Đặt vấn đề. - Chƣa biết - Phát biểu vấn - Phát biểu phát biểu VĐ. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -Thu thập thông - Xác định - Xác định đƣợc - Xác định Thiết lập tin. đƣợc thông thông tin.
đƣợc thông tin. không gian - Phân tích thông tin. - Biết tìm hiểu - Biết tìm hiểu vấn đề tin. - Biết tìm thông tin có liên thông tin liên - Tìm ra kiến thức hiểu thông tin quan đến VĐ ở quan đến VĐ ở hóa học và kiến có liên quan sách giáo khoa SGK, tài liệu thức liên môn liên đến VĐ và thảo luận với tham khảo quan đến VĐ.
nhƣng ở mức bạn. khác và thông kinh nghiệm qua thảo luận bản thân. - Đề xuất giả - Đề xuất - Đề xuất đƣợc - Đề xuất đƣợc Lập kế thuyết. đƣợc giải giải pháp giải pháp hoạch, pháp GQVĐ GQVĐ nhƣng GQVĐ hợp lý, thực hiện nhƣng chƣa chƣa sáng tạo.
giải pháp - Lập kế hoạch để hợp lý. - Lập đƣợc kế - Lập đƣợc kế GQVĐ. - Chƣa lập hoạch để hoạch để đƣợc kế GQVĐ, chƣa GQVĐ một hoạch để logic cách logic. - Thực hiện kế GQVĐ.
- Thực hiện kế - Thực hiện kế hoạch GQVĐ. hoạch độc lập hoạch GQVĐ - Chƣa thực nhƣng chƣa sáng độc lập sáng hiện đƣợc kế tạo. - Thực hiện và - Chƣa thực - Thực hiện giải - Thực hiện kế Đánh giá đánh giá giải hiện giải pháp pháp GQVĐ hoạch độc lập và phản pháp GQVĐ. nhƣng chƣa sáng tạo hoặc ánh giải - Suy ngẫm về đánh giá đƣợc hợp lý.
Thực pháp cách thức và tiến giải pháp. hiện giải pháp trình GQVĐ. - Chƣa vận dụng GQVĐ. - Điều chỉnh và đƣợc trong tình - Nhận ra sự 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vận dụng trong huống mới.
phù hợp hay tình huống mới. không phù hợp của giải pháp. - Vận dụng đƣợc trong tình huống mới Bảng 1. Biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề Biểu hiện Yêu cầu 1 Phát hiện và Phân tích đƣợc tình huống trong thực tiễn; phát hiện và nêu làm rõ vấn đề đƣợc tình huống có vấn đề trong thực tiễn.
trong thực tiễn 2 Đề xuất, lựa Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến chọn giải vấn đề; đề xuất đƣợc giải pháp giải quyết vấn đề. pháp 3 Thực hiện và Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp đánh giá giải hay không phù hợp của giải pháp thực hiện pháp giải quyết vấn đề 4 Nhận ra ý Xác định và làm rõ thông tin, ý tƣởng mới; phân tích, tóm tắt tƣởng mới những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau. 5 Hình thành và Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của ngƣời triển khai ý khác; hình thành ý tƣởng dựa trên các nguồn thông tin đã tƣởng mới cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận đƣợc về các giải pháp đề xuất. 6 Tƣ duy độc Đặt các câu hỏi khác nhau về vấn đề; chú ý lắng nghe và tiếp lập nhận thông tin, ý tƣởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tƣợng; đánh giá vấn đề, tình huống dƣới những góc nhìn khác nhau.
12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Biết cách lập Lên kế hoạch cụ thể và chi tiết cho tiến trình giải quyết vấn kế hoạch cho đề, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong thời tiến trình gian nhất định. GQVĐ 8 Thực hiện và Tự đánh gía kết quả, tiến trình thực hiện GQVĐ từ đó biết đánh giá giải cách điều chỉnh để áp dụng vào các tình huống mới: Sau khi pháp đã thực đã đƣa vào thực hiện một giải pháp, HS biết cách kiểm tra và hiện rút ra kinh ngiệm. Các phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề Đánh giá NL thông qua các sản phẩm học tập và quá trình học tập của HS, đánh giá NL HS đƣợc thực hiện bằng một số phƣơng pháp sau [17]: Đánh giá qua quan sát Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức, nhƣ là cách GQVĐ trong một tình huống cụ thể. Để đánh giá qua quan sát, GV cần tiến hành các hoạt động nhƣ: xây dựng mục tiêu, đối tƣợng, nội dung, phạm vi cần quan sát; đƣa ra các tiêu chí cho từng nội dung quan sát (thông qua các biểu hiện của các NL cần đánh giá); thiết lập bảng kiểm quan sát; ghi chú những thông tin chính vào bảng kiểm quan sát; quan sát và ghi chép đầy đủ những biểu hiện quan sát đƣợc vào bảng kiểm quan sát và đánh giá.
Đánh giá qua hồ sơ học tập Vệc đánh giá HS qua hồ sơ học tập là nguồn tài liệu minh chứng cho quá trình học tập, kết quả học tập, ý thức sự tiến bộ của HS. Tự đánh giá về bản thân, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, tự ghi kết quả học tập, tự đánh giá đối chiếu với mục tiêu đề ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chƣa tiến bộ của mình. Trong hồ sơ học tập, HS cần lƣu giữ những sản phẩm để minh chứng cho kết quả học tập của mình cùng với lời nhận xét của GV. Hồ sơ học tập có các loại sau: Hồ sơ tiến bộ: gồm những bài tập, sản phẩm mà HS thực hiện trong quá trình học tập để minh chứng cho sự tiến bộ của mình.
13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hồ sơ quá trình: HS ghi lại những điều đã đƣợc học về kiến thức, kỹ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh. Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho bản thân trên cơ sở tự đánh giá về NL của mình và xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu đó. Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá các thành tích nổi trội trong quá trình học tập, từ đó tự khám phá bản thân về các NL tiềm ẩn của mình, thúc đẩy hứng thú trong học tập và rèn luyện. Tự đánh giá Tự đánh giá là một hình thức mà HS tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học, HS sẽ học cách đánh giá các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điều cần thay đổi để hoàn thiện bản thân.
Đánh giá đồng đẳng Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS trong lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau dựa theo tiêu chí đã định sẵn. Đánh giá đồng đẳng giúp HS làm việc hợp tác, cho phép HS tham gia nhiều hơn vào quá trình học tập và đánh giá. Nhƣ vậy, trong việc đánh giá NL GQVĐ cũng nhƣ các NL khác GV cần sử dụng đồng bộ các công cụ đánh giá trên cùng với bài kiểm tra kiến thức, kỹ năng. Khi xây dựng các công cụ đánh giá (phiếu quan sát, hồ sơ học tập, .) cần xác định rõ mục tiêu, biểu hiện của NL cần đánh giá để từ đó xây dựng các tiêu chí một cách cụ thể, rõ ràng.
Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp HS sẽ huy động đƣợc tri thức và khả năng cá nhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm ra cách giải quyết vấn đề tốt nhất. Hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp HS đƣợc lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phƣơng pháp nhận thức từ đó thích ứng đƣợc với sự phát triển của xã hội). Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp HS phát triển khả năng tìm tòi, xem xét dƣới nhiều góc độ khác nhau; biết vận dụng những tri thức xã hội vào trong thực 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tiễn cuộc sống; hình thành kỹ năng giao tiếp, tổ chức, khả năng tƣ duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng. Dạy học chủ đề tích hợp giáo dục môi trƣờng ở trƣờng phổ thông 1.1 Dạy học tích hợp 1.
Khái niệm tích hợp Theo UNESCO, Dạy học tích hợp đƣợc đinh ̣ nghĩa nhƣ sau: “Một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tƣ tƣởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác của các khoa h ọc khác nhau” [16]. Theo từ điển Giáo dục học: “Dạy học tích hợp là một quan điểm lý luận dạy học, hành động liên kết các đối tƣợng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”. Nhƣ vậy có thể hiểu khái niệm dạy học tích hợp nhƣ sau: Dạy học tích hợp là định hƣớng dạy học phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng,. thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống, đƣợc thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng; phát triển đƣợc những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề.
Mức độ của sự tích hợp (cao hay thấp, rộng hay hẹp) trong dạy học cần đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phụ thuộc vào khả năng tổ chức và hƣớng dẫn của GV và HS. Các hình thức tích hợp trong dạy học Có nhiều hình thức để tích hợp trong dạy học, sử dụng hình thức nào còn phụ thuộc vào môn học và nội dung bài học, dƣới đây là một số hình thức tích hợp trong dạy học - Tích hợp các bộ môn: Quá trình xích gần và liên kết các ngành khoa học lại với nhau trên cơ sở các nhân tố, những quy luật giống nhau, chung cho các bộ môn, ngƣợc lại với quá trình phân hóa chúng. - Tích hợp chương trình: Tiến hành liên kết hợp nhất nội dung các môn học có nguồn tri thức khoa học và có những quy luật trung gần gũi nhau. - Tích hợp kiến thức: Hành động liên kết, nối liền các tri thức khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất.
- Tích hợp kĩ năng: Hành động liên kết rèn luyện hai hoặc nhiều kĩ năng thuộc cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau để nắm vững một thể. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.