Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng bài tập hóa học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm kim loại kiềm thổ nhôm hóa học 12

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 12 trong chương kim loại.

Chuyên ngành

Sư Phạm Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết khoa học

0.8. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC

1.1. Năng lực và quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực

1.2. Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.3. Khái niệm và cấu trúc năng lực. Các năng lực cần phát triển cho học sinh trung học

1.4. Các phương pháp đánh giá năng lực

1.5. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học Hoá học

1.5.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề

1.5.2. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề

1.5.3. Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề

1.5.4. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

1.6. Bài tập hoá học

1.6.1. Khái niệm bài tập hóa học

1.6.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học trong dạy học tích cực. Phân loại bài tập hoá học

1.6.3. Xu hướng phát triển bài tập hóa học

1.6.4. Bài tập định hướng năng lực

1.7. Thực trạng xây dựng và sử dụng bài tập hoá học trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hoá học ở một số trường THPT ở Hà Nội

1.7.1. Mục đích và đối tượng điều tra

1.7.2. Phương pháp và tiến hành điều tra

1.7.3. Kết quả điều tra

1.8. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM – HÓA HỌC 12

2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hoá học 12 ở trường THPT

2.2. Mục tiêu chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hoá học 12

2.3. Cấu trúc chương trình chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hoá học 12

2.4. Một số nội dung và phương pháp dạy học cần chú ý khi dạy học chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hoá học 12

2.5. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập định hướng năng lực giải quyết vấn đề chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hoá học 12

2.5.1. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập định hướng năng lực giải quyết vấn đề

2.5.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập định hướng năng lực giải quyết vấn đề

2.5.3. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập định hướng năng lực chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hóa học 12

2.6. Hệ thống bài tập hóa học chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” - Hóa học 12 để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT

2.6.1. Bài tập vận dụng

2.6.2. Bài tập tình huống có vấn đề

2.6.3. Bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn

2.7. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập định hướng năng lực chương “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hóa học 12

2.7.1. Sử dụng bài tập khi nghiên cứu tài liệu mới

2.7.2. Sử dụng bài tập hóa học trong việc củng cố kiến thức và kĩ năng

2.7.3. Sử dụng bài tập khi luyện tập và ôn tập

2.7.4. Sử dụng bài tập trong tiết kiểm tra, đánh giá

2.7.5. Sử dụng bài tập trong tiết thực hành

2.7.6. Sử dụng bài tập thông qua tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp

2.8. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

2.8.1. Xác định các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

2.8.2. Bảng kiểm quan sát (dành cho GV)

2.8.3. Phiếu hỏi HS về mức độ phát triển năng lực giải quyết vấn đề

2.8.4. Đánh giá qua bài kiểm tra

2.9. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy minh họa

2.9.1. Kế hoạch bài dạy: Tiết 51. Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm (nhôm hiđroxit và nhôm sunfat)

2.9.2. Kế hoạch bài dạy: Tiết 48. Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và một số hợp chất của chúng

2.10. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.2. Kế hoạch thực nghiệm

3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.4. Xử lí số liệu và kết quả thực nghiệm

3.5. Thu thập kết quả thực nghiệm sư phạm

3.6. Tính các tham số đặc trưng thống kê

3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

3.8. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Trong Hóa Học

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) cho học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong môn hóa học, việc sử dụng bài tập hóa học (BTHH) không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề. Chương kim loại kiềm và kiềm thổ trong chương trình hóa học lớp 12 là một trong những nội dung có thể áp dụng hiệu quả để phát triển NLGQVĐ cho học sinh.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Trong Hóa Học

Năng lực giải quyết vấn đề trong hóa học được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các vấn đề hóa học thực tiễn. Điều này không chỉ bao gồm việc giải bài tập mà còn là khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.2. Vai Trò Của Bài Tập Hóa Học Trong Phát Triển Năng Lực

Bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển NLGQVĐ. Chúng không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn kích thích tư duy phản biện và khả năng sáng tạo. Việc giải quyết các bài tập hóa học giúp học sinh hình thành thói quen tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Mặc dù việc phát triển NLGQVĐ qua bài tập hóa học là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt trong phương pháp dạy học hiện tại. Nhiều giáo viên vẫn tập trung vào việc truyền đạt kiến thức mà chưa chú trọng đến việc phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.

2.1. Thiếu Tính Thực Tiễn Trong Bài Tập Hóa Học

Nhiều bài tập hóa học hiện nay chưa được thiết kế để phản ánh các tình huống thực tiễn, dẫn đến việc học sinh khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế. Điều này làm giảm động lực học tập và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.

2.2. Sự Chưa Đầy Đủ Về Kỹ Năng Giảng Dạy Của Giáo Viên

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến việc họ không biết cách sử dụng bài tập hóa học một cách hiệu quả để phát triển NLGQVĐ cho học sinh.

III. Phương Pháp Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Qua Bài Tập Hóa Học

Để phát triển NLGQVĐ cho học sinh thông qua bài tập hóa học, cần áp dụng một số phương pháp dạy học hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

3.1. Sử Dụng Bài Tập Tình Huống Có Vấn Đề

Bài tập tình huống có vấn đề giúp học sinh tiếp cận các tình huống thực tiễn, từ đó phát triển khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Việc này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức mà còn kích thích tư duy sáng tạo.

3.2. Thiết Kế Hệ Thống Bài Tập Định Hướng Năng Lực

Hệ thống bài tập cần được thiết kế đa dạng và phong phú, bao gồm các bài tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh dần dần phát triển NLGQVĐ. Các bài tập này nên được phân loại theo mức độ khó khăn và nội dung kiến thức.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Trong Hóa Học

Việc phát triển NLGQVĐ không chỉ có ý nghĩa trong học tập mà còn trong cuộc sống thực tiễn. Học sinh có thể áp dụng những kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

4.1. Giải Quyết Các Vấn Đề Thực Tiễn Trong Cuộc Sống

Học sinh có thể áp dụng NLGQVĐ để giải quyết các vấn đề liên quan đến hóa học trong cuộc sống, như xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, và phát triển sản phẩm mới.

4.2. Tăng Cường Khả Năng Tư Duy Phê Phán

NLGQVĐ giúp học sinh phát triển khả năng tư duy phê phán, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn trong các tình huống khác nhau trong cuộc sống.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Qua Bài Tập Hóa Học

Phát triển NLGQVĐ cho học sinh thông qua bài tập hóa học là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho tương lai.

5.1. Tương Lai Của Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Trong Giáo Dục

Năng lực giải quyết vấn đề sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong giáo dục, đặc biệt trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển và thay đổi nhanh chóng.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cải thiện phương pháp dạy học, thiết kế bài tập hóa học phù hợp và tăng cường đào tạo giáo viên để phát triển NLGQVĐ cho học sinh một cách hiệu quả.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng bài tập hóa học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm kim loại kiềm thổ nhôm hóa học 12

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển NLGQVĐ cho HS thông qua BTHH. - Chƣơng 2: Phát triển NLGQVĐ cho HS thông qua hệ HTBT chƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hoá học 12. - Chƣơng 3: TNSP. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC 1.

Năng lực và quan điểm dạy học định hƣớng phát triển năng lực 1. Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng [1] thì chƣơng trình giáo dục định hƣớng NL (định hƣớng phát triển NL) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra đƣợc bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỉ 20 và ngày nay đã trở thành xu hƣớng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hƣớng NL nhằm mục tiêu phát triển NL ngƣời học. Giáo dục định hƣớng NL nhằm đảm bảo chất lƣợng đầu ra của việc DH, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng NL vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con ngƣời NL giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.

Chƣơng trình này nhấn mạnh vai trò của ngƣời học với tƣ cách chủ thể của quá trình nhận thức. Khác với chƣơng trình định hƣớng nội dung, chƣơng trình dạy học định hƣớng NL tập trung vào việc mô tả chất lƣợng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình DH. Việc quản lí chất lƣợng DH chuyển từ việc “điều khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS. Chƣơng trình DH định hƣớng NL không quy định những nội dung DH chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cở sở đó đƣa ra những hƣớng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, PP, tổ chức và đánh giá kết quả DH nhằm đảm bảo thực hiện đƣợc mục tiêu DH tức là đạt đƣợc kết quả đầu ra mong muốn.

Trong chƣơng trình định hƣớng NL, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thƣờng đƣợc mô tả thông qua hệ thống các NL (Competency). Kết quả học tập mong muốn đƣợc mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá đƣợc. HS cần đạt đƣợc những kết quả yêu cầu đã quy định trong chƣơng trình. Việc đƣa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lí chất lƣợng giáo dục theo định hƣớng kết quả đầu ra.

Khái niệm và cấu trúc năng lực 1. Khái niệm về năng lực Khái niệm NL (competency) có nguồn gốc từ tiếng Latinh “competentia”. NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của kiến thức, kĩ năng, kinh 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệm và thái độ, trách nhiệm. Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về NL nhƣng NL đều đƣợc hiểu là sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với công việc.

Theo Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cƣờng, NL đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [1, tr 68]. Theo dự thảo chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể: “NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,. NL của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [9, tr 6]. Cấu trúc năng lực Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng.

Có nhiều loại NL khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau. Cấu trúc chung của NL hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NL phƣơng pháp, NL xã hội, NL cá thể. [1]: Năng lực cá thể Năng lực chuyên môn Năng lực hành động Năng lực xã hội Năng lực phƣơng pháp Hình 1.

Mô hình cấu trúc năng lực hành động [1, tr 68-69] - NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhƣ khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - NL phƣơng pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. NL phƣơng pháp bao gồm NL PP chung và PP chuyên môn.

- NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. - NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hƣớng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phƣơng pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ.

NL hành động đƣợc hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này. Các năng lực cần phát triển cho học sinh trung học Có rất nhiều loại NL khác nhau, nhƣng theo [7], [8], [10] thì các NL cần phát triển cho HS đƣợc phân thành 2 nhóm là nhóm NL chung (NL cốt lõi) và NL chuyên biệt (NL đặc thù). Theo [9, tr 6] thì: - NL chung là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kì một ngƣời nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhƣng đều hƣớng tới mục tiêu hình thành và phát triển các NL chung của học sinh.

- NL đặc thù môn học (của môn học nào) là NL mà môn học (đó) có ƣu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một NL có thể là NL đặc thù của nhiều môn học khác nhau. Năng lực cốt lõi Theo chƣơng trình GD THPT nhằm phát triển cho HS các NL chung gồm [7]: a. Nhóm NL làm chủ và phát triển bản thân: NL tự học; NL tƣ duy sáng tạo, NLGQVĐ, NL tự quản lí.

Nhóm NL về quan hệ xã hội: NL giao tiếp, NL hợp tác. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhóm NL công cụ: NL sử dụng CNTT và thực tiễn; NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán. Đây là những NL chung, cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội.

Đây là các NL cần thiết cho mọi nguời. Năng lực đặc thù trong môn Hóa học Ngoài các NL chung, một số môn học cụ thể hoặc một lĩnh vực hoạt động cụ thể còn cần có một số NL chuyên biệt phù hợp với hoạt động học tập của môn học đó. Các NL chuyên biệt không thể thay thế các NL chung. Trong môn Hóa học ở trƣờng THPT cần phát triển cho HS các NL chuyên biệt [8]: - NL sử dụng ngôn ngữ hóa học: Là NL sử dụng biểu tƣợng thuật ngữ, danh pháp hoá học ở mức độ hiểu vận dụng trình bày biểu diễn chúng trong hoạt động học tập và vận dụng thực tiễn.

- NL thực hành hoá học: Bao gồm NL tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn; NL quan sát, mô tả, giải thích hiện tƣợng thí nghiệm và rút ra kết luận; NL xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm. - NL tính toán: Thực hiện các phép tính theo công thức, phƣơng trình hoá học (PTHH), tìm ra mối quan hệ giữa kiến thức hoá học với các phép toán học và vận dụng các thuật toán để giải các bài toán hoá học. - NLGQVĐ thông qua môn Hoá học: Phân tích đƣợc tình huống học tập phát hiện vấn đề cần giải quyết; đề xuất đƣợc giải pháp GQVĐ, thực hiện giải pháp GQVĐ, đƣa ra kết luận chính xác và ngắn gọn. - NL vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống: NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hoá học để giải thích, xử lí các vấn đề đó.

NL và các thành tố của NL không bất biến mà đƣợc hình thành và biến đổi liên tục trong suốt cuộc sống của mỗi cá nhân và thể hiện qua các hoạt động, có thể quan sát đƣợc ở những tình huống, hoàn cảnh khác nhau. Nên có thể đo lƣờng và đánh giá đƣợc. Các phương pháp đánh giá năng lực Theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh, trƣờng ĐHSP Hà Nội [23], việc đánh giá theo hƣớng tiếp cận NL là đánh giá theo chuẩn và sản phẩm đầu ra nhƣng sản phẩm 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới chuẩn nào đó. Theo tài liệu tập huấn “Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hƣớng phát triển NL trong trƣờng Trung học phổ thông” [8], đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau.

Hay nói cách khác, đánh giá theo NL là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa. Cũng theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh [23], đặc trƣng của đánh giá NL là sử dụng nhiều PP đánh giá khác nhau. PP đánh giá càng đa dạng thì mức độ chính xác càng cao vì kết quả đánh giá phản ánh khách quan tốt hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Qua Bài Tập Hóa Học Chương Kim Loại Kiềm và Kiềm Thổ" tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua các bài tập hóa học liên quan đến kim loại kiềm và kiềm thổ. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích. Bằng cách áp dụng các bài tập thực tiễn, học sinh sẽ có cơ hội thực hành và củng cố kiến thức, từ đó nâng cao năng lực học tập của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức và tìm hiểu các phương pháp giảng dạy khác, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học xây dựng hệ thống bài tập sử dụng một số phần mềm để dạy học và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho phần hóa học vô cơ lớp 9", nơi cung cấp hệ thống bài tập phong phú cho môn hóa học. Ngoài ra, tài liệu "Skkn xây dựng kế hoạch và công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh trong dạy học hóa học thông qua chủ đề sulfuric acid và muối sulfate" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách đánh giá năng lực học sinh trong môn hóa học. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued vận dụng dạy học giải quyết vấn đề vào dạy học chương phương pháp tọa độ trong không gian lớp 12 ban nâng cao" sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong các môn học khác. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng giảng dạy.