Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020 và định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018, mục tiêu giáo dục tiểu học chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức đơn thuần sang hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Nhà trường tiểu học phải đảm bảo sự cân đối giữa việc "dạy chữ" và "dạy người", hiện thực hóa bốn trụ cột giáo dục thế kỷ XXI do UNESCO (1996) đề xướng: "Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người".
Thực tiễn đời sống xã hội cho thấy văn hóa ứng xử, khả năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm của học sinh vẫn còn nhiều hạn chế. Trong Chương trình GDPT 2018, năng lực giao tiếp và hợp tác (NLGT&HT) được xác định là một trong ba nhóm năng lực chung cốt lõi. Môn Tiếng Việt ở tiểu học, đặc biệt là phân môn Kể chuyện lớp 2, sở hữu tiềm năng lớn để rèn luyện ngôn ngữ nói, kỹ năng lắng nghe, tương tác và phối hợp nhóm. Tuy nhiên, việc tổ chức dạy học kể chuyện nhằm mục tiêu phát triển năng lực này trong thực tế vẫn gặp nhiều khó khăn về mặt phương pháp và phân bổ thời lượng.
Mục tiêu nghiên cứu:
Hình thành và phát triển NLGT&HT cho học sinh lớp 2 thông qua việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong giờ kể chuyện chủ đề "Vẻ đẹp quanh em" (sách giáo khoa Tiếng Việt 2, bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống"), qua đó nâng cao hứng thú học tập và chất lượng tiếp thu kiến thức Tiếng Việt của học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về bồi dưỡng, phát triển NLGT&HT cho học sinh tiểu học thông qua dạy học kể chuyện.
- Điều tra, phân tích thực trạng và nguyên nhân của việc tổ chức dạy học kể chuyện phát triển NLGT&HT cho học sinh lớp 2 theo sách giáo khoa "Kết nối tri thức với cuộc sống".
- Xây dựng nội dung, đề xuất các nguyên tắc và quy trình vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp trong chủ đề "Vẻ đẹp quanh em" sách "Kết nối tri thức với cuộc sống".
- Tiến hành thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình bồi dưỡng và phát triển NLGT&HT trong dạy học kể chuyện chủ đề "Vẻ đẹp quanh em" môn Tiếng Việt sách "Kết nối tri thức với cuộc sống" cho học sinh lớp 2.
- Phạm vi nội dung: 4 bài kể chuyện thuộc chủ đề "Vẻ đẹp quanh em" trong SGK Tiếng Việt 2, Tập 2 ("Chuyện bốn mùa", "Hồ nước và mây", "Chiếc đèn lồng", "Sự tích cây khoai lang").
- Phạm vi không gian và thời gian: Tiến hành khảo sát và thử nghiệm tại 3 trường tiểu học đại diện cho khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - quận Lê Chân, Trường Tiểu học Lý Tự Trọng - quận Kiến An, Trường Tiểu học Trấn Dương - huyện Vĩnh Bảo) trong năm học 2022–2023, hoàn thành khóa luận vào tháng 5/2024.
Giả thuyết khoa học:
Nếu các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực được đề xuất trong đề tài được vận dụng hợp lý, đúng quy trình trong thực tiễn dạy học kể chuyện thì sẽ phát huy được tính chủ động, nâng cao hứng thú học tập và phát triển rõ rệt NLGT&HT cho học sinh lớp 2.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Khái niệm năng lực: Đề tài tiếp cận định nghĩa năng lực theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), Từ điển Tâm lý học (2008) và Chương trình GDPT 2018. Năng lực được cấu thành từ 4 yếu tố: thái độ, kỹ năng, khả năng và kiến thức; phân chia thành năng lực chung và năng lực chuyên môn.
- Khái niệm và cấu trúc Giao tiếp - Hợp tác: Khóa luận tổng thuật các lý thuyết giao tiếp của B. Lomov, V.N. Myasishchev, B.D. Parygin, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khắc Viện; phân loại giao tiếp theo phương tiện (vật chất, ngôn ngữ, phi ngôn ngữ) và khoảng cách (trực tiếp, gián tiếp); phân định 5 mức độ kỹ năng giao tiếp (kém, cơ bản, khá, tốt, xuất sắc). Về hợp tác, tác giả kế thừa mô hình 5 yếu tố của David W. Johnson và Roger T. Johnson (1994) gồm: Tương tác tích cực, Phụ thuộc lẫn nhau tích cực, Quá trình vận hành nhóm, Kỹ năng xã hội, Trách nhiệm cá nhân; cùng các quan điểm học tập hợp tác của R. Slavin (1986), John Dewey, Kurt Lewin, Morton Deutsch; trong nước có nghiên cứu của Hoàng Anh, Nguyễn Thị Quỳnh Phương (2012), Phan Thị Thanh Hội và Phạm Huyền Phương (2015).
- Lý luận dạy học kể chuyện và tâm sinh lý học sinh lớp 2: Quá trình dạy học là hoạt động kép tương tác giữa giáo viên và học sinh. Đề tài phân tích cấu trúc tự sự (người kể chuyện, ngôi kể thứ nhất, thứ hai, thứ ba) và khẳng định đặc điểm lứa tuổi lên 7 là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng trong phát triển ngôn ngữ, tư duy phán đoán và hoàn thiện chính kiến cá nhân.
Phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên có liên quan.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ 4 tiết dạy kể chuyện tại 3 trường tiểu học để quan sát thao tác sư phạm của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 20 giáo viên và 931 học sinh khối 2 tại 3 trường tiểu học ở Hải Phòng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp giáo viên và học sinh để làm rõ nhận thức và khó khăn thực tế.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích dữ liệu khảo sát và kết quả thử nghiệm.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thử nghiệm và đối chứng để đánh giá mức độ tiến bộ của học sinh.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu nghiên cứu gồm sách giáo khoa và sách giáo viên Tiếng Việt 2 (bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống" - NXB Giáo dục Việt Nam); kế hoạch bài dạy của giáo viên; phiếu khảo sát thu thập từ 20 giáo viên và 931 học sinh tại 3 trường tiểu học (TH Trấn Dương, TH Lý Tự Trọng, TH Võ Thị Sáu); biên bản dự giờ và bảng kết quả đo nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học kể chuyện chủ đề “Vẻ đẹp quanh em”
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, NLGT&HT và phân môn Kể chuyện lớp 2 theo Chương trình GDPT 2018. Chương trình Tiếng Việt 2 gồm 31 tiết kể chuyện trong năm học (Học kì 1: 16 tiết, Học kì 2: 15 tiết), gắn kết trực tiếp với bài tập đọc trước đó.
Chủ đề "Vẻ đẹp quanh em" gồm 4 bài kể chuyện thuộc Tập 2:
- Bài 1: "Chuyện bốn mùa" (trang 11) – mang thông điệp về nét đẹp và giá trị riêng của từng mùa trong tự nhiên.
- Bài 3: "Hồ nước và mây" (trang 18) – giáo dục về mối quan hệ gắn bó, tinh thần chia sẻ, tránh thói ích kỷ.
- Bài 5: "Chiếc đèn lồng" (trang 25) – bài học về sự sẵn lòng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.
- Bài 7: "Sự tích cây khoai lang" (trang 33) – đề cao đức tính cần cù, chăm chỉ và lòng nhân ái.
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 20 giáo viên và 931 học sinh lớp 2 tại 3 trường: TH Trấn Dương (4 GV, 158 HS), TH Lý Tự Trọng (7 GV, 345 HS), TH Võ Thị Sáu (9 GV, 428 HS).
| Tiêu chí khảo sát |
Lựa chọn của giáo viên |
Tỉ lệ (%) |
| Mức độ tổ chức hoạt động phát triển NLGT&HT |
Thỉnh thoảng Hiếm khi (theo dữ liệu dự giờ) |
50,0% 65,0% |
| Hình thức tổ chức dạy học |
Tích hợp vào nội dung dạy học Tổ chức nhóm học tập hợp tác trên lớp Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp Xây dựng môi trường học tập kích thích hợp tác |
65,0% (Thường xuyên) 55,0% (Thường xuyên) 45,0% (Thỉnh thoảng) 35,0% (Hiếm khi) |
| Phương pháp dạy học vận dụng |
Quan sát Gợi mở, vấn đáp Làm việc theo nhóm Thực hành Luyện tập Trò chơi |
95,0% 90,0% 85,0% 65,0% 45,0% 30,0% |
| Kĩ thuật dạy học vận dụng |
Chia sẻ theo cặp Bản đồ khái niệm Khăn trải bàn Viết theo vòng loại / Ghép hình / Phỏng vấn 3 bước |
80,0% 55,0% 40,0% 0,0% |
Khảo sát chỉ ra rằng dù 100% giáo viên có thâm niên dưới 10 năm nhận thức rõ vai trò của NLGT&HT, vẫn còn một bộ phận giáo viên thâm niên trên 11 năm e ngại việc rèn luyện năng lực này do thời lượng tiết học hạn chế và học sinh còn nhỏ.
Chương 2: Vận dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong dạy học kể chuyện chủ đề “Vẻ đẹp quanh em” sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” cho học sinh lớp 2 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Chương 2 xác lập 5 nguyên tắc sư phạm cốt lõi khi tổ chức dạy học kể chuyện:
- Nguyên tắc đảm bảo yêu cầu cần đạt: Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT 2018.
- Nguyên tắc đảm bảo nội dung môn học: Đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa phân môn Kể chuyện và Tập đọc.
- Nguyên tắc gắn bài học với thực tế: Liên hệ bài học đạo đức trong truyện với tình huống giao tiếp đời sống hàng ngày của học sinh.
- Nguyên tắc phát triển năng lực người học: Đặt học sinh làm trung tâm của hoạt động tương tác, nói và nghe.
- Nguyên tắc tạo không khí tích cực, chủ động trong giờ học: Khuyến khích sự tự tin, tạo môi trường tâm lý an toàn để học sinh chia sẻ.
Đồng thời, chương này xác định rõ các điều kiện cần thiết đối với giáo viên (kỹ năng tổ chức, quản trị thời gian, xây dựng phiếu học tập) và học sinh (tinh thần chuẩn bị bài, ý thức làm việc nhóm).
Quy trình vận dụng 4 phương pháp và 1 kĩ thuật dạy học được xây dựng chi tiết:
- Phương pháp gợi mở vấn đáp: Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở kết hợp tranh minh họa để dẫn dắt học sinh tái hiện cốt truyện, khuyến khích học sinh đối thoại và phản biện.
- Phương pháp thảo luận nhóm: Chia nhóm nhỏ (4–5 học sinh), phân công trách nhiệm rõ ràng (nhóm trưởng, người kể, người nhận xét) để cùng giải quyết các câu hỏi tìm hiểu ý nghĩa truyện.
- Phương pháp thực hành: Tổ chức cho học sinh đóng vai nhân vật, phân vai diễn lại đoạn truyện hoặc toàn bộ tác phẩm, kết hợp biểu cảm ngữ điệu và cử chỉ phi ngôn ngữ.
- Phương pháp trò chơi học tập: Thiết kế các trò chơi như đoán nhân vật qua lời thoại, tiếp sức kể chuyện để tạo sự hứng khởi.
- Kĩ thuật chia sẻ theo cặp (Think - Pair - Share): Từng học sinh suy nghĩ độc lập, trao đổi theo cặp đôi cùng bàn trước khi đại diện phát biểu trước toàn lớp.
Quy trình trên được cụ thể hóa thành các kế hoạch bài dạy chi tiết cho cả 4 bài kể chuyện trong chủ đề "Vẻ đẹp quanh em".
Chương 3: Thử nghiệm sư phạm
Chương 3 tiến hành thử nghiệm nhằm kiểm chứng hiệu quả của các phương pháp và kĩ thuật đã đề xuất.
Địa bàn và quy mô thử nghiệm:
Thực hiện tại 3 trường tiểu học với 6 lớp (3 lớp thử nghiệm, 3 lớp đối chứng):
| Trường Tiểu học |
Khu vực |
Lớp thử nghiệm (TN) |
Lớp đối chứng (ĐC) |
| Tiểu học Võ Thị Sáu |
Quận Lê Chân (Thành thị) |
Lớp 2A9 |
Lớp 2A5 |
| Tiểu học Lý Tự Trọng |
Quận Kiến An (Thành thị) |
Lớp 2B1 |
Lớp 2A2 |
| Tiểu học Trấn Dương |
Huyện Vĩnh Bảo (Nông thôn) |
Lớp 2A3 |
Lớp 2A1 |
Quy trình tiến hành:
Lớp thử nghiệm được giảng dạy bằng kế hoạch bài dạy tích cực theo Chương 2 (tăng cường thảo luận nhóm, đóng vai, chia sẻ theo cặp, trò chơi). Lớp đối chứng dạy theo quy trình truyền thống.
Tiêu chí và kết quả đánh giá (Bảng 3.2 – 3.10, Biểu đồ 3.1 – 3.6):
Đánh giá được thực hiện trên các tiêu chí: khả năng diễn đạt ngôn ngữ lưu loát, mức độ tự tin khi nói trước đám đông, kỹ năng lắng nghe - phản hồi bạn học, và mức độ tương tác, hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ nhóm.
Kết quả đo nghiệm cho thấy:
- Ở các lớp thử nghiệm (2A9, 2B1, 2A3), tỉ lệ học sinh đạt tiêu chí đánh giá mức Tốt và Khá về NLGT&HT cao hơn rõ rệt so với các lớp đối chứng (2A5, 2A2, 2A1).
- So sánh trước và sau thử nghiệm tại từng lớp thực nghiệm ghi nhận sự gia tăng vượt bậc về số lượng học sinh chủ động xung phong kể chuyện, phối hợp nhóm nhịp nhàng và giảm thiểu tỉ lệ học sinh thụ động, rụt rè.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Phản ánh trung thực thực trạng dạy học kể chuyện lớp 2 trên địa bàn Hải Phòng: giáo viên chủ yếu mới dừng lại ở việc thỉnh thoảng tổ chức rèn luyện NLGT&HT (50%); phương pháp quan sát (95%) và gợi mở vấn đáp (90%) chiếm ưu thế tuyệt đối trong khi phương pháp trò chơi (30%) và luyện tập (45%) còn hạn chế.
- Xây dựng thành công hệ thống 5 nguyên tắc sư phạm và hoàn thiện kế hoạch bài dạy chi tiết cho 4 bài kể chuyện thuộc chủ đề "Vẻ đẹp quanh em" kết hợp phương pháp thảo luận nhóm, thực hành đóng vai và kĩ thuật chia sẻ theo cặp.
- Dữ liệu thử nghiệm sư phạm tại 3 trường tiểu học thuộc quận Lê Chân, quận Kiến An và huyện Vĩnh Bảo khẳng định tính khả thi, giúp học sinh các lớp thử nghiệm đạt kết quả năng lực giao tiếp và hợp tác vượt trội so với lớp đối chứng.
Giải pháp và khuyến nghị của tác giả:
- Đối với cấp quản lý giáo dục: Tăng cường tổ chức chuyên đề, tập huấn chuyên sâu về phương pháp phát triển năng lực chung cho giáo viên tiểu học theo Chương trình GDPT 2018.
- Đối với nhà trường và giáo viên: Linh hoạt phân bổ thời lượng tiết kể chuyện; đầu tư học liệu trực quan, trang phục đóng vai; chủ động áp dụng kĩ thuật chia sẻ theo cặp và làm việc nhóm nhỏ để mọi học sinh đều có cơ hội nói.
- Đối với học sinh: Rèn luyện thói quen tự giác chuẩn bị bài, tích cực lắng nghe và tôn trọng ý kiến bạn học trong quá trình tương tác.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt lí luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển NLGT&HT thông qua phân môn Kể chuyện lớp 2; phân tích sự tương thích giữa đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 7 tuổi với nội dung tự sự trong môn Tiếng Việt.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc bài dạy hoàn chỉnh, có thể ứng dụng trực tiếp cho giáo viên tiểu học giảng dạy bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống" và sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi 4 bài kể chuyện thuộc chủ đề "Vẻ đẹp quanh em" trong sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 2 (bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống"). Địa bàn khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm mới chỉ giới hạn ở 3 trường tiểu học với 20 giáo viên trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ 31 bài kể chuyện trong chương trình Tiếng Việt lớp 2, đối sánh với các bộ sách giáo khoa khác (như "Cánh Diều", "Chân trời sáng tạo"), đồng thời triển khai thử nghiệm trên quy mô mẫu rộng hơn ở các khối lớp 3, 4, 5 tại nhiều tỉnh thành.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên đại học/cao đẳng ngành Giáo dục Tiểu học, giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 2, cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường tiểu học và các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học Tiếng Việt.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng khảo sát thực trạng nhận thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học của giáo viên tiểu học (Chương 1).
- Hệ thống 5 nguyên tắc cùng quy trình thiết kế giáo án kể chuyện tích hợp phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm và kĩ thuật chia sẻ theo cặp (Chương 2).
- Bộ tiêu chí quan sát, thang đo đánh giá NLGT&HT và quy trình tổ chức thử nghiệm sư phạm đối chứng (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện trên quy mô khảo sát thực trạng như thế nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trong năm học 2022–2023 trên 20 giáo viên và 931 học sinh khối 2 tại 3 trường tiểu học ở Hải Phòng: TH Trấn Dương - Vĩnh Bảo (4 GV, 158 HS), TH Lý Tự Trọng - Kiến An (7 GV, 345 HS) và TH Võ Thị Sáu - Lê Chân (9 GV, 428 HS), kết hợp dự giờ 4 tiết dạy thực tế.
2. Đề tài nghiên cứu những bài kể chuyện cụ thể nào trong chương trình Tiếng Việt lớp 2?
Đề tài tập trung vào 4 bài kể chuyện thuộc chủ đề "Vẻ đẹp quanh em" trong SGK Tiếng Việt 2, Tập 2 (bộ "Kết nối tri thức với cuộc sống"): Bài 1 "Chuyện bốn mùa" (trang 11), Bài 3 "Hồ nước và mây" (trang 18), Bài 5 "Chiếc đèn lồng" (trang 25), Bài 7 "Sự tích cây khoai lang" (trang 33).
3. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ ra những phương pháp và kĩ thuật nào được giáo viên sử dụng nhiều nhất?
Về phương pháp, giáo viên sử dụng nhiều nhất là phương pháp quan sát (95%), gợi mở vấn đáp (90%) và làm việc theo nhóm (85%). Về kĩ thuật dạy học, kĩ thuật chia sẻ theo cặp chiếm tỉ lệ cao nhất (80%), tiếp theo là bản đồ khái niệm (55%) và khăn trải bàn (40%); các kĩ thuật như viết theo vòng loại, ghép hình, phỏng vấn 3 bước đạt tỉ lệ 0%.
4. Tác giả đã đề xuất những phương pháp và kĩ thuật dạy học cốt lõi nào ở Chương 2?
Tác giả đề xuất quy trình phối hợp 4 phương pháp dạy học (gợi mở vấn đáp; thảo luận nhóm; thực hành đóng vai/dựng lại truyện; trò chơi học tập) và 1 kĩ thuật dạy học tích cực là kĩ thuật chia sẻ theo cặp (Think - Pair - Share) gắn với 5 nguyên tắc sư phạm.
5. Thử nghiệm sư phạm được phân công tại các lớp nào và kết quả ra sao?
Thử nghiệm được tiến hành đối chứng tại 3 cặp lớp: TH Võ Thị Sáu (TN: 2A9, ĐC: 2A5), TH Lý Tự Trọng (TN: 2B1, ĐC: 2A2), TH Trấn Dương (TN: 2A3, ĐC: 2A1). Kết quả định lượng cho thấy học sinh các lớp thử nghiệm đạt tỉ lệ tiêu chí Tốt và Khá về diễn đạt, tự tin, lắng nghe và phối hợp nhóm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng và có sự tiến bộ vượt bậc so với trước thử nghiệm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Hương Quỳnh đã giải quyết một vấn đề sư phạm có tính thời sự trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018 tại bậc tiểu học. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện trên 20 giáo viên và 931 học sinh tại thành phố Hải Phòng, từ đó xây dựng quy trình vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực cho 4 bài kể chuyện chủ đề "Vẻ đẹp quanh em". Kết quả thử nghiệm sư phạm tại 3 trường tiểu học đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp, góp phần cung cấp một tài liệu tham khảo thực tiễn cho giáo viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.