Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học nhôm theo "hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh với thí nghiệm học sinh Chương 2: Tô chức dạy học chương “Từ trường”, Vật lý I1 THIPT theo "hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh “Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. Tài liệu tham khảo Phu tue Chương CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA VIỆC TÔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM THEO HƯỚNG PHÁT TRIÊN NẴNG LỤ 'CHO HỌC SINH VỚI THÍ NGHIỆM HỌC SINH. Năng lực 1 Khéi niệm năng lực Khái niệm năng lực (eompelehey) có nguồn gốc tiếng La tỉnh “compctendi”. “Các te giả đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Theo từ điền tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên có gid thích năng lực lề “Äiã năng, điều kiện chủ quan hoặc ự nhiên sẵn có để thực hiện một hoại động nào đđõ.
Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại .oạt động nào đó với chất lượng cao”. [I3] “Theo tác giá Dinh Quang Báo: “Năng hve là một thước tỉnh ích hợp nhâm cách, tổ hợp các đặc tỉnh tâm lý của cá nhân, phù hợp với những yêu cẳu của một -oạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tố đẹp” [1] “Theo tài liệu tập huấn dạy hoc và kiểm tra đánh giả theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và đảo tạo phát hành năm 2014 cho rằng: “Năng lực được quan niện là sự kế hợp một cách lịnh hoạt và có tổ chức iến thức, kỳ năng với thải độ, tình cảm, giả trị, động cơ cá nhân. nhằm đáp ứng liệu quả một yêu cầu phúc hợp của hoạt động trong bi cảnh nhất định". |4] “Theo Bermd Meier, Nguyễn Văn Cường: Năng lục lễ một thuộc tỉnh tâm [ÿ phức hợp, là điễn hội tụ của nhiều yêu tổ như tr tức, ĩ năng, Äĩ xảo, Kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức ”.
[3] “Tác giả Mai Văn Hưng đã nêu ra khá niệm về năng lực như sau: "Nẵng lực tr nhiên (nanal aöiip) là loại năng lực được nảy sinh trên cơ sở những tr chất bắm -inh đi tmyễn, không cần đến ác động của giảo dục, đào to. Nó cho phép con người giải quyết được những yêu cầu ti thi, quen thuộc đặt ra cho mình trong cước sống Chinh năng ực tự nhiên này gáp phẳn vào sự phát triển của các tẻ em, nhưng sự khác "nhau giữ các rẻ không phải do xu tổ năng lực tự nhiên quyết định hoàn toàn”. |9] “Theo tâm lý bọc, năng lực là những thuộc tính tâm lý riêng của mỗi cá nhân, hờ những thuộc tính này mà con người có thể hoàn thành một loạt hoạt động nào đồ với kết quả cao. Người có năng lục về một mặt nào đ thì có thể khắc phục được những khó khăn nhanh chống và đễ ding hon so v những người khác.
“Các định nghĩa tuy diễn đạt khác nhau nhưng: cả đều có điểm chung là coi tăng lực gần với khả năng thực hiện, ni là phải biết làm chứ không dừng lại ởi mức hiểu. Theo các tác giả thì năng lực được hình thành trên cơ sở kiến thức, kỹ năng, thái độ và trách nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra Trong các chương trình dạy học hiện nay của các nước thuộc khối OECD, "người la cũng sử dụng mô hình đơn giản hơn, phân chia năng lực thành hai nhôm chính, đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên biệt “Các năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều hoạt động khác nhau bao gồm: [him nding le im chủ và phát iển bản thân + Nang Ive tu hoe. + Nang luc gai quyét vin d. + Năng lục tư duy.
+ Năng lực tự quân lý. ~ Nhóm năng lực về quan hệ xã hội + Năng lực giao áp + Nang lực hợp tác. ~ Nhôm năng lực công cụ -+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông + Nang Ive sir dung ngôn ngữ. + Nang luc tính toán.
Nang luc chuyén bigt la nhing ning lve ¢6 tinh chuyén môn nhằm đáp ứng ‘nhu edu cia một lĩnh vục chuyên biệt nào đó. Cụ thể ~ Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. ~ Nẵng lực thục hành vật lý = Ning lve tinh toán vật lý = Ning lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn vật lý. ~ Năng lực vận dụng kiến thứcvật lý vào cuộc sống.
Nhu vây, năng lực của con người là sự kết hợp hải hòa giữa năng lưc tự hiên và năng lực được đảo tro, là hệ thẳng tiền đỀ bên rong và bên ngoài ừ đó phát iên thành. năng cá nhân “Tóm lại, ó thể có thể coi năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn để thuộc lĩnh vực nghề "nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tỉnh huồng khác nhau trên cơ sở kết hợp sự hiểu biết kĩ năng, kĩ xảo, kính nghiệm và thái độ. Các loại năng lực. Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phẫn và cầu trúc của chúng.
Cổ nhiều loại năng lực khác nhau. Hiện nay, việc phát triển năng lực thông qua dạy học được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động. trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 phần sau: NL chibi "NI chuyên môn NL xàhội 'NL phương pháp, `NH hành động Hình 1. Cau trúc của năng lực hành động.
`Năng lực chuyên môn (Professional compelency): Là khả năng thực hiện các nhỉ vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh gi kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác vỀ mặt chuyên môn. Trong đồ bao gồm cả khả năng tr duy lô íc, phân ch, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình. Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là tăng lực nội dụng chuyên môn, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lục phương pháp chuyên môn. Nẵng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích tong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề.
Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức thững khả p nhận, xử lý, đánh truyền thụ vả trình bày trí thức. [Nang lve x hi (Social competency): La kha nang dat due mye dich trong những tỉnh huồng xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chất chẽ với những thành viên khác. Ning lue cd thé (Induvidual competency); La khả năng xác định, đảnh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát tiễn năng khiếu, xây dựng và thự hiện kế hoạch phát tiễn cả nhân, những quan điểm, chuẳn giá trị đạo đức và động cơ chỉ phối các thái độ và hành vỉ ứng xử.
“Từ ấu trúc của năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát tiễn năng lực “không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng. chuyên môn mà còn phát triển năng lục phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mồi quan hệ chat che. Nang lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này.
Đặc điễm năng lực Theo tác giả Đình Quang Báo ( 2013), tuy năng lực được định nghĩ (heo nhiều cách khác nhau, nhưng năng lục có một số đặc điểm chung, cơ bản đó lã [2] ~ Đề cập 3u thể đạt được một kết quả nào đó của một công việc eu th, do một con người cụ thể thự hiện cụ thể, như: năng lực học ập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý bản thân,. Vậy không tổn ti năng lục chung chưng ~ C6 sự tác động của một cá nhân cụ th tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, «quan hệ xã hội,.) để có một sản phẩm nhất định; do đồ có thể phân biệt người này với người khc. ~ Năng lực là một yếu tổ cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ tổn tại tong quá trình vận động, phát tiễn của một hoạt động cụ thể.
Vì vậy, năng lực vừa là mục tiêu, vừa à kết quả hoại động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưng cũng phát iển trong chính hoạt động đó. = Bin chất của năng lự là Khả năng củs chủ thể kết hợp một cách linh hoi, có tổ chức hợp lí kiến thức, tăng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng, những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tố đẹp trong một bối cảnh (ảnh huồng) nhất định. Biể hiện của năng lục là b dụng các nội dung và c¿ 'g trong một tình huồng có ý nghĩa, chứ không ở tỉ thu lượng tì thức rồi rae. "Với những đặc điểm chung rút ra trên đây có tác dụng chỉ dạo quá trình dạy học, giáo dục là muốn hình thành, rèn luyện, đánh giá năng lực ở cá nhân ắt yếu phải đưa cá nhân tham gia vào hoạt động lâm ra sản phẩm: 1.
Năng lực học sinh 1. Khái niệm năng lực của HS phổ thông. "Năng lục của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thải độ. phù hợp với lửa tuổi và vận hành (kết nỗ) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vẫn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống.
[l6] "Nẵng lực của HS là một cấu trúc động (rừu tượng), có tính mỡ, da thành ổ, da ting bi hàm chứa tong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng. mã cả niềm tin, giá tí, trách nhiệm xã hội. th hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tẾđang thay đổi của xã hội 1. Hệ thống năng lực học sinh: Sự phân loại năng lực phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại.
Trong chương trình theo hướng tiếp cận năng lực của các nước, hệ thông năng lực học sinh được phân theo 2 log 46 li: nang fe chung (general competence) vi nang fe cw thé, chuyén bigs (specific competence). “Năng lực chưng là năng lục cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường tong xã hội. Năng lục này được hình thành và phát rin do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học, Vi th có nước goi là năng lực xi “ương trình (Cross-curticular ompetencie). Hội đồng châu Âu gọi đó à năng lực chính (key competence).