hình thức đào tạo. Giáo viên hiện đại cần thành thạo kỹ năng CNTT để nâng cao chất lượng giảng dạy và hỗ trợ học tập của sinh viên. Tổ chức UNESCO đã đưa ra khung năng lực CNTT cho giáo viên thế kỷ XXI, nhấn mạnh tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong giảng dạy Lịch sử. Việt Nam cũng đang thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng dụng CNTT trong giáo dục, tạo ra môi trường học tập linh hoạt và tiện lợi. Do đó, việc trang bị năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên sư phạm là vô cùng cần thiết.

1.1. Tầm quan trọng của Kỹ năng số cho sinh viên sư phạm trong kỷ nguyên 4.0

Kỷ nguyên số đòi hỏi sinh viên sư phạm phải làm chủ kỹ năng số để thích ứng với môi trường giáo dục hiện đại. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy Lịch sử không chỉ giúp sinh viên tiếp cận nguồn tài liệu phong phú mà còn tạo ra những bài giảng hấp dẫn và trực quan. Theo [117][164], việc nâng cao năng lực CNTT cho giáo viên được xem là điều kiện tiên quyết để cải thiện chất lượng giáo dục. Năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên sư phạm là nền tảng để đổi mới phương pháp dạy và học, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

1.2. Vai trò của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong đào tạo giáo viên Ứng dụng CNTT

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ giáo viên có năng lực ứng dụng CNTT. Nhà trường cần xây dựng chương trình đào tạo tiên tiến, cập nhật kiến thức và kỹ năng CNTT mới nhất. Việc tạo điều kiện cho sinh viên thực hành ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử là vô cùng quan trọng. Theo tác giả luận án, việc ứng dụng công nghệ trong đào tạo SV SPLS cần được nghiên cứu chuyên sâu và bài bản.

II. Thực Trạng Năng Lực Ứng Dụng CNTT Của Sinh Viên Sư Phạm

Mặc dù được quan tâm, việc đào tạo sư phạm Lịch sử về ứng dụng CNTT trong giảng dạy Lịch sử vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều sinh viên chưa khai thác hiệu quả các công cụ CNTT để phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học. Việc ứng dụng CNTT trong thực hành nghề nghiệp và giảng dạy ở trường THPT còn nhiều khó khăn. Cần có những biện pháp sư phạm phù hợp để đào tạo đội ngũ giáo viên chất lượng cao. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu hệ thống lý thuyết và các mô hình ứng dụng công nghệ trong giáo dục để đưa ra các biện pháp phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên sư phạm.

2.1. Những hạn chế trong Ứng dụng CNTT trong nghiên cứu khoa học Lịch sử

Nhiều sinh viên còn gặp khó khăn trong việc ứng dụng CNTT trong nghiên cứu khoa học Lịch sử. Việc tìm kiếm, xử lý và phân tích dữ liệu lịch sử bằng công cụ CNTT còn hạn chế. Cần trang bị cho sinh viên các kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên dụng và các công cụ trực tuyến để phục vụ nghiên cứu. Theo khảo sát, nhiều SV chưa khai thác được những tính năng hữu ích của CNTT để phục vụ cho học tập, NCKH, thực hành nghề nghiệp và DHLS ở trường THPT sau khi ra trường.

2.2. Thiếu hụt Kỹ năng CNTT cho giáo viên tương lai trong bối cảnh chuyển đổi số

Bối cảnh chuyển đổi số đòi hỏi giáo viên tương lai phải có kỹ năng CNTT vững chắc. Tuy nhiên, nhiều sinh viên sư phạm còn thiếu hụt các kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu này. Việc sử dụng các công cụ trực tuyến, thiết kế bài giảng điện tử và tương tác với học sinh trên môi trường mạng còn nhiều hạn chế. Cần có biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Lịch sử về ứng dụng CNTT.

III. Phương Pháp Phát Triển Năng Lực Ứng Dụng CNTT Hiệu Quả

Việc phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên sư phạm cần có phương pháp phù hợp. Cần xác định rõ các thành tố năng lực ứng dụng CNTT và tiêu chí đánh giá. Từ đó, đề xuất các biện pháp phát triển năng lực ứng dụng CNTT trong học tập, thực hành giáo dục và nghiên cứu khoa học. Các biện pháp này cần gắn liền với thực tiễn giảng dạy và đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới. Luận án đi sâu xác định các thành tố NL và tiêu chí đánh giá PTNL ứng dụng CNTT cho SV, từ đó đề xuất được những biện pháp PTNL ứng dụng CNTT (trong học tập, thực hành GD và NCKH) cho SPLS trường ĐHSPHN2 nói riêng và các trường ĐHSP nói chung.

3.1. Xây dựng Khung năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên sư phạm Lịch sử

Việc xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT là cơ sở để định hướng và đánh giá quá trình phát triển năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên. Khung năng lực này cần bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để sinh viên có thể sử dụng hiệu quả CNTT trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Cần phân tích chuẩn đầu ra, mục tiêu, nội dung chính, cấu trúc CTĐT cử nhân SP LS ở trường ĐHSPHN2.

3.2. Thiết kế Bài giảng điện tử môn Lịch sử và sử dụng Phần mềm hỗ trợ giảng dạy Lịch sử

Việc thiết kế bài giảng điện tử môn Lịch sử và sử dụng phần mềm hỗ trợ giảng dạy Lịch sử là một trong những biện pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng giảng dạy. Sinh viên cần được trang bị các kiến thức và kỹ năng để thiết kế bài giảng hấp dẫn, trực quan và tương tác. Cần khảo sát, điều tra thực tiễn về hoạt động học tập, thực hành GD và NCKH của SV SPLS tại một số trường ĐH SP trong phạm vi cả nước.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nguồn Học Liệu Số Môn Lịch Sử và Kỹ Năng Số

Việc ứng dụng nguồn học liệu số môn Lịch sử và rèn luyện kỹ năng số là vô cùng quan trọng trong quá trình đào tạo giáo viên. Sinh viên cần được hướng dẫn cách tìm kiếm, đánh giá và sử dụng các nguồn học liệu số một cách hiệu quả. Đồng thời, cần rèn luyện các kỹ năng số như sử dụng phần mềm, công cụ trực tuyến và các ứng dụng di động. Trường ĐHSPHN2 luôn chú trọng PT các NL nghề nghiệp của SV, trong đó NL ứng dụng CNTT là một trong những NL quan trọng, tiền đề giúp người học có khả năng tự đào tạo, tự bồi dưỡng với sự hỗ trợ của CN trong suốt quá trình đào tạo và cả khi ra trường.

4.1. Phát triển Kỹ năng tự học CNTT cho sinh viên thông qua Sử dụng công cụ trực tuyến

Việc phát triển kỹ năng tự học CNTT cho sinh viên là yếu tố then chốt để đảm bảo sinh viên có thể tự cập nhật kiến thức và kỹ năng mới nhất. Sinh viên cần được khuyến khích sử dụng các công cụ trực tuyến như khóa học trực tuyến, diễn đàn và các trang web học tập. Cần đề xuất khung NL ứng dụng CNTT cho SV SPLS trường ĐHSPHN2.

4.2. Ứng dụng Công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy học và thực hành sư phạm

Ứng dụng công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy học giúp tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả. Sinh viên cần được khuyến khích sử dụng các công nghệ mới như thực tế ảo, thực tế tăng cường và trí tuệ nhân tạo trong giảng dạy. Cần TNSP để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp được đề xuất. Từ đó rút ra kết luận và ý nghĩa khoa học của đề tài.

V. Đánh Giá và Bồi Dưỡng Năng Lực Ứng Dụng CNTT Cho Giáo Viên

Việc đánh giá năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên sư phạm là cần thiết để xác định điểm mạnh, điểm yếu và có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp. Cần sử dụng các công cụ đánh giá đa dạng như bài kiểm tra, dự án và quan sát thực tế. Đồng thời, cần tổ chức các khóa bồi dưỡng CNTT cho giáo viên Lịch sử để nâng cao trình độ chuyên môn. Cần xác định các thành tố NL và tiêu chí đánh giá PTNL ứng dụng CNTT cho SV, từ đó đề xuất được những biện pháp PTNL ứng dụng CNTT (trong học tập, thực hành GD và NCKH) cho SPLS trường ĐHSPHN2 nói riêng và các trường ĐHSP nói chung.

5.1. Phương pháp Đánh giá năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên sư phạm

Việc đánh giá năng lực ứng dụng CNTT của sinh viên sư phạm cần được thực hiện một cách khách quan và toàn diện. Cần sử dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng và phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo. Cần sử dụng PP chuy...

5.2. Bồi dưỡng CNTT cho giáo viên Lịch sử Nâng cao Kỹ năng CNTT cho giáo viên tương lai

Bồi dưỡng CNTT cho giáo viên Lịch sử là một nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo chất lượng giáo dục. Các khóa bồi dưỡng cần tập trung vào việc trang bị các kiến thức, kỹ năng và phương pháp sử dụng CNTT hiệu quả trong giảng dạy. Cần tăng cường Kỹ năng CNTT cho giáo viên tương lai.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Ứng Dụng CNTT Cho Sinh Viên

Việc phát triển năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên sư phạm Lịch sử là một quá trình liên tục và cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, giáo viên và sinh viên. Cần tiếp tục nghiên cứu và đổi mới các phương pháp đào tạo để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Cần có những định hướng cụ thể, biện pháp hiệu quả để thực hiện việc đổi mới đào tạo GV trong các trường ĐHSP, việc cải tiến PPDH nhằm PTNL nghề nghiệp, trong đó có NL ƯD CNTT cho thế hệ thầy cô giáo tương lai càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn.

6.1. Đề xuất mô hình Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử

Cần đề xuất một mô hình Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử phù hợp với điều kiện thực tế của các trường sư phạm. Mô hình này cần tập trung vào việc phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của sinh viên. Cần tạo điều kiện cho sinh viên thực hành ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử.

6.2. Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Lịch sử Hướng tới tương lai số

Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Lịch sử để đáp ứng yêu cầu của tương lai số. Giáo viên tương lai cần có năng lực ứng dụng CNTT vững chắc để có thể dạy học hiệu quả và truyền cảm hứng cho học sinh. Cần có các chính sách hỗ trợ để khuyến khích giáo viên sử dụng CNTT trong giảng dạy.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Để đánh giá tổng quát những nghiên cứu về PTNL ứng dụng CNTT cho SV SPLS trường ĐHSPHN2, chúng tôi khảo cứu dựa trên 2 hướng chủ yếu: Nghiên cứu về NL ứng dụng CNTT của GV và SVSP; Nghiên cứu về NL ứng dụng CNTT của GV và SV SPLS. Những nghiên cứu về NL ứng dụng CNTT của giáo viên và sinh viên SP 1. Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài • Giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo Trong cuốn Information and communication technologies in teacher education – a planning guide (CNTT và truyền thông trong đào tạo GV – kế hoạch hướng dẫn, UNESCO, 2002), các nhà khoa học GD đã giới thiệu những yêu cầu về NL ứng dụng CNTT của một số CTĐT GV trên thế giới. Cụ thể như CT do Viện GD quốc gia Singapore (NIE), tiêu chuẩn Công nghệ GD Quốc gia (NETS) của Hoa Kỳ, các bộ tiêu chuẩn được học hỏi và điều chỉnh từ các nền GD trên thế giới (Anh, Autralia, các nước khu vực Mỹ Latinh…).

Qua đó, UNESCO hướng tới nhận định tầm quan trọng việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về NL ứng dụng CNTT cho GV. UNESCO cho rằng: “Bước đầu tiên trong việc xác định nội dung, PP giảng dạy hướng tới PTNL CNTT và truyền thông cho SV SP là GiV phải xác định được những hạn chế của SV so với hệ thống tiêu chuẩn” [160;58]. Nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng khung NL ứng dụng CNTT cho SVSP. Tác giả Yin Cheaong Cheng đã công bố những kết quả nghiên cứu về CNTT trong đào tạo GV thông qua cuốn sách ICT in Teacher Education - Challenging Prospects (CNTT và truyền thông trong đào tạo GV – Triển vọng và thách thức, Sweden 2005).

Ở chương thứ 3 – Three waves of teacher education and development (Ba làn sóng đào tạo GV và PT), Yin Cheong Cheng đã mô tả sự PT của CNTT trong đào tạo GV đang nổi lên theo ba làn sóng, nếu làn sóng thứ nhất và thứ hai nổi lên do nhu cầu tự 8 cải thiện bài giảng của GV và yếu tố cạnh tranh giữa các trường học để đạt được những chỉ tiêu đề ra, thì làn sóng thứ ba hướng đến việc đáp ứng các yêu cầu cơ bản của những mô hình GD mới, tiên tiến hơn, hướng vào PT cá nhân của người học [177;41,44,49]. Kết quả nghiên cứu đã củng cố nhận định: để trở thành người GV thực hiện vai trò hỗ trợ PT HS, SVSP phải có khả năng ứng dụng CNTT trong quá trình thực hiện các thao tác SP. Cuốn Teachers learning with digital technologies: A review of research and projects (Việc học tập của GV với công nghệ kỹ thuật số: Đánh giá các nghiên cứu và dự án, Bristol: Futurelab, 2006) của nhóm tác giả T. Higgins, Avril Loveless đã chỉ ra rằng, quá trình PTNL ứng dụng CNTT và truyền thông cho GV: “tạo điều kiện cho sự thay đổi văn hóa trong nghề nghiệp.

để PT thành chuyên gia phản xạ có khả năng hành động thông minh trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng” [106;39]. Cuốn sách đã xác định được vai trò của việc PTNL ứng dụng CNTT đối với việc hình thành thái độ, phẩm chất đúng đắn, tạo nên văn hóa nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn của GV. Trong UNESCO ICT Competency, Framework for Teachers (Khung NL ICT dành cho GV, UNESCO, 2008), khung NL được Tổ chức GD, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xây dựng dựa trên sáu thành phần: chính sách, CT DH và đánh giá, PP DH, sử dụng công nghệ, tổ chức và quản lý trường học và PT chuyên môn GV. UNESCO đã tạo ra một khung Tiêu chuẩn NL ICT của GV với 24 tiêu chí.

Năm 2011, UNESCO sửa đổi và đề xuất Khung NL ICT dành cho GV (phiên bản năm 2011) với 18 tiêu chí cụ thể. Khung NL này tiếp tục được điều chỉnh, sửa đổi và công bố phiên bản thứ ba vào năm 2018, nhấn mạnh rằng GV ngoài việc có NL ICT, còn phải có khả năng sử dụng CNTT để giúp HS trở thành những người học có kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo và gắn bó với xã hội. Những kết luận của UNESCO là cơ sở quan trọng để luận án xây dựng hệ thống khung NL ứng dụng CNTT cho SV SPLS, hướng tới đáp ứng yêu cầu về NL ICT của người GV nói chung. Trong chương 11 của cuốn Open Educational Resources and Change in Higher Education: Reflections from Practice (Tài nguyên GD mở và thay đổi trong GD ĐH: Phản ánh từ thực tiễn, UNESCO & Commonwealth of Learning, Vancouver, 2012), 9 John Arul Phillips đã gợi ý sử dụng tài nguyên mở dạng website trong GD ĐH.

Qua đó nhận định, việc sử dụng website trong giảng dạy sẽ giúp SV nâng cao khả năng sử dụng CNTT. Đây là gợi ý hữu ích cho tác giả trong quá trình thiết kế học liệu giảng dạy, hướng đến PTNL ứng dụng CNTT cho SV SPLS trong quá trình học tập và NCKH. Trong cuốn Case Studies on Integrating ICT into Teacher Education Curriculum in Asia (Nghiên cứu điển hình về tích hợp CNTT vào CT giảng dạy đào tạo GV ở Châu Á, UNESCO, 2013), các nhà khoa học đã khái quát, phân tích những đặc điểm của CT PTNL ứng dụng CNTT và truyền thông trong đào tạo SVSP ở một số cơ sở GD trên thế giới như: ĐH Cowan (Australia), ĐH SP Quốc gia Hàn Quốc, ĐH Nam Trung Hoa, ĐH Quốc gia Mindanao – Viện công nghệ Iligan (Philippines), Trường ĐH Rajabhat Mahasarakham (Thái Lan), ĐH SP Hà Nội (Việt Nam). Theo đó, các cơ sở đào tạo GV đã có sự thay đổi ở những mức độ khác nhau trong CT và PP giảng dạy để thích ứng với sự PT mạnh mẽ của CNTT.

Thông qua một số biện pháp như: cung cấp các khóa học về ứng dụng CNTT độc lập, kết hợp hướng dẫn trong các nội dung môn học, tăng cường yếu tố thực hành, xây dựng các dự án, mô – đun học tập, nâng cao dần yêu cầu về ICT qua từng năm học trong quá trình đào tạo, sử dụng PPDH vi mô để đánh giá hiệu quả và điều chỉnh,… Các trường hợp điển hình được giới thiệu trong nghiên cứu là mô hình tham khảo cho việc tìm hiểu, xây dựng và PT CTĐT cử nhân SPLS, cũng như gợi mở cho tác giả đề xuất một số biện pháp nâng cao NL ứng dụng CNTT cho SVSP nói chung và SV SPLS nói riêng. Năm 2017, Ủy ban châu Âu đã công bố European Framework for the Digital Competence of Educators DigCompEdu (Khung NL kĩ thuật số trong GD của Châu Âu) là công trình nghiên cứu giá trị, đưa ra hệ thống khung NL kĩ thuật số trong GV, với sự giải thích và minh họa chi tiết. Ba mảng NL kĩ thuật số: NL của người học, NL SP của GV và NL chuyên nghiệp của nhà GD, khung NL chia thành 6 thành phần gồm 22 tiêu chí NL cụ thể. Đây là cơ sở lí thuyết quan trọng để chúng tôi tham khảo, xây dựng khung NL ứng dụng CNTT đặc thù cho GV bộ môn và SV chuyên ngành với những tiêu chí, biểu hiện phù hợp.

Được coi là một cuốn sách phải đọc cho những ai quan tâm đến tương lai của GD, DH trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư của Armand Doucet, Jelmer Evers, 10 Elisa Guerra, Nadia Lopez, Michael Soskil và Koen Timmers (Trần Ninh Bình dịch, NXB Trẻ, 2020) đã tiếp cận GD toàn cầu trong bối cảnh chuyển đổi mạnh mẽ của công nghệ. Đặc biệt ở chương 7: Sự tiến bộ của công nghệ trong lớp học, Koen Timmers đã khẳng định: “Công nghệ là một chất xúc tác cho SP…Nếu muốn giúp HS sẵn sàng đáp ứng những thách thức tương lai trong một thế giới thay đổi nhanh chóng, GV phải được chuẩn bị để sử dụng công nghệ thật tốt” [22;196]. Quan điểm này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao NL ứng dụng CNTT cho GV.D và cộng sự cũng mô tả sự PT mạnh mẽ của CNTT, nổi bật như trong lĩnh vực AI, vừa là cơ hội nhưng cũng vừa “một bờ vực thẳng đứng” đối với GV. Trong cách mạng công nghiệp 4.0, GV phải dùng “sự phán đoán chuyên nghiệp của mình để tìm ra công cụ SP tốt nhất, phù hợp nhất cho từng tình huống riêng biệt” [22;226].

Nhận định này khẳng định tầm quan trọng của NL ứng dụng CNTT mà GV nói chung và GV môn LS nói riêng cần có, đó là lựa chọn được công cụ công nghệ hỗ trợ phù hợp cho từng bối cảnh GD cụ thể. • Bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học Ngoài những công trình sách chuyên khảo, tham khảo, một số nhà khoa học trên thế giới đã có những kết quả nghiên cứu đáng chú ý được đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học. Bài báo 信息技术环境下教师角色与能力结构分析 (Vai trò GV dưới bối cảnh CNTT và phân tích NL GV), đăng trên Tạp chí ĐH SP Phúc Kiến (NXB Triết Xã, Trung Quốc, 6/2003), tác giả Huang Yuxing (黄宇星) cho rằng NL của GV trong môi trường công nghệ, gồm 9 loại NL: NL thiết kế DH hệ thống hóa, NL thực hiện DH, NL hợp tác DH, NL thúc đẩy sự PT của người học, NL giám sát DH, NL đánh giá DH, NL tích hợp CNTT và CT DH, NL nghiên cứu DH, và NL học tập suốt đời. Nghiên cứu này có giá trị tham khảo đối với luận án khi xác định những NL ứng dụng CNTT cần hình thành cho SVSPLS – những GVLS trong tương lai.

Nhóm tác giả Gu Xiao Qing (顾小清), Zhu Zhiting (祝智庭), Bang Yanxia ( 庞艳霞) với bài báo 教师的信息化专业发展:现状与问题 (Hiện trạng và vấn đề PT chuyên môn ứng dụng CNTT của GV) đăng trên tạp chí Nghiên cứu GD Điện Hóa (Trung 11 Quốc, 1/2004) cho rằng, NL ứng dụng CNTT trong DH bao gồm: NL thông tin cơ bản, thiết kế bài dạy ứng dụng CNTT, nhận thức khái niệm ứng dụng CNTT, đạo đức nghề nghiệp, thái độ và khả năng triển khai DH ứng dụng CNTT. So với quan điểm của Huang Yuxing được nhắc đến ở trên, Gu Xiao Qing và cộng sự có bổ sung, mở rộng về nội dung NL ứng dụng CNTT của GV, đó là xác định thêm yếu tố về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, thái độ đúng đắn của GV với việc ứng dụng CNTT trong DH. Đây là nghiên cứu quan trọng gợi mở cho chúng tôi trong quá trình xây dựng hệ thống NL ứng dụng CNTT, cần đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức, kĩ năng và thái độ tích cực để khai thác CNTT hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Cho Sinh Viên Sư Phạm Lịch Sử Tại Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội" tập trung vào việc nâng cao khả năng sử dụng công nghệ thông tin cho sinh viên ngành sư phạm lịch sử. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ trong việc cải thiện phương pháp giảng dạy và học tập, giúp sinh viên có thể áp dụng hiệu quả các công cụ công nghệ vào quá trình giáo dục. Những lợi ích mà tài liệu mang lại bao gồm việc trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để thích ứng với môi trường giáo dục hiện đại, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về ứng dụng công nghệ trong giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông, nơi khám phá cách thức giao tiếp có thể được tích hợp vào giảng dạy ngữ pháp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện hoằng hoá tỉnh thanh hoá theo hướng chuyển đổi số sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý công nghệ thông tin trong giáo dục. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện phong điền thành phố cần thơ, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở.